Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của bệnh M ở người do một gen với 2 alen trội lặn hoàn toàn quy định. Biết không phát sinh đột biến mới và người số 13 đến từ một quần thể cân bằng có tần số người mắc bệnh là 1/10000.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Người số II và người số II có thể có kiểu gen giống nhau.
II. Xác định được tối đa kiểu gen của 7 người trong phả hệ.
III. Xác suất III mang kiểu gen dị hợp là 4/9.
IV. Xác suất sinh con bị bệnh của cặp III - III là 1/404.
Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của bệnh M ở người do một gen với 2 alen trội lặn hoàn toàn quy định. Biết không phát sinh đột biến mới và người số 13 đến từ một quần thể cân bằng có tần số người mắc bệnh là 1/10000.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Người số II và người số II có thể có kiểu gen giống nhau.
II. Xác định được tối đa kiểu gen của 7 người trong phả hệ.
III. Xác suất III mang kiểu gen dị hợp là 4/9.
IV. Xác suất sinh con bị bệnh của cặp III - III là 1/404.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Người số II và người số II có thể có kiểu gen giống nhau.
II. Xác định được tối đa kiểu gen của 7 người trong phả hệ.
III. Xác suất III mang kiểu gen dị hợp là 4/9.
IV. Xác suất sinh con bị bệnh của cặp III - III là 1/404.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
Bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh → bệnh do gen lặn trên NST thường quy định
A- Bình thường; a- bị bệnh
→ KG của I₁, I₂, I₃, I₄ là Aa → Người số II₆ và người số II₉ có thể có kiểu gen giống nhau là AA hoặc Aa → I đúng.
II. Xác định được tối đa kiểu gen của 6 người trong phả hệ I₁, I₂, I₃, I₄ là Aa; I₅, I₁₀ là aa (bệnh) → II sai.
III. KG của II₇, II₈ : 1/3AA : 2/3Aa → Cho giao tử : 2/3A : 1/3a
Con của II₇, II₈ là (2/3A : 1/3a) × (2/3A : 1/3a) → 4/9AA : 4/9Aa : 1/9aa
Do III₁₁ KH bình thường nên có tần số KG dị hợp là 1/2. → III sai.
IV. Xét cá thể III₁₃ trong quần thể có q²aa = 1/10000 → q_a = 1/100 = 0,01 → p_A = 0,99. Tần số KG của quần thể: 0,9801AA : 0,0198Aa : 0,0001aa
Do III₁₃ KH bình thường nên có tần số KG dị hợp là 0,0198 : (0,9801 + 0,0198) = 2/101
Hay III₁₃ KH có tần số KG là 99/101AA : 2/101Aa → Cho giao tử: (100/101A : 1/101a)
Kiểu gen III₁₂ giống KG III₁₁ tần số 1/2AA : 1/2Aa → III₁₂ cho giao tử (3/4A : 1/4a)
→ Xác suất sinh con của cặp III₁₂ - III₁₃ (3/4A : 1/4a) × (100/101A : 1/101a) → con bệnh aa =
→ IV đúng.
A- Bình thường; a- bị bệnh
→ KG của I₁, I₂, I₃, I₄ là Aa → Người số II₆ và người số II₉ có thể có kiểu gen giống nhau là AA hoặc Aa → I đúng.
II. Xác định được tối đa kiểu gen của 6 người trong phả hệ I₁, I₂, I₃, I₄ là Aa; I₅, I₁₀ là aa (bệnh) → II sai.
III. KG của II₇, II₈ : 1/3AA : 2/3Aa → Cho giao tử : 2/3A : 1/3a
Con của II₇, II₈ là (2/3A : 1/3a) × (2/3A : 1/3a) → 4/9AA : 4/9Aa : 1/9aa
Do III₁₁ KH bình thường nên có tần số KG dị hợp là 1/2. → III sai.
IV. Xét cá thể III₁₃ trong quần thể có q²aa = 1/10000 → q_a = 1/100 = 0,01 → p_A = 0,99. Tần số KG của quần thể: 0,9801AA : 0,0198Aa : 0,0001aa
Do III₁₃ KH bình thường nên có tần số KG dị hợp là 0,0198 : (0,9801 + 0,0198) = 2/101
Hay III₁₃ KH có tần số KG là 99/101AA : 2/101Aa → Cho giao tử: (100/101A : 1/101a)
Kiểu gen III₁₂ giống KG III₁₁ tần số 1/2AA : 1/2Aa → III₁₂ cho giao tử (3/4A : 1/4a)
→ Xác suất sinh con của cặp III₁₂ - III₁₃ (3/4A : 1/4a) × (100/101A : 1/101a) → con bệnh aa =
→ IV đúng.