Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 200 cá thể đực mang kiểu gen AA, 600 cá thể cái mang kiểu gen Aa, 200 cá thể cái mang kiểu gen aa. Khi đạt trạng thái cân bằng di truyền, kiểu gen AA chiếm tỉ lệ:
Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 200 cá thể đực mang kiểu gen AA, 600 cá thể cái mang kiểu gen Aa, 200 cá thể cái mang kiểu gen aa. Khi đạt trạng thái cân bằng di truyền, kiểu gen AA chiếm tỉ lệ:
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Tần số alen khác nhau giữa hai giới ở thế hệ xuất phát: giới đực (200 AA): p_m = 1; giới cái (600 Aa, 200 aa): tổng alen A = 600, tổng alen = 1600 nên p_f = 600/1600 = 0,375; q_f = 0,625. Quần thể chưa cân bằng, phải ngẫu phối. F1: AA = p_m × p_f = 1 × 0,375 = 0,375; Aa = p_m q_f + q_m p_f = 0,625; aa = 0. Tần số alen A ở F1: p = 0,375 + 0,5×0,625 = 0,6875 = 11/16. Từ F1 trở đi tần số alen không đổi giữa hai giới, quần thể đạt cân bằng ở F2 với kiểu gen AA = p² = (11/16)² = 121/256 = 0,47265625. Vậy đáp án B, khớp với đáp án nguồn.
Tần số alen khác nhau giữa hai giới ở thế hệ xuất phát: giới đực (200 AA): p_m = 1; giới cái (600 Aa, 200 aa): tổng alen A = 600, tổng alen = 1600 nên p_f = 600/1600 = 0,375; q_f = 0,625. Quần thể chưa cân bằng, phải ngẫu phối. F1: AA = p_m × p_f = 1 × 0,375 = 0,375; Aa = p_m q_f + q_m p_f = 0,625; aa = 0. Tần số alen A ở F1: p = 0,375 + 0,5×0,625 = 0,6875 = 11/16. Từ F1 trở đi tần số alen không đổi giữa hai giới, quần thể đạt cân bằng ở F2 với kiểu gen AA = p² = (11/16)² = 121/256 = 0,47265625. Vậy đáp án B, khớp với đáp án nguồn.