Câu 30THPT

Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của etilen được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khô đã có sẵn vài viên đá bọt (ống số 1) rồi thêm từ từ 4 ml dung dịch HSO đặc và lắc đều. Nút ống số 1 bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.
Bước 2: Lắp lên giá thí nghiệm khác một ống hình trụ được đặt nằm ngang (ống số 2) rồi nhồi một nhúm bông tẩm dung dịch NaOH đặc vào phần giữa ống. Cắm ống dẫn khí của ống số 1 xuyên qua nút cao su rồi nút vào một đầu của ống số 2. Nút đầu còn lại của ống số 2 bằng nút cao su có ống dẫn khí, Nhúng ống dẫn khí của ống số 2 vào dung dịch KMnO đựng trong ống nghiệm (ống số 3).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng hỗn hợp trong ống số 1.
Cho các phát biểu sau:
(a) Đá bọt có vai trò làm cho chất lỏng sôi đều và không trào lên khi đun nóng.
(b) Ở bước 1, nếu thay HSO đặc bằng HSO loãng thì trong thí nghiệm vẫn thu được lượng khí etilen không đổi.
(c) Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bỏ khí SO, CO sinh kèm theo.
(d) Phản ứng trong ống số 3 thuộc phản ứng oxi hóa - khử.
(e) Nếu thu khí etilen đi ra từ ống dẫn khí của ống số 2 thì dùng phương pháp dời nước.

Số phát biểu đúng là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
Chọn A.
Phát biểu đúng là (a); (c); (d); (e).
(a) Đúng: trọng lượng của đá bọt cản chở sự trào lên của nước khi sôi
(b) Sai: Vì loãng không có tính háo nước như đặc
(c) Đúng: vì trong thí nghiệm đặc có tính oxi hóa mạnh dẫn đến ancol có thể oxi hóa một phần thành ; . Hai khí bị hấp thụ trong bông tẩm NaOH.
(d) Đúng: có sự thay đổi số oxi hóa
(e) Đúng: vì etilen không tan trong nước nên thu bằng phương pháp đẩy nước)
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Môn Hóa 2023 - Đề 5

40 câu hỏi•Thời gian 90 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 23:Thực hiện các thí nghiệm sau thí nghiệm thu được muối sắt (II) là
Xem →
Câu 24:Để có 29,7 kg xenlulozơtrinitrat cần dùng dung dịch chứa m kg axit HNO 3 đặc pu với xenlulozơ (H= 90%) giá trị của m là
Xem →
Câu 25:Cho 4,5 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng với HCl dư, thu được 8,15 gam muối. Số nguyên tử hidro trong phân tử X
Xem →
Câu 26:Polisacrit X chất rắn dạng bột, vô định hình màu trắng, được tạo thành ở cây xanh trong quá trình quang hợp. Thủy phân X sinh ra monosaccari
Xem →
Câu 27:Cho một lượng tinh thể Cu(NO 3) 2.3H 2O vào 400 ml dung dịch HCl 0,4M thu được dung dịch X. Điện phân dung dịch X trong thời gian t giây với
Xem →
Câu 28:Chất X có công thức phân tử C 4H 6O 2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C 3H 3O 2Na. Chất X có tên gọi
Xem →
Câu 29:Cho các kim loại Fe, Cu, Zn, Ag. Có bao nhiêu kim loại tác dụng được với ion Fe 3+ ?
Xem →
Câu 30:Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của etilen được tiến hành theo các bước sau: Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khô đã c
Xem →
Câu 31:Cho các phát biểu sau: (a) Glucozơ bị oxi hoá bởi dung dịch AgNO 3 trong NH 3 đun nóng. (b) Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với lưu huỳnh thu đ
Xem →
Câu 32:Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch Ca(OH) 2 dư vào dung dịch Mg(HCO 3) 2. (2) Cho dung dịch FeCl 2 vào dung dịch AgNO 3 (dư). (
Xem →
Câu 33:Một loại phân lân có thành phần chính Ca(H 2PO 4) 2.2CaSO 4 và 10% tạp chất không chứa Photpho. Hàm lượng dinh dưỡng trong loại phân lân đó
Xem →
Câu 34:Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 300 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), thu được glixerol và hỗn hợp Y chứa
Xem →
Câu 35:Theo TCVN 5502: 2003, dựa vào độ cứng của nước (được xác định bằng tổng hàm lượng Ca 2+ và Mg 2+ quy đổi về khối lượng CaCO 3, có trong 1 lí
Xem →
Câu 36:Nung m gam hỗn hợp A gồm Mg, FeCO 3, FeS và Cu(NO 3) 2 (trong đó phần trăm khối lượng oxi chiếm 47,818%) một thời gian, thu được chất rắn B
Xem →
Câu 37:Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z đều đa chức, no, mạch hở (M X < M Y < M Z). Đốt cháy hoàn toàn 8,55 gam E cần vừa đủ 8,232 lít khí O 2, thu đư
Xem →