Tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa
Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị: g/1000 hạt), người ta thu được như sau:
| Giống lúa | Số 1 | Số 2 | Số 3 | Số 4 |
| Khối lượng tối đa | 300 | 310 | 335 | 325 |
| Khối lượng tối thiểu | 200 | 220 | 240 | 270 |
Tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất.
Tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
Phương pháp: Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen trong các môi trường khác nhau:
Kiểu gen 1 + môi trường 1 → Kiểu hình 1
Kiểu gen 1 + môi trường 2 → Kiểu hình 2
Kiểu gen 1 + môi trường 3 → Kiểu hình 3
…
Kiểu gen 1 + môi trường n → Kiểu hình n
Cách giải: Sự chênh lệch giữa khối lượng tối thiểu và khối lượng tối đa càng lớn thì mức phản ứng càng rộng.
- Giống 1: 300 − 200 = 100 (g/1000 hạt)
- Giống 2: 310 − 220 = 90 (g/1000 hạt)
- Giống 3: 335 − 240 = 95 (g/1000 hạt)
- Giống 4: 325 − 270 = 55 (g/1000 hạt)
Giống 1 có mức phản ứng rộng nhất (100 g/1000 hạt).
Chọn A.
Kiểu gen 1 + môi trường 1 → Kiểu hình 1
Kiểu gen 1 + môi trường 2 → Kiểu hình 2
Kiểu gen 1 + môi trường 3 → Kiểu hình 3
…
Kiểu gen 1 + môi trường n → Kiểu hình n
Cách giải: Sự chênh lệch giữa khối lượng tối thiểu và khối lượng tối đa càng lớn thì mức phản ứng càng rộng.
- Giống 1: 300 − 200 = 100 (g/1000 hạt)
- Giống 2: 310 − 220 = 90 (g/1000 hạt)
- Giống 3: 335 − 240 = 95 (g/1000 hạt)
- Giống 4: 325 − 270 = 55 (g/1000 hạt)
Giống 1 có mức phản ứng rộng nhất (100 g/1000 hạt).
Chọn A.