Tính trạng thân xám (A), cánh dài (B) ở ruồi giấm là trội hoàn toàn so với thân đen (a), cánh cụt (b); 2 gen này cùng nằm trên một cặp NST thường. Gen D qui định mắt màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen d qui định mắt trắng. Thế hệ P cho giao phối ruồi ♀ × ♂ , F₁ có 160 cá thể trong số đó có 6 ruồi cái đen, dài, trắng. Cho rằng tất cả các trứng tạo ra đều được thụ tinh và hiệu suất thụ tinh của trứng là 80\%, 100\% trứng thụ tinh được phát triển thành cá thể. Có bao nhiêu tế bào sinh trứng của ruồi giấm nói trên không xảy ra hoán vị gen trong quá trình tạo giao tử?
Tính trạng thân xám (A), cánh dài (B) ở ruồi giấm là trội hoàn toàn so với thân đen (a), cánh cụt (b); 2 gen này cùng nằm trên một cặp NST thường. Gen D qui định mắt màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen d qui định mắt trắng. Thế hệ P cho giao phối ruồi ♀ × ♂ , F₁ có 160 cá thể trong số đó có 6 ruồi cái đen, dài, trắng. Cho rằng tất cả các trứng tạo ra đều được thụ tinh và hiệu suất thụ tinh của trứng là 80\%, 100\% trứng thụ tinh được phát triển thành cá thể. Có bao nhiêu tế bào sinh trứng của ruồi giấm nói trên không xảy ra hoán vị gen trong quá trình tạo giao tử?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét phép lai: ♀ AB/ab X^D X^d × ♂ AB/ab X^d Y.
Ruồi cái đen, dài, trắng phải có kiểu hình aaB_ X^d X^d. Để tạo kiểu gen này, trứng phải mang X^d và tinh trùng phải mang X^d, đồng thời một bên mang giao tử hoán vị và bên kia giao tử không hoán vị:
- Trứng ab X^d (không hoán vị, tần số (1−f)/2 × 1/2 = (1−f)/4) gặp tinh trùng Ab X^d (hoán vị, tần số f/2 × 1/2 = f/4);
- hoặc trứng aB X^d (hoán vị, f/4) gặp tinh trùng ab X^d (không hoán vị, (1−f)/4).
Vì hiệu suất thụ tinh của trứng là 80%, 160 cá thể F₁ được tạo ra từ số trứng ban đầu là 160 : 0,8 = 200 trứng. Tần số cá thể cái đen dài trắng tính trên tổng số trứng là 6/200 = 0,03.
Theo lí thuyết, tần số này bằng f(1−f)/16 (hai trường hợp, mỗi trường hợp (1−f)/4 × f/4), nên:
Vì 6 cá thể là số lượng khá lớn nên hoán vị ở cái xảy ra với tần số f = 0,6 (nếu f = 0,4 thì kết quả 60 tế bào không có trong các phương án).
Tỉ lệ trứng không mang hoán vị gen (AB và ab) là (1 − f) = 0,4, chia đều cho 2 loại nên mỗi loại chiếm 0,2. Mỗi tế bào sinh trứng chỉ tạo ra 1 trứng, nên số tế bào sinh trứng không xảy ra hoán vị gen là:
Vậy chọn đáp án A, khớp với bảng đáp án trang 5 (Câu 6 → A).
Xét phép lai: ♀ AB/ab X^D X^d × ♂ AB/ab X^d Y.
Ruồi cái đen, dài, trắng phải có kiểu hình aaB_ X^d X^d. Để tạo kiểu gen này, trứng phải mang X^d và tinh trùng phải mang X^d, đồng thời một bên mang giao tử hoán vị và bên kia giao tử không hoán vị:
- Trứng ab X^d (không hoán vị, tần số (1−f)/2 × 1/2 = (1−f)/4) gặp tinh trùng Ab X^d (hoán vị, tần số f/2 × 1/2 = f/4);
- hoặc trứng aB X^d (hoán vị, f/4) gặp tinh trùng ab X^d (không hoán vị, (1−f)/4).
Vì hiệu suất thụ tinh của trứng là 80%, 160 cá thể F₁ được tạo ra từ số trứng ban đầu là 160 : 0,8 = 200 trứng. Tần số cá thể cái đen dài trắng tính trên tổng số trứng là 6/200 = 0,03.
Theo lí thuyết, tần số này bằng f(1−f)/16 (hai trường hợp, mỗi trường hợp (1−f)/4 × f/4), nên:
Vì 6 cá thể là số lượng khá lớn nên hoán vị ở cái xảy ra với tần số f = 0,6 (nếu f = 0,4 thì kết quả 60 tế bào không có trong các phương án).
Tỉ lệ trứng không mang hoán vị gen (AB và ab) là (1 − f) = 0,4, chia đều cho 2 loại nên mỗi loại chiếm 0,2. Mỗi tế bào sinh trứng chỉ tạo ra 1 trứng, nên số tế bào sinh trứng không xảy ra hoán vị gen là:
Vậy chọn đáp án A, khớp với bảng đáp án trang 5 (Câu 6 → A).