Trong quần thể bướm sâu đo ở khu rừng bạch dương ở ngoại ô thành phố Manchester (nước Anh), alen B quy định màu nâu của cánh có tần số là 0,010, alen b quy định màu trắng có tần số là 0,990. Vào thập niên 40 của thế kỷ XIX, thành phố này trở thành thành phố công nghiệp, khói nhà máy làm ám khói thân cây. Thế hệ sau, chọn lọc đã làm thay đổi kiểu hình trong quần thể: bướm cánh nâu còn lại 20\%, bướm cánh trắng chỉ còn lại 10\%. Nếu chọn lọc tự nhiên tiếp tục tác động lên quần thể thì sau 40 thế hệ bướm, thì người ta ghi được các đồ thị về tần số các alen B, b như hình bên.
Cho các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét đúng:
I. Tần số các alen B và b trong quần thể ở thế hệ thứ nhất sau chọn lọc lần lượt là 0,004 và 0,19998.
II. Ở đồ thị 1, tần số alen B tăng chậm ở thế hệ thứ nhất, sau đó tăng nhanh ở các thế hệ tiếp theo và cuối cùng là tăng chậm do đó đồ thị có hình chữ S.
III. Ở đồ thị 2, tần số alen B giảm từ từ ở thế hệ thứ nhất rồi giảm nhanh ở các thế hệ sau. Nếu chọn lọc tự nhiên tiếp tục xảy ra thì alen B sẽ biến mất trong quần thể.
IV. Cá thể bướm cánh màu nâu có nhiều khả năng sống sót hơn cá thể bướm cánh trắng vì màu nâu là đặc điểm thích nghi hơn màu trắng trên nền cây ám khói.
Trong quần thể bướm sâu đo ở khu rừng bạch dương ở ngoại ô thành phố Manchester (nước Anh), alen B quy định màu nâu của cánh có tần số là 0,010, alen b quy định màu trắng có tần số là 0,990. Vào thập niên 40 của thế kỷ XIX, thành phố này trở thành thành phố công nghiệp, khói nhà máy làm ám khói thân cây. Thế hệ sau, chọn lọc đã làm thay đổi kiểu hình trong quần thể: bướm cánh nâu còn lại 20\%, bướm cánh trắng chỉ còn lại 10\%. Nếu chọn lọc tự nhiên tiếp tục tác động lên quần thể thì sau 40 thế hệ bướm, thì người ta ghi được các đồ thị về tần số các alen B, b như hình bên.
Cho các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét đúng:
I. Tần số các alen B và b trong quần thể ở thế hệ thứ nhất sau chọn lọc lần lượt là 0,004 và 0,19998.
II. Ở đồ thị 1, tần số alen B tăng chậm ở thế hệ thứ nhất, sau đó tăng nhanh ở các thế hệ tiếp theo và cuối cùng là tăng chậm do đó đồ thị có hình chữ S.
III. Ở đồ thị 2, tần số alen B giảm từ từ ở thế hệ thứ nhất rồi giảm nhanh ở các thế hệ sau. Nếu chọn lọc tự nhiên tiếp tục xảy ra thì alen B sẽ biến mất trong quần thể.
IV. Cá thể bướm cánh màu nâu có nhiều khả năng sống sót hơn cá thể bướm cánh trắng vì màu nâu là đặc điểm thích nghi hơn màu trắng trên nền cây ám khói.
Cho các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét đúng:
I. Tần số các alen B và b trong quần thể ở thế hệ thứ nhất sau chọn lọc lần lượt là 0,004 và 0,19998.
II. Ở đồ thị 1, tần số alen B tăng chậm ở thế hệ thứ nhất, sau đó tăng nhanh ở các thế hệ tiếp theo và cuối cùng là tăng chậm do đó đồ thị có hình chữ S.
III. Ở đồ thị 2, tần số alen B giảm từ từ ở thế hệ thứ nhất rồi giảm nhanh ở các thế hệ sau. Nếu chọn lọc tự nhiên tiếp tục xảy ra thì alen B sẽ biến mất trong quần thể.
IV. Cá thể bướm cánh màu nâu có nhiều khả năng sống sót hơn cá thể bướm cánh trắng vì màu nâu là đặc điểm thích nghi hơn màu trắng trên nền cây ám khói.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
I. Sai vì:
- Gọi p là tần số alen B, q là tần số alen b nên p + q = 1. Ở quần thể ban đầu: p = 0,010, q = 0,990
Tần số kiểu gen ở quần thể ban đầu:
Tỉ lệ sống sót đến tuổi sinh sản: 0,2BB + 0,2Bb + 0,1bb
Tần số kiểu gen ở quần thể thứ nhất sau chọn lọc: 0,00002BB + 0,00396Bb + 0,09801bb
Tỉ lệ alen B còn lại sau chọn lọc: 2 x 0,00002 + 0,00396 = 0,004
Tỉ lệ alen b còn lại sau chọn lọc: 0,00396 + 2 x 0,09801 = 0,19998
Tổng số các alen còn lại trong quần thể sau chọn lọc có tỉ lệ: 0,00002 x 2 + 0,00396 x 2 + 0,09801 x 2 = 0,20398
Do đó tần số các alen trong thế hệ 1 sau chọn lọc là: ;
II. Đúng ở đồ thị 1, tần số alen B tăng chậm ở thế hệ thứ nhất, sau đó tăng nhanh ở các thế hệ tiếp theo và cuối cùng là tăng chậm do đó đồ thị có hình chữ S.
III. Sai vì ở đồ thị 2, tần số alen b giảm từ từ ở thế hệ thứ nhất rồi giảm nhanh ở các thế hệ sau. Nếu chọn lọc tự nhiên tiếp tục xảy ra thì alen b sẽ biến mất trong quần thể.
IV. Đúng chọn lọc tự nhiên đã làm biến đổi tần số các alen trong quần thể, màu nâu là đặc điểm thích nghi hơn màu trắng do đó có nhiều khả năng sống sót hơn bướm cánh trắng.
- Gọi p là tần số alen B, q là tần số alen b nên p + q = 1. Ở quần thể ban đầu: p = 0,010, q = 0,990
Tần số kiểu gen ở quần thể ban đầu:
Tỉ lệ sống sót đến tuổi sinh sản: 0,2BB + 0,2Bb + 0,1bb
Tần số kiểu gen ở quần thể thứ nhất sau chọn lọc: 0,00002BB + 0,00396Bb + 0,09801bb
Tỉ lệ alen B còn lại sau chọn lọc: 2 x 0,00002 + 0,00396 = 0,004
Tỉ lệ alen b còn lại sau chọn lọc: 0,00396 + 2 x 0,09801 = 0,19998
Tổng số các alen còn lại trong quần thể sau chọn lọc có tỉ lệ: 0,00002 x 2 + 0,00396 x 2 + 0,09801 x 2 = 0,20398
Do đó tần số các alen trong thế hệ 1 sau chọn lọc là: ;
II. Đúng ở đồ thị 1, tần số alen B tăng chậm ở thế hệ thứ nhất, sau đó tăng nhanh ở các thế hệ tiếp theo và cuối cùng là tăng chậm do đó đồ thị có hình chữ S.
III. Sai vì ở đồ thị 2, tần số alen b giảm từ từ ở thế hệ thứ nhất rồi giảm nhanh ở các thế hệ sau. Nếu chọn lọc tự nhiên tiếp tục xảy ra thì alen b sẽ biến mất trong quần thể.
IV. Đúng chọn lọc tự nhiên đã làm biến đổi tần số các alen trong quần thể, màu nâu là đặc điểm thích nghi hơn màu trắng do đó có nhiều khả năng sống sót hơn bướm cánh trắng.