Xét hàm số có và thỏa mãn điều kiện
a) Tính . Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương và với mọi số thực dương .
b) Đặt , chứng minh rằng , với mọi số thực dương và từ đó, tìm tất cả các hàm số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Xét hàm số có và thỏa mãn điều kiện
a) Tính . Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương và với mọi số thực dương .
b) Đặt , chứng minh rằng , với mọi số thực dương và từ đó, tìm tất cả các hàm số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
a) Tính . Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương và với mọi số thực dương .
b) Đặt , chứng minh rằng , với mọi số thực dương và từ đó, tìm tất cả các hàm số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
a) (3,0 điểm) Trong (*), thay , ta có hay với mọi . (0,5)
Ta sẽ chứng minh bằng quy nạp rằng . Khẳng định đúng với . Giả sử đúng với thì . Theo nguyên lý quy nạp thì khẳng định đúng. Vì thế . (0,5)
Từ đẳng thức suy ra với mọi số thực và cũng từ đẳng thức này ta được suy ra . Tiếp theo ta chứng minh đúng với mọi số nguyên dương bằng quy nạp theo . (0,5)
Thật vậy với đã chứng minh ở trên, giả sử với số nguyên dương , tiếp theo ta cần chứng minh bất đẳng thức . Từ bất đẳng thức trên và đẳng thức suy ra . Từ đó ta có bất đẳng thức với số nguyên dương . Vì thế cho ta được với mọi . (0,5)
Nếu tồn tại để thì thay vào giả thiết, ta có
Từ đây quy nạp được . (0,5)
Trong (*) thay thoả mãn và (với để hệ phương trình này có nghiệm dương). Ta có ngay mà nên có vô lý, điều này cho thấy luôn phải có . (0,5)
b) (2,0 điểm) Với , ta có nên thay vào (*), ta có
(0,5)
Vì nên . Thay thì . Thay vào (**), ta có nên với . Do đó
Trong (**), thay thì , sử dụng đẳng thức ở trên, ta có ngay với mọi . (0,5)
Trong (**), thay , ta có
Chia từng vế của đẳng thức này cho (**), ta có
Cách 1: Do với mọi nên từ là hàm cộng tính ta được là hàm đơn điệu tăng suy ra , trong đó là hằng số dương. Thử lại ta được hay với mọi .
Cách 2: Thay ngược lại vào (**) thì có . Vì thế hàm này vừa cộng tính vừa nhân tính trên nên .
Thay ngược lại được . Thử lại, ta thấy hàm này thoả mãn. (1,0)
Ghi chú: nếu học sinh chưa giải được câu a) mà làm câu b) thì vẫn tính điểm bình thường.
Ta sẽ chứng minh bằng quy nạp rằng . Khẳng định đúng với . Giả sử đúng với thì . Theo nguyên lý quy nạp thì khẳng định đúng. Vì thế . (0,5)
Từ đẳng thức suy ra với mọi số thực và cũng từ đẳng thức này ta được suy ra . Tiếp theo ta chứng minh đúng với mọi số nguyên dương bằng quy nạp theo . (0,5)
Thật vậy với đã chứng minh ở trên, giả sử với số nguyên dương , tiếp theo ta cần chứng minh bất đẳng thức . Từ bất đẳng thức trên và đẳng thức suy ra . Từ đó ta có bất đẳng thức với số nguyên dương . Vì thế cho ta được với mọi . (0,5)
Nếu tồn tại để thì thay vào giả thiết, ta có
Từ đây quy nạp được . (0,5)
Trong (*) thay thoả mãn và (với để hệ phương trình này có nghiệm dương). Ta có ngay mà nên có vô lý, điều này cho thấy luôn phải có . (0,5)
b) (2,0 điểm) Với , ta có nên thay vào (*), ta có
(0,5)
Vì nên . Thay thì . Thay vào (**), ta có nên với . Do đó
Trong (**), thay thì , sử dụng đẳng thức ở trên, ta có ngay với mọi . (0,5)
Trong (**), thay , ta có
Chia từng vế của đẳng thức này cho (**), ta có
Cách 1: Do với mọi nên từ là hàm cộng tính ta được là hàm đơn điệu tăng suy ra , trong đó là hằng số dương. Thử lại ta được hay với mọi .
Cách 2: Thay ngược lại vào (**) thì có . Vì thế hàm này vừa cộng tính vừa nhân tính trên nên .
Thay ngược lại được . Thử lại, ta thấy hàm này thoả mãn. (1,0)
Ghi chú: nếu học sinh chưa giải được câu a) mà làm câu b) thì vẫn tính điểm bình thường.