HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #8060
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#8060
Bám Sát Đề Minh Họa Đề 1 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Hóa Học 2025
Câu 1: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
312 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Bám Sát Đề Minh Họa Đề 1 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Hóa Học 2025
bam-sat-de-minh-hoa-de-1-ky-thi-tot-nghiep-thpt-quoc-gia-hoa-hoc-2025-dethichuan.pdf
Số lượng
312 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
312 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 312 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 312 câu) | Bám Sát Đề Minh Họa Đề 1 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Hóa Học 2025 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 8060 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
A.
Au.
B.
Ca.
C.
Na.
D.
Mg.
Câu 2:
Đun nước lâu ngày thấy xuất hiện lớp cặn bám vào đáy ấm đun nước. Để loại bỏ lớp cặn có thể dùng dung dịch nào sau đây?
A.
Cồn.
B.
Giấm ăn.
C.
Nước vôi.
D.
Muối ăn.
Câu 3:
Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
A.
Polystyrene.
B.
Poly(vinyl chloride).
C.
Polyisoprene.
D.
Nylon-6,6.
Câu 4:
Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng đèn. Ứng dụng này được dựa trên cơ sở tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?
A.
Tính dẫn nhiệt.
B.
Tỉ trọng nhỏ.
C.
Tính dẻo.
D.
Nhiệt độ nóng chảy
Câu 5:
Thành phần dịch vị dạ dày gồm 95% là nước, enzyme và hydrochloric acid. Sự có mặt của hydrochloric acid làm cho pH của dịch vị trong khoảng từ 2 – 3. Khi độ acid trong dịch vị dạ dày tăng thì dễ bị ợ chua, ợ hơi, ói mửa, buồn nôn, loét dạ dày, tá tràng. Để làm giảm bớt lượng acid dư trong dịch vị dạ dày người ta thường uống thuốc muối dạ dày “Nabica” từng lượng nhỏ và cách quãng. Phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Công thức hoá học của thuốc muối “Nabica” là NaHCO3.
B.
Khi uống từng lượng nhỏ và cách quãng thuốc muối “Nabica” thì pH của dịch vị dạ dày sẽ tăng từ từ.
C.
Khi uống thuốc muối “Nabica” thì sẽ sinh ra khí carbon dioxide.
D.
Nếu có 10 mL dịch vị dạ dày và coi pH của dạ dày hoàn toàn do hydrochloric acid gây ra, để nâng pH của dạ dày từ pH=1 lên pH=2 ta cần dùng hết 0,0756 gam thuốc muối Nabica (với giả thiết Nabica là nguyên chất).
Câu 6:
Một mẫu nước được thử nghiệm định tính để xác định sự có mặt của một số ion. Mẫu nước được cho vào 4 ống nghiệm, sau đó nhỏ mỗi loại thuốc thử vào mỗi ống nghiệm và ghi nhận hiện tượng như bảng dưới đây:
Mẫu nước trên có thể chứa những ion nào trong số các ion sau đây: (1) H+; (2) Ca2+; (3) SO42−; (4) HCO3−; (5) CO32−?
| Ống | Thuốc thử | Hiện tượng |
|---|---|---|
| 1 | Sodium carbonate (Na2CO3) | Xuất hiện kết tủa |
| 2 | Barium chloride (BaCl2) | Xuất hiện kết tủa |
| 3 | Sodium hydroxide (NaOH) | Xuất hiện kết tủa |
| 4 | Nitric acid (HNO3) | Sủi bọt khí |
Mẫu nước trên có thể chứa những ion nào trong số các ion sau đây: (1) H+; (2) Ca2+; (3) SO42−; (4) HCO3−; (5) CO32−?
A.
(1), (2), (3).
B.
(2), (3), (4).
C.
(3), (4), (5).
D.
(2), (3), (5).
Câu 7:
Hai monosaccharide liên kết nhau bởi liên kết nào sau đây?
A.
Liên kết peptide.
B.
Liên kết glycoside.
C.
Liên kết hydrogen.
D.
Liên kết phosphodiester.
Câu 8:
Có bao nhiêu loại phối tử có trong phân tử phức chất cho sau đây? [Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 9:
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng, Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
A.
Sodium, potassium.
B.
Calcium, magnesium.
C.
Nitrate, phosphate.
D.
Chloride, sulfate.
Câu 10:
Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO2) ở nhiệt độ thường. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là
A.
có kết tủa màu trắng.
B.
có bọt khí không màu thoát ra.
C.
có kết tủa màu vàng.
D.
có khí màu nâu thoát ra.
Câu 11:
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A.
C15H31COOCH3.
B.
(C17H33COO)2C2H4.
C.
CH3COOCH2C6H5.
D.
(C17H35COO)3C3H5.
Câu 12:
Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng ?
A.
Y không tan trong nước.
B.
X không có phản ứng tráng bạc.
C.
Y có phân tử khối bằng 342 amu.
D.
X có tính chất của alcohol đa chức
Câu 13:
Linalyl acetate là một trong những của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương. Cho công thức khung phân tử của linalyl acetate như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f2]
Linalyl acetate
Phát biểu nào sau đây là đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f2]
Linalyl acetate
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Linalyl acetate là ester no, đơn chức.
B.
Linalyl acetate có đồng phân hình học.
C.
Linalyl acetate có vùng hấp thụ trong phổ hồng ngoại (IR) ở khoảng sóng với peak đặc trưng với số sóng có giá trị từ 3650 – 3200 cm−1.
D.
Hydrogen hóa linalyl acetate bằng H2(xt, t°, p) thu được ester có công thức phân tử C12H24O2.
Câu 14:
Phản ứng Würtz là một trong những phản ứng thuộc phương pháp làm tăng mạch carbon của các hydrocarbon thường dùng để điều chế các alkane đối xứng. Chất tham gia phản ứng Würtz là một dẫn xuất mono halogen của một hydrocarbon no và sodium. Dung môi được sử dụng là ether khan, phương trình tổng quát mô tả như sau: 2R - X + 2Na – → R - R + 2NaX
Alkane (X) được nhà hóa học Edward Frankland phát hiện vào năm 1849. Nó được tìm thấy hòa tan trong dầu thô vào năm 1864 bởi Edmund Ronalds. X có trong khí dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí chế biến dầu và được điều chế bằng cách cho ethyl bromide tác dụng với Na kim loại (phản ứng Würtz).
Cho các phát biểu sau:
(a). Alkane X có tên gọi thay thế là butane.
(b). Alkane X có 2 đồng phân dạng (n)và dạng (iso). Trong đó dạng (iso) có nhiệt độ cao hơn dạng (n).
(c). Khi cho dạng iso của X tác dụng với chlorine ở 25°C có chiếu sáng chỉ thu được một sản phẩm thế.
(d) Nếu cho tỷ lệ khả năng phản ứng tương đối của nguyên tử H bậc I và bậc III trong phản ứng chlorine ở ý (c) là 1: 5 thì phần trăm sản phẩm chính sẽ chiếm khoảng 64% (cho phép làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Cho biết tỷ lệ % các sản phẩm thế phụ thuộc vào số lượng nᵢ nguyên tử H cùng một loại và khả năng phản ứng rᵢ của những nguyên tử H đó theo công thức sau: %=∑rini100rini.
Số phát biểu đúng là
Alkane (X) được nhà hóa học Edward Frankland phát hiện vào năm 1849. Nó được tìm thấy hòa tan trong dầu thô vào năm 1864 bởi Edmund Ronalds. X có trong khí dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí chế biến dầu và được điều chế bằng cách cho ethyl bromide tác dụng với Na kim loại (phản ứng Würtz).
Cho các phát biểu sau:
(a). Alkane X có tên gọi thay thế là butane.
(b). Alkane X có 2 đồng phân dạng (n)và dạng (iso). Trong đó dạng (iso) có nhiệt độ cao hơn dạng (n).
(c). Khi cho dạng iso của X tác dụng với chlorine ở 25°C có chiếu sáng chỉ thu được một sản phẩm thế.
(d) Nếu cho tỷ lệ khả năng phản ứng tương đối của nguyên tử H bậc I và bậc III trong phản ứng chlorine ở ý (c) là 1: 5 thì phần trăm sản phẩm chính sẽ chiếm khoảng 64% (cho phép làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Cho biết tỷ lệ % các sản phẩm thế phụ thuộc vào số lượng nᵢ nguyên tử H cùng một loại và khả năng phản ứng rᵢ của những nguyên tử H đó theo công thức sau: %=∑rini100rini.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 15:
Dãy gồm các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
A.
Na, Fe, K.
B.
Na, Cr, K.
C.
Be, Na, Ca.
D.
Na, Ba, K.
Câu 16:
Arginine là hợp chất có tác dụng giãn mạch nên được sử dụng để điều trị cho những người bị suy tim mạn tính, người có nồng độ cholesterol cao,… Công thức của arginine được cho ở hình bên dưới.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
arginine
Cho các phát biểu sau:
(a) Arginine tham gia phản ứng với dung dịch KOH theo tỉ lệ mol 1:1.
(b) Dung dịch arginine làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
(c) Phần trăm khối lượng của nguyên tố N trong arginine là 40,2%.
(d) Trong một phân tử arginine có 2 liên kết π.
Số phát biểu đúng là
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
arginine
Cho các phát biểu sau:
(a) Arginine tham gia phản ứng với dung dịch KOH theo tỉ lệ mol 1:1.
(b) Dung dịch arginine làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
(c) Phần trăm khối lượng của nguyên tố N trong arginine là 40,2%.
(d) Trong một phân tử arginine có 2 liên kết π.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 17:
Cho biết: EFe2+/Fe0=−0,440 V ; ECu2+/Cu0=+0,340 V . Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe-Cu là
A.
0,920 V.
B.
1,660 V.
C.
0,100 V.
D.
0,7
Câu 18:
Cho các phản ứng sau:
(1) X+2X3+⟶3X2+ (2) X2++Y+⟶X3++Y
Sự sắp xếp đúng với chiều tăng dần tính oxi hoá của các cation là
(1) X+2X3+⟶3X2+ (2) X2++Y+⟶X3++Y
Sự sắp xếp đúng với chiều tăng dần tính oxi hoá của các cation là
A.
X³⁺, X²⁺, Y⁺.
B.
X²⁺, Y⁺, X³⁺.
C.
X²⁺, X³⁺, Y⁺.
D.
Y⁺, X²⁺, X³⁺.
Câu 19:
Nescafe đã sản xuất thành công lon coffee tự làm nóng. Để làm nóng coffee, chỉ cần ấn nút (trên lon) để trộn nguyên liệu gồm dung dịch KOH hoặc NaOH rất loãng và CaO; 210 mL coffee trong lon sẽ được hâm nóng đến khoảng 40 0C. Giả sử nhiệt dung riêng của coffee là 4,18 J/g.K (Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 gam chất tăng lên 1 0C). Cho ΔfH2980 (kJ.mol-1) của CaO, H2O(l), Ca(OH)2 lần lượt là -635; -286; -985; các giá trị này không đổi trong khoảng nhiệt độ đang xét. Nhiệt tỏa ra từ phản ứng thất thoát vào sản phẩm, vỏ hộp và môi trường là 20%.
Tính khối lượng CaO cần cung cấp để làm nóng 210 mL coffee từ 10 0C đến 40 0C (d = 1,0 g/ml). (làm tròn đến phần nguyên).
Tính khối lượng CaO cần cung cấp để làm nóng 210 mL coffee từ 10 0C đến 40 0C (d = 1,0 g/ml). (làm tròn đến phần nguyên).
Câu 20:
Cyanide (CN−) là một loại chất độc hại được tìm thấy trong nước thải của các công ty khai thác quặng kim loại. Cyanide có khả năng tạo phức mạnh với kim loại, các công ty khai thác mỏ đã kiếm được lợi nhuận khổng lồ từ việc sử dụng cyanide để chiết xuất Au từ quặng của nó.
Hàm lượng ion cyanide có thể xác định bằng phương pháp chuẩn độ Liebig: dùng dung dịch AgNO3 0,1 M làm chất chuẩn.
Phương trình chuẩn độ: 2 CN− + Ag+ ⇌ Ag(CN)2−
Tại điểm tương đương: Ag(CN)2− + Ag+ ⇌ Ag[Ag(CN)2]
Thực hiện xác định độ tinh khiết của 0,4723 gam mẫu KCN với dung dịch AgNO3 0,1 M. Chuẩn độ 3 lần thì cho kết quả như sau:
Xác định độ tinh khiết của mẫu KCN trên. (làm trong đáp án đến hàng phần mười)
Hàm lượng ion cyanide có thể xác định bằng phương pháp chuẩn độ Liebig: dùng dung dịch AgNO3 0,1 M làm chất chuẩn.
Phương trình chuẩn độ: 2 CN− + Ag+ ⇌ Ag(CN)2−
Tại điểm tương đương: Ag(CN)2− + Ag+ ⇌ Ag[Ag(CN)2]
Thực hiện xác định độ tinh khiết của 0,4723 gam mẫu KCN với dung dịch AgNO3 0,1 M. Chuẩn độ 3 lần thì cho kết quả như sau:
| Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
| Thể tích chất chuẩn đã dùng | 34,9 | 35 | 34,95 |
Xác định độ tinh khiết của mẫu KCN trên. (làm trong đáp án đến hàng phần mười)
Câu 21:
Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO₄(aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với một điện cực của nguồn điện, thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO₄.
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1] [Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1] [Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
a.
Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian.
b.
Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cu2+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa H2O.
c.
Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là cathode và điện cực dương gọi là anode.
d.
Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào anode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào cathode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
Câu 22:
Amylose và cellulose đều là polysaccharide được kí hiệu C, D ngẫu nhiên. Cho cấu tạo của polysaccharide C và D dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f3]
Cho các phát biểu về C và D sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f3]
Cho các phát biểu về C và D sau:
a.
Polysaccharide D chứa liên kết α-1,4-glycoside.
b.
Con người không thể tiêu hóa được polysaccharide C.
c.
Polysaccharide D được lưu trữ trong gan và cơ.
d.
Polysaccharide C bao gồm các đơn vị α-glucose.
Câu 23:
Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, ... dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,...
Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: 63,16\%C, 5,26\%H và 31,58\%O. Phân tích E bằng phổ IR của E cho kết quả sau:
+ peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750-1735 cm−1),
+ liên kết C−O (số sóng 1300 - 1000 cm−1)
+ peak đặc trưng của liên kết O−H (số sóng 3650 - 3200 cm−1).
Từ phổ MS, xác định được E có phân tử khối là 152 amu.
Cho các phát biểu sau:
Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: 63,16\%C, 5,26\%H và 31,58\%O. Phân tích E bằng phổ IR của E cho kết quả sau:
+ peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750-1735 cm−1),
+ liên kết C−O (số sóng 1300 - 1000 cm−1)
+ peak đặc trưng của liên kết O−H (số sóng 3650 - 3200 cm−1).
Từ phổ MS, xác định được E có phân tử khối là 152 amu.
Cho các phát biểu sau:
a.
X là methyl alcohol.
b.
Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20.
c.
Y có nhóm -OH và -COOH.
d.
Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol.
Câu 24:
Cho các quá trình tạo phức chất bất diện sau:
Fe3+(aq)+6H2O(l)→[Fe(OH2)6]3+(aq)(I)
[Fe(OH2)6]3+ (aq)+SCN− (aq)⇌[Fe(OH2)5(SCN)]2+ (aq)+H2O(l)KC=1,4.102(II)
[Fe(OH2)6]3+(aq)+F− (l)⇌[Fe(OH2)5F]2+(aq)+H2O(l)KC=2,0.105(III)
Biết dung dịch [Fe(OH2)6]3+ có màu vàng nâu, dung dịch [Fe(OH2)5(SCN)]2+ có màu đỏ, dung dịch [Fe(OH2)5F]2+ và các anion SCN⁻, F⁻ đều không có màu.
Cho các phát biểu:
Fe3+(aq)+6H2O(l)→[Fe(OH2)6]3+(aq)(I)
[Fe(OH2)6]3+ (aq)+SCN− (aq)⇌[Fe(OH2)5(SCN)]2+ (aq)+H2O(l)KC=1,4.102(II)
[Fe(OH2)6]3+(aq)+F− (l)⇌[Fe(OH2)5F]2+(aq)+H2O(l)KC=2,0.105(III)
Biết dung dịch [Fe(OH2)6]3+ có màu vàng nâu, dung dịch [Fe(OH2)5(SCN)]2+ có màu đỏ, dung dịch [Fe(OH2)5F]2+ và các anion SCN⁻, F⁻ đều không có màu.
Cho các phát biểu:
a.
Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan iron(III) chloride trong nước. Kết thúc quá trình này thu được dung dịch có chứa lượng lớn cation Fe³⁺ và phức chất aqua [Fe(OH2)6]3+.
b.
So với anion F⁻, anion SCN⁻ dễ thay thế phối tử H₂O trong [Fe(OH)6]3+ hơn.
c.
Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.
d.
Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử H₂O hoặc anion SCN⁻ hay anion F⁻ đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation Fe³⁺.
Câu 25:
Một mẫu nước được thử nghiệm định tính để xác định sự có mặt của một số ion. Mẫu nước được cho vào 4 ống nghiệm, sau đó nhỏ mỗi loại thuốc thử vào mỗi ống nghiệm và ghi nhận hiện tượng như bảng dưới đây:
Mẫu nước trên có thể chứa những ion nào trong số các ion sau đây: (1) H+; (2) Ca2+; (3) SO42−; (4) HCO3−; (5) CO32−?
| Ống | Thuốc thử | Hiện tượng |
|---|---|---|
| 1 | Sodium carbonate (Na2CO3) | Xuất hiện kết tủa |
| 2 | Barium chloride (BaCl2) | Xuất hiện kết tủa |
| 3 | Sodium hydroxide (NaOH) | Xuất hiện kết tủa |
| 4 | Nitric acid (HNO3) | Sủi bọt khí |
Mẫu nước trên có thể chứa những ion nào trong số các ion sau đây: (1) H+; (2) Ca2+; (3) SO42−; (4) HCO3−; (5) CO32−?
A.
(1), (2), (3).
B.
(2), (3), (4).
C.
(3), (4), (5).
D.
(2), (3), (5).
Câu 26:
Hai monosaccharide liên kết nhau bởi liên kết nào sau đây?
A.
Liên kết peptide.
B.
Liên kết glycoside.
C.
Liên kết hydrogen.
D.
Liên kết phosphodiester.
Câu 27:
Có bao nhiêu loại phối tử có trong phân tử phức chất cho sau đây?
[Hình cần kiểm tra lại: p8_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p8_f1]
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 28:
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
A.
Sodium, potassium.
B.
Calcium, magnesium.
C.
Nitrate, phosphate.
D.
Chloride, sulfate.
Câu 29:
Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO2) ở nhiệt độ thường. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là
A.
có kết tủa màu trắng.
B.
có bọt khí không màu thoát ra.
C.
có kết tủa màu vàng.
D.
có khí màu nâu thoát ra.
Câu 30:
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A.
C15H31COOCH3.
B.
(C17H33COO)2C2H4.
C.
CH3COOCH2C6H5.
D.
(C17H35COO)3C3H5.
Câu 31:
Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Y không tan trong nước.
B.
X không có phản ứng tráng bạc.
C.
Y có phân tử khối bằng 342 amu.
D.
X có tính chất của alcohol đa chức.
Câu 32:
Linalyl acetate là một trong những của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương. Cho công thức khung phân tử của linalyl acetate như sau:

Linalyl acetate
Phát biểu nào sau đây là đúng?

Linalyl acetate
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Linalyl acetate là ester no, đơn chức.
B.
Linalyl acetate có đồng phân hình học.
C.
Linalyl acetate có vùng hấp thụ trong phổ hồng ngoại (IR) ở khoảng sóng với peak đặc trưng với số sóng có giá trị từ 3650 – 3200 cm−1.
D.
Hydrogen hóa linalyl acetate bằng H2 (xt, t0, p) thu được ester có công thức phân tử C12H24O2.
Câu 33:
Phản ứng Würtz là một trong những phản ứng thuộc phương pháp làm tăng mạch carbon của các hydrocarbon thường dùng để điều chế các alkane đối xứng. Chất tham gia phản ứng Würtz là một dẫn xuất mono halogen của một hydrocarbon no và sodium. Dung môi được sử dụng là ether khan, phương trình tổng quát mô tả như sau: 2R-X + 2Na → R-R + 2NaX.
Alkane (X) được nhà hóa học Edward Frankland phát hiện vào năm 1849. Nó được tìm thấy hòa tan trong dầu thô vào năm 1864 bởi Edmund Ronalds. X có trong khí dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí chế biến dầu và được điều chế bằng cách cho ethyl bromide tác dụng với Na kim loại (phản ứng Würtz).
Cho các phát biểu sau:
(a). Alkane X có tên gọi thay thế là butane.
[Nội dung câu hỏi bị cắt ngang cuối trang, các phát biểu tiếp theo nằm ở trang chưa được cung cấp]
Alkane (X) được nhà hóa học Edward Frankland phát hiện vào năm 1849. Nó được tìm thấy hòa tan trong dầu thô vào năm 1864 bởi Edmund Ronalds. X có trong khí dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí chế biến dầu và được điều chế bằng cách cho ethyl bromide tác dụng với Na kim loại (phản ứng Würtz).
Cho các phát biểu sau:
(a). Alkane X có tên gọi thay thế là butane.
[Nội dung câu hỏi bị cắt ngang cuối trang, các phát biểu tiếp theo nằm ở trang chưa được cung cấp]
Câu 34:
(Phần đầu đề câu hỏi nằm ở trang trước, không được cung cấp.) Cho biết tỷ lệ % các sản phẩm thế phụ thuộc vào số lượng n1 nguyên tử H cùng một loại và khả năng phản ứng r1 của những nguyên tử H đó theo công thức sau:
%=∑rn1100rn1
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
%=∑rn1100rn1
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 35:
Dãy gồm các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
A. Na, Fe, K. B. Na, Cr, K. C. Be, Na, Ca. D. Na, Ba, K.
A. Na, Fe, K. B. Na, Cr, K. C. Be, Na, Ca. D. Na, Ba, K.
A.
Na, Fe, K.
B.
Na, Cr, K.
C.
Be, Na, Ca.
D.
Na, Ba, K.
Câu 36:
Arginine là hợp chất có tác dụng giãn mạch nên được sử dụng để điều trị cho những người bị suy tim mạn tính, người có nồng độ cholesterol cao,… Công thức của arginine được cho ở hình bên dưới.

arginine
Cho các phát biểu sau:
(a) Arginine tham gia phản ứng với dung dịch KOH theo tỉ lệ mol 1:1.
(b) Dung dịch arginine làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
(c) Phần trăm khối lượng của nguyên tố N trong arginine là 40,2%.
(d) Trong một phân tử arginine có 2 liên kết π.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

arginine
Cho các phát biểu sau:
(a) Arginine tham gia phản ứng với dung dịch KOH theo tỉ lệ mol 1:1.
(b) Dung dịch arginine làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
(c) Phần trăm khối lượng của nguyên tố N trong arginine là 40,2%.
(d) Trong một phân tử arginine có 2 liên kết π.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 37:
Cho biết: EFe2+/Fe0=−0,440 V ; ECu2+/Cu0=+0,340 V . Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe-Cu là
A. 0,920 V. B. 1,660 V. C. 0,100 V. D. 0,7
A. 0,920 V. B. 1,660 V. C. 0,100 V. D. 0,7
A.
0,920 V.
B.
1,660 V.
C.
0,100 V.
D.
0,7
Câu 38:
Cho các phản ứng sau:
(1) X + 2X³⁺ —→ 3X²⁺ (2) X²⁺ + Y⁺ —→ X³⁺ + Y
Sự sắp xếp đúng với chiều tăng dần tính oxi hoá của các cation là
A. X³⁺, X²⁺, Y⁺. B. X²⁺, Y⁺, X³⁺. C. X²⁺, X³⁺, Y⁺. D. Y⁺, X²⁺, X³⁺.
(1) X + 2X³⁺ —→ 3X²⁺ (2) X²⁺ + Y⁺ —→ X³⁺ + Y
Sự sắp xếp đúng với chiều tăng dần tính oxi hoá của các cation là
A. X³⁺, X²⁺, Y⁺. B. X²⁺, Y⁺, X³⁺. C. X²⁺, X³⁺, Y⁺. D. Y⁺, X²⁺, X³⁺.
A.
X³⁺, X²⁺, Y⁺.
B.
X²⁺, Y⁺, X³⁺.
C.
X²⁺, X³⁺, Y⁺.
D.
Y⁺, X²⁺, X³⁺.
Câu 39:
(Sơ đồ điện phân được cho ở hình bên — phần đề mở đầu nằm ở trang trước, không được cung cấp.)
[Hình cần kiểm tra lại: p12_f1]
a. Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian.
b. Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cu2+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa H2O.
c. Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là cathode và điện cực dương gọi là anode.
d. Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào anode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào cathode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
[Hình cần kiểm tra lại: p12_f1]
a. Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian.
b. Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cu2+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa H2O.
c. Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là cathode và điện cực dương gọi là anode.
d. Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào anode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào cathode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
a.
Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian.
b.
Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cu2+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa H2O.
c.
Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là cathode và điện cực dương gọi là anode.
d.
Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào anode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào cathode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
Câu 40:
Amylose và cellulose đều là polysaccharide được kí hiệu C, D ngẫu nhiên. Cho cấu tạo của polysaccharide C và D dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p12_f2]
Cho các phát biểu về về C và D sau:
a. Polysaccharide D chứa liên kết α-1,4-glycoside.
b. Con người không thể tiêu hóa được polysaccharide C.
c. Polysaccharide D được lưu trữ trong gan và cơ.
d. Polysaccharide C bao gồm các đơn vị α-glucose.
[Hình cần kiểm tra lại: p12_f2]
Cho các phát biểu về về C và D sau:
a. Polysaccharide D chứa liên kết α-1,4-glycoside.
b. Con người không thể tiêu hóa được polysaccharide C.
c. Polysaccharide D được lưu trữ trong gan và cơ.
d. Polysaccharide C bao gồm các đơn vị α-glucose.
a.
Polysaccharide D chứa liên kết α-1,4-glycoside.
b.
Con người không thể tiêu hóa được polysaccharide C.
c.
Polysaccharide D được lưu trữ trong gan và cơ.
d.
Polysaccharide C bao gồm các đơn vị α-glucose.
Câu 41:
Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, ... dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,..
Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: 63,16%C, 5,26%H và 31,58%O. Phân tích E bằng phổ IR của E cho kết quả sau:
+ peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750-1735 cm−1),
+ liên kết C−O (số sóng 1300 - 1000 cm−1)
+ peak đặc trưng của liên kết O−H (số sóng 3650 - 3200 cm−1).
Từ phổ MS, xác định được E có phân tử khối là 152 amu.
Cho các phát biểu sau:
a. X là methyl alcohol.
b. Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20.
c. Y có nhóm -OH và -COOH.
d. Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol.
Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: 63,16%C, 5,26%H và 31,58%O. Phân tích E bằng phổ IR của E cho kết quả sau:
+ peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750-1735 cm−1),
+ liên kết C−O (số sóng 1300 - 1000 cm−1)
+ peak đặc trưng của liên kết O−H (số sóng 3650 - 3200 cm−1).
Từ phổ MS, xác định được E có phân tử khối là 152 amu.
Cho các phát biểu sau:
a. X là methyl alcohol.
b. Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20.
c. Y có nhóm -OH và -COOH.
d. Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol.
a.
X là methyl alcohol.
b.
Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20.
c.
Y có nhóm -OH và -COOH.
d.
Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol.
Câu 42:
Một sinh viên thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình bên.
- Bình (1) chứa 100 ml dung dịch CuSO₄ 1M.
- Bình (2) chứa 100 ml dung dịch AgNO₃ 1M.
Sau thời gian t giây, sinh viên quan sát thấy ở cathode bình (2) bắt đầu xuất hiện khí. Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số electron truyền dẫn trong các bình là như nhau. Nguyên tử khối của Cu và Ag lần lượt là 64 và 108 đvC.
Coi như nhiệt độ ở 2 bình là không thay đổi và bỏ qua các quá trình phụ.
Tính số gam Cu bám lên điện cực trong bình (1) tại thời điểm t giây.

- Bình (1) chứa 100 ml dung dịch CuSO₄ 1M.
- Bình (2) chứa 100 ml dung dịch AgNO₃ 1M.
Sau thời gian t giây, sinh viên quan sát thấy ở cathode bình (2) bắt đầu xuất hiện khí. Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số electron truyền dẫn trong các bình là như nhau. Nguyên tử khối của Cu và Ag lần lượt là 64 và 108 đvC.
Coi như nhiệt độ ở 2 bình là không thay đổi và bỏ qua các quá trình phụ.
Tính số gam Cu bám lên điện cực trong bình (1) tại thời điểm t giây.

Câu 43:
Trong công nghiệp cellulose triacetat và cellulose diacetat được dùng hỗn hợp hoặc riêng rẽ để sản xuất phim ảnh và tờ acetat. Hòa tan hai ester trên trong hỗn hợp acetone và ethanol rồi bơm dung dịch thu được qua những lỗ nhỏ thành chùm tia đồng thời thổi không khí nóng (55 – 70 °C) qua chùm tia đó để làm bay hơi acetone sẽ thu được những sợi mảnh khánh gọi là tờ acetate. Tờ acetate có tính dàn hồi, bền bỉ và đẹp. Vải Acetate cũng được dùng để tạo nhiều sản phẩm khác như là khăn trải giường, rèm cửa, áo phủ xe hơi…
Cho cellulose phản ứng với anhydride acetic (CH₃CO)₂O với H₂SO₄ đặc thu được 6,6 gam acetic acid và 11,1 gam hỗn hợp X gồm cellulose triacetate và cellulose diacetate.
Tính % khối lượng cellulose triacetate trong hỗn hợp. (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
Cho cellulose phản ứng với anhydride acetic (CH₃CO)₂O với H₂SO₄ đặc thu được 6,6 gam acetic acid và 11,1 gam hỗn hợp X gồm cellulose triacetate và cellulose diacetate.
Tính % khối lượng cellulose triacetate trong hỗn hợp. (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
Câu 44:
Cho các chất: cellulose (1), saccharose (2), aniline (3), tristearin (4), alanine (5). Có bao nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid ở điều kiện thích hợp?
Câu 45:
Thực hiện đo pH của dung dịch methylamine cho kết quả như sau:
Cho phương trình sau: CH3NH2+H2O⇌CH3NH3++OH− K_b
Kb=[CH3NH2][CH3NH3+].[OH−]
Với hằng số base K_b tính theo CT sau:, bỏ qua sự điện li của nước. Hãy tính giá trị của x (làm tròn đến hàng phần trăm)
| Nồng độ methylamine (mol/L) | x | 1000x |
| pH dung dịch | 11,3 | 12,82 |
Cho phương trình sau: CH3NH2+H2O⇌CH3NH3++OH− K_b
Kb=[CH3NH2][CH3NH3+].[OH−]
Với hằng số base K_b tính theo CT sau:, bỏ qua sự điện li của nước. Hãy tính giá trị của x (làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 46:
Nescafe đã sản xuất thành công lon coffee tự làm nóng. Để làm nóng coffee, chỉ cần ấn nút (trên lon) để trộn nguyên liệu gồm dung dịch KOH hoặc NaOH rất loãng và CaO; 210 mL coffee trong lon sẽ được hâm nóng đến khoảng 40 °C. Giả sử nhiệt dung riêng của coffee là 4,18 J/g.K (Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 gam chất tăng lên 1 °C). Cho ΔfH2980 (kJ.mol⁻¹) của CaO, H₂O(l), Ca(OH)₂ là
(nội dung câu bị cắt ở cuối trang 5, bảng giá trị ΔfH2980 và yêu cầu tính nằm ở trang tiếp theo, không được cung cấp)
(nội dung câu bị cắt ở cuối trang 5, bảng giá trị ΔfH2980 và yêu cầu tính nằm ở trang tiếp theo, không được cung cấp)
Câu 47:
Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO4(aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với một điện cực của nguồn điện, các thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4. (Các phát biểu a), b), c), d) của câu này nằm ở trang tiếp theo nhưng không được cung cấp trong dữ liệu nguồn.)
Câu 48:
Cho các quá trình tạo phức chất bất điện sau:
Fe3+(aq)+6H2O(l)→[Fe(OH2)6]3+ (aq)(I)
[Fe(OH2)6]3+ (aq)+SCN− (aq)⇌[Fe(OH2)5(SCN)]2+ (aq)+H2O(l)KC=1,4.102(II)
[Fe(OH2)6]3+(aq)+F− (l)⇌[Fe(OH2)5F]2+(aq)+H2O(l)KC=2,0.105(III)
Biết dung dịch [Fe(OH2)6]3+ có màu vàng nâu, dung dịch [Fe(OH2)5(SCN)]2+ có màu đỏ, dung dịch [Fe(OH2)5F]2+ và các anion SCN−, F− đều không có màu. Cho các phát biểu:
a. Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan iron(III) chloride trong nước. Kết thúc quá trình này thu được dung dịch có chứa lượng lớn cation Fe3+ và phức chất aqua [Fe(OH2)6]3+.
b. So với anion F−, anion SCN− dễ thay thế phối tử H2O trong [Fe(OH)6]3+ hơn.
c. Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.
d. Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử H2O hoặc anion SCN− hay anion F− đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation Fe3+.
Fe3+(aq)+6H2O(l)→[Fe(OH2)6]3+ (aq)(I)
[Fe(OH2)6]3+ (aq)+SCN− (aq)⇌[Fe(OH2)5(SCN)]2+ (aq)+H2O(l)KC=1,4.102(II)
[Fe(OH2)6]3+(aq)+F− (l)⇌[Fe(OH2)5F]2+(aq)+H2O(l)KC=2,0.105(III)
Biết dung dịch [Fe(OH2)6]3+ có màu vàng nâu, dung dịch [Fe(OH2)5(SCN)]2+ có màu đỏ, dung dịch [Fe(OH2)5F]2+ và các anion SCN−, F− đều không có màu. Cho các phát biểu:
a. Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan iron(III) chloride trong nước. Kết thúc quá trình này thu được dung dịch có chứa lượng lớn cation Fe3+ và phức chất aqua [Fe(OH2)6]3+.
b. So với anion F−, anion SCN− dễ thay thế phối tử H2O trong [Fe(OH)6]3+ hơn.
c. Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.
d. Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử H2O hoặc anion SCN− hay anion F− đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation Fe3+.
a.
Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan iron(III) chloride trong nước. Kết thúc quá trình này thu được dung dịch có chứa lượng lớn cation Fe³⁺ và phức chất aqua [Fe(OH₂)₆]³⁺.
b.
So với anion F⁻, anion SCN⁻ dễ thay thế phối tử H₂O trong [Fe(OH)₆]³⁺ hơn.
c.
Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.
d.
Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử H₂O hoặc anion SCN⁻ hay anion F⁻ đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation Fe³⁺.
Câu 49:
Một sinh viên thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình bên.

- Bình (1) chứa 100 ml dung dịch CuSO4 1M.
- Bình (2) chứa 100 ml dung dịch AgNO3 1M.
Sau thời gian t giây, sinh viên quan sát thấy ở cathode bình (2) bắt đầu xuất hiện khí. Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số electron truyền dẫn trong các bình là như nhau. Nguyên tử khối của Cu và Ag lần lượt là 64 và 108 đvC.
Coi như nhiệt độ ở 2 bình là không thay đổi và bỏ qua các quá trình phụ. Tính số gam Cu bám lên điện cực trong bình (1) tại thời điểm t giây.

- Bình (1) chứa 100 ml dung dịch CuSO4 1M.
- Bình (2) chứa 100 ml dung dịch AgNO3 1M.
Sau thời gian t giây, sinh viên quan sát thấy ở cathode bình (2) bắt đầu xuất hiện khí. Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số electron truyền dẫn trong các bình là như nhau. Nguyên tử khối của Cu và Ag lần lượt là 64 và 108 đvC.
Coi như nhiệt độ ở 2 bình là không thay đổi và bỏ qua các quá trình phụ. Tính số gam Cu bám lên điện cực trong bình (1) tại thời điểm t giây.
Câu 50:
Trong công nghiệp cellulose triacetat và cellulose diacetat được dùng hỗn hợp hoặc riêng rẽ để sản xuất phim ảnh và tờ acetat. Hòa tan hai ester trên trong hỗn hợp acetone và ethanol rồi bơm dung dịch thu được qua những lỗ nhỏ thành chùm tia đồng thời thổi không khí nóng (55 – 70 oC) qua chùm tia đó để làm bay hơi acetone sẽ thu được những sợi mảnh khánh gọi là tờ acetate. Tờ acetate có tính dàn hồi, bền bỉ và đẹp. Vải Acetate cũng được dùng để tạo nhiều sản phẩm khác như là khăn trải giường, rèm cửa, áo phủ xe hơi…
Cho cellulose phản ứng với anhydride acetic (CH3CO)2O với H2SO4 đặc thu được 6,6 gam acetic acid và 11,1 gam hỗn hợp X gồm cellulose triacetate và cellulose diacetate.
Tính \% khối lượng cellulose triacetate trong hỗn hợp. (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
Cho cellulose phản ứng với anhydride acetic (CH3CO)2O với H2SO4 đặc thu được 6,6 gam acetic acid và 11,1 gam hỗn hợp X gồm cellulose triacetate và cellulose diacetate.
Tính \% khối lượng cellulose triacetate trong hỗn hợp. (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
Câu 51:
Cho các chất: cellulose (1), saccharose (2), aniline (3), tristearin (4), alanine (5). Có bao nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid ở điều kiện thích hợp?
Câu 52:
Thực hiện đo pH của dung dịch methylamine cho kết quả như sau:
Cho phương trình sau: CH3NH2 + H2O ⇌ CH3NH3+ + OH− Kb
Kb=[CH3NH2][CH3NH3+].[OH−]
Với hằng số base Kb tính theo CT sau: , bỏ qua sự điện li của nước. Hãy tính giá trị của x (làm tròn đến hàng phần trăm) (Đáp án gốc ghi "0 , 0 1", tức 0,01)
| Nồng độ methylamine (mol/L) | x | 1000x |
| pH dung dịch | 11,3 | 12,82 |
Cho phương trình sau: CH3NH2 + H2O ⇌ CH3NH3+ + OH− Kb
Kb=[CH3NH2][CH3NH3+].[OH−]
Với hằng số base Kb tính theo CT sau: , bỏ qua sự điện li của nước. Hãy tính giá trị của x (làm tròn đến hàng phần trăm) (Đáp án gốc ghi "0 , 0 1", tức 0,01)
Câu 53:
Nescafe đã sản xuất thành công lon coffee tự làm nóng. Để làm nóng coffee, chỉ cần ấn nút (trên lon) để trộn nguyên liệu gồm dung dịch KOH hoặc NaOH rất loãng và CaO; 210 mL coffee trong lon sẽ được hâm nóng đến khoảng 40 0C. Giả sử nhiệt dung riêng của coffee là 4,18 J/g.K (Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 gam chất tăng lên 1 0C). Cho ΔfH2980 (kJ.mol−1) của CaO, H2O(l), Ca(OH)2 lần lượt là -635; -286; -985; các giá trị này không đổi trong khoảng nhiệt độ đang xét. Nhiệt tỏa ra từ phản ứng thất thoát vào sản phẩm, vỏ hộp và môi trường là 20\%. Tính khối lượng CaO cần cung cấp để làm nóng 210 mL coffee từ 10 0C đến 40 0C (d = 1,0 g/ml). (làm tròn đến phần nguyên).
Câu 54:
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A.
Ăn mòn kim loại là sự huỷ hoại kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh.
B.
Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hoá thành ion của nó
C.
Ăn mòn kim loại được chia làm hai dạng: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá
D.
Ăn mòn kim loại là một quá trình hoá học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các acid trong môi trường không khí.
Câu 55:
Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của sodium hydroxide là
A.
NaOH.
B.
Ca(OH)2.
C.
NaHCO3.
D.
Na2CO3.
Câu 56:
Tơ nylon-6,6 thuộc loại
A.
tơ nhân tạo.
B.
tơ bán tổng hợp.
C.
tơ thiên nhiên.
D.
tơ tổng hợp.
Câu 57:
Mạng tinh thể kim loại gồm có
A.
Nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân.
B.
Nguyên tử kim loại và các electron độc thân.
C.
Ion kim loại và các electron độc thân.
D.
Nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do.
Câu 58:
NaHCO3 là hợp chất kém bền nhiệt, nó bắt đầu bị phân hủy ở khoảng 1200C. Trong thực tế dùng NaHCO3 làm bột nở trong chế biến thực phẩm. Sản phẩm quá trình nhiệt phân NaHCO3 là
A.
Na2CO3, CO2, H2O.
B.
Na2O, Na2CO3, H2.
C.
Na, CO2, H2.
D.
Na2CO3, C, H2.
Câu 59:
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IIA?
A.
Al.
B.
Ca.
C.
Na.
D.
Fe.
Câu 60:
Cho dữ liệu về điểm chớp cháy tại một số loại tinh dầu:
Cục Hàng không Việt Nam quy định các loại chất lỏng được coi là hàng hóa nguy hiểm, không được phép mang lên máy bay nếu có điểm chớp cháy dưới 60°C. Trong các loại tinh dầu trên, tinh dầu nào hành khách được phép mang theo là
| Tinh dầu | Trầm trà | Sả chanh | Quế | Oải hương | Cam |
| Điểm chớp cháy (°C) | 59 | 71 | 87 | 68 | 46 |
A.
trầm trà, sả chanh, quế.
B.
sả chanh, quế, oải hương.
C.
quế, oải hương, cam.
D.
oải hương, cam, trầm trà.
Câu 61:
Nhận xét nào sau đây là sai?
A.
Phân vi lượng cung cấp các loại nguyên tố N, K, P dưới dạng hợp chất.
B.
Cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ phân vi lượng.
C.
Phân vi lượng được đưa vào đất cùng với phân bón vô cơ hoặc phân bón hữu cơ.
D.
Dùng quá lượng phân vi lượng sẽ có hại cho cây.
Câu 62:
Cho phổ khối lượng của một hợp chất ester A như hình vẽ: [Hình cần kiểm tra lại: p19_f1] Hợp chất ester A có thể là
A.
CH3COOCH=CH2.
B.
CH3COOC2H5.
C.
CH3COOCH3.
D.
H2N-CH2COOCH3.
Câu 63:
Ester nào sau đây có mùi thơm của chuối chín?
A.
Isoamyl acetate.
B.
Propyl acetate.
C.
Isopropyl acetate.
D.
Benzyl acetate.
Câu 64:
Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là
A.
xuất hiện màu tím.
B.
có kết tủa màu trắng.
C.
có bọt khí thoát ra.
D.
xuất hiện màu xanh.
Câu 65:
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
A.
Glucose.
B.
Saccharose.
C.
Fructose.
D.
Maltose.
Câu 66:
Cho các phương trình hóa học:
CH3−C≡CH+H2OHg2+, t0CH3−CH2CHO (spc)(1)
CH3−C≡CH+AgNO3+NH3t0CH3−C≡CAg↓+NH4NO3(2)
CH3−C≡CH+2H2Ni, t0CH3CH2CH3(3)
3CH3−C≡CHxt, t0, p
(4)
Các phương trình hóa học viết **sai** là
CH3−C≡CH+H2OHg2+, t0CH3−CH2CHO (spc)(1)
CH3−C≡CH+AgNO3+NH3t0CH3−C≡CAg↓+NH4NO3(2)
CH3−C≡CH+2H2Ni, t0CH3CH2CH3(3)
3CH3−C≡CHxt, t0, p
(4)Các phương trình hóa học viết **sai** là
A.
(3).
B.
(1).
C.
(1), (3).
D.
(3), (4).
Câu 67:
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A.
(CH3COO)3C3H5.
B.
(C17H35COO)2C2H4.
C.
(C17H33COO)3C3H5.
D.
(C2H3COO)3C3H5.
Câu 68:
Glutamic acid đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể động vật, nhất là ở các cơ quan não bộ, gan, cơ. Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic acid tương ứng là
A.
2 và 1.
B.
1 và 1.
C.
2 và 2.
D.
1 và 2.
Câu 69:
Một thí nghiệm được mô tả như hình bên dưới
Có các nhận xét sau về thí nghiệm: (1) Tùy thuộc vào pH môi trường, mỗi amino acid có điểm đẳng điện khác nhau sẽ tồn tại dạng ion chủ yếu khác nhau, có thể anion, cation hoặc ion lưỡng cực. Các ion này có thể đứng yên hoặc di chuyển trong trường điện dựa vào tính chất điện di của amino acid (2) Trong dung dịch có pH = 6, là môi trường acid mạnh đối với Lys, Ion tồn tại chủ yếu đối với Lys là cation, sẽ di chuyển về cực âm của nguồn điện nên vệt (1) là Lys+. (3) Trong dung dịch có pH = 6, Glu nhường proton, Ion tồn tại chủ yếu đối với Glu là anion, sẽ di chuyển về cực dương của nguồn điện nên vệt (3) là Glu⁻. (4) Trong dung dịch có pH = 6, là môi trường trung tính đối với Ala, Ion tồn tại chủ yếu đối với Ala là ion lưỡng cực, không di chuyển nên vệt (2) là Ala. Số nhận xét đúng là
Có các nhận xét sau về thí nghiệm: (1) Tùy thuộc vào pH môi trường, mỗi amino acid có điểm đẳng điện khác nhau sẽ tồn tại dạng ion chủ yếu khác nhau, có thể anion, cation hoặc ion lưỡng cực. Các ion này có thể đứng yên hoặc di chuyển trong trường điện dựa vào tính chất điện di của amino acid (2) Trong dung dịch có pH = 6, là môi trường acid mạnh đối với Lys, Ion tồn tại chủ yếu đối với Lys là cation, sẽ di chuyển về cực âm của nguồn điện nên vệt (1) là Lys+. (3) Trong dung dịch có pH = 6, Glu nhường proton, Ion tồn tại chủ yếu đối với Glu là anion, sẽ di chuyển về cực dương của nguồn điện nên vệt (3) là Glu⁻. (4) Trong dung dịch có pH = 6, là môi trường trung tính đối với Ala, Ion tồn tại chủ yếu đối với Ala là ion lưỡng cực, không di chuyển nên vệt (2) là Ala. Số nhận xét đúng làA.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 70:
Trong các ion sau: Ag⁺, Cu²⁺, Fe²⁺, Au³⁺. Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
A.
Ag⁺.
B.
Cu²⁺.
C.
Fe²⁺.
D.
Au³⁺.
Câu 71:
Cho Epin(Zn−Cu)0=1,10V; EZn2+/Zn0=−0,76V và EAg+/Ag0=+0,80V. Suất điện động chuẩn của pin điện hóa Cu–Ag là
A.
0,46V.
B.
0,56V.
C.
1,14V.
D.
0,34V.
Câu 72:
C(graphite, s)+O2(g)t0CO2(g)ΔrH2980=−393,51 kJ Tính khối lượng graphite (gam) cần dùng khi đốt cháy hoàn toàn đủ tạo lượng nhiệt cho quá trình nhiệt phân hoàn toàn 0,2 mol CaCO₃. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 73:
Muối Mohr có công thức (NH₄)₂Fe(SO₄)₂.6H₂O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (Cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H₂SO₄ 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO₄ 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:
Theo kết quả chuẩn độ ở trên, hãy tính độ tinh khiết (% khối lượng (NH₄)₂Fe(SO₄)₂.6H₂O) của muối Mohr (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
| Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
|---|---|---|---|
| V dung dịch KMnO₄ (ml) | 16,0 | 16,1 | 16,0 |
Câu 74:
Điện phân dung dịch chứa 0,1 mol CuSO₄ và 0,2 mol NaCl (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực.
a.
Dung dịch sau điện phân làm quỳ tím chuyển màu xanh.
b.
Thứ tự điện phân ở cathode là Cu²⁺, H₂O.
c.
Ở anode, số mol Cl₂ tạo ra gấp bốn lần số mol O₂.
d.
Thứ tự điện phân ở anode là H₂O, Cl⁻.
Câu 75:
Papain là enzyme có tác dụng thủy phân protein, có nhiều trong quả đu đủ. Papain được tách từ nhựa đu đủ xanh, là một enzyme thực vật. Enzym papain rất tốt cho hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa các thức ăn giàu protein một cách dễ dàng hơn. Papain là enzyme có thể sản xuất thuốc điều trị các tác dụng phụ của xạ trị, hoặc nó có thể được sử dụng kết hợp với các liệu pháp khác để điều trị khối u,… [Hình cần kiểm tra lại: p21_f1]
a.
Thịt được ướp với nước ép đu đủ thì khi nấu sẽ nhanh mềm hơn.
b.
Do enzyme có nhiều trong quả đu đủ có tác dụng phân giải protein có trong thịt nên khiến cho thịt khi nấu cũng sẽ nhanh mềm hơn.
c.
Từ quả đu đủ xanh có thể chiết xuất được Bromelain.
d.
Papain có công thức phân tử C₉H₁₅N₄O₃
Câu 76:
Kết quả phân tích nguyên tố của ester đơn chức X cho thấy X có %C=60%, %H= 8% (về khối lượng) còn lại là %O. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện tín hiệu của ion phân tử [M+] có giá trị m/z=100. Biết X được tạo bởi từ phản ứng ester hoá giữa alcohol Y mạch không nhánh với carboxylic acid Z mạch phân nhánh.
a.
X có công thức phân tử C5H8O2 và có tên gọi là ethyl acrylate.
b.
X là monomer dùng để sản xuất thuỷ tinh hữu cơ.
c.
Trong phân tử của X có chứa 2 liên kết pi (π) và 13 liên kết xích ma (σ).
d.
Y là một chất cực độc, khi vào cơ thể sẽ gây tổn thương tế bào, đặc biệt là mắt, não, gây mù và thậm chí là tử vong.
Câu 77:
Metalloporphyrin có cấu trúc tương tự heme và được sử dụng việc kiểm soát chứng tăng bilirubin máu ở trẻ sơ sinh (chứng này gây ra bệnh vàng da ở trẻ sơ sinh). Metalloporphyrin có công thức như sau: 

a.
Ion trung tâm của phức Metalloporphyrin là Fe
b.
Số phối trí của phức là 4.
c.
Metalloporphyrin là muối kép không phải là phức chất.
d.
Liên kết trong phức Metalloporphyrin được tạo thành do nguyên tử N cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử Fe
Câu 78:
Trong ăn mòn hóa học, loại phản ứng hóa học xảy ra là phản ứng nào sau đây?
A.
Phản ứng thế.
B.
Phản ứng oxid hóa- khử.
C.
Phản ứng phân hủy.
D.
Phản ứng hóa hợp.
Câu 79:
Thành phần chính của thạch cao là CaSO4.Tên của hợp chất này là
A.
calcium sulfite.
B.
calcium sulfuric.
C.
calcium pesulfate.
D.
calcium sulfate.
Câu 80:
Từ monomer nào sau đây có thể điều chế được poly (vinyl alcohol)?
A.
CH2=CH-COOCH3.
B.
CH2=CH-OCOCH3.
C.
CH2=CH-COOC2H5.
D.
CH2=CH-CH2OH.
Câu 81:
Phát biểu nào sau đây về liên kết kim loại là đúng?
A.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết ion.
B.
Liên kết kim loại được hình thành do giữa các nguyên tử kim loại có sự dùng chung các electron hóa trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết cộng hóa trị.
C.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.
Câu 82:
Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của ion R+ là 2p6. Nguyên tử R là
A.
Ne.
B.
Na.
C.
K.
D.
Ca.
Câu 83:
Cho các chất riêng biệt sau đây: Na2CO3 ; HCl ; NaOH, Ba(OH)2, Na3PO4. Số chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
A.
2.
B.
4.
C.
5.
D.
1.
Câu 84:
Túi nylon, nhựa là các polymer tổng hợp có nguồn gốc từ dầu mỏ, thời gian phân hủy trong môi trường lên đến hàng trăm năm, đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Sau khi học xong chương Polymer (hóa học lớp 12), giáo viên đưa ra chủ đề “Chất thải nhựa: Tác hại và hành động của chúng ta” cho lớp cùng thảo luận. Các bạn trong lớp đưa ra các ý kiến sau:
(1) Có thể tiêu hủy túi nylon và đồ nhựa bằng cách đem đốt chúng sẽ không gây nên sự ô nhiễm môi trường.
(2) Nếu đem đốt túi nylon và đồ làm từ nhựa có thể sinh ra chất độc, gây ô nhiễm: hydrochloric acid, sulfuric acid, dioxin ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và làm hại tầng khí quyển.
(3) Túi nylon được làm từ nhựa PE, PP có thêm các chất phụ gia vào để làm túi nylon mềm, dẻo, dai, dễ bị thủy phân trong môi trường nên được khuyến khích sử dụng thay cho các loại túi nylon khác.
(4) Cần có các vật liệu an toàn, dễ tự phân hủy hoặc bị phân hủy sinh học, thí dụ túi làm bằng vật liệu sản xuất từ cellulose.
Có bao nhiêu ý kiến đúng?
(1) Có thể tiêu hủy túi nylon và đồ nhựa bằng cách đem đốt chúng sẽ không gây nên sự ô nhiễm môi trường.
(2) Nếu đem đốt túi nylon và đồ làm từ nhựa có thể sinh ra chất độc, gây ô nhiễm: hydrochloric acid, sulfuric acid, dioxin ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và làm hại tầng khí quyển.
(3) Túi nylon được làm từ nhựa PE, PP có thêm các chất phụ gia vào để làm túi nylon mềm, dẻo, dai, dễ bị thủy phân trong môi trường nên được khuyến khích sử dụng thay cho các loại túi nylon khác.
(4) Cần có các vật liệu an toàn, dễ tự phân hủy hoặc bị phân hủy sinh học, thí dụ túi làm bằng vật liệu sản xuất từ cellulose.
Có bao nhiêu ý kiến đúng?
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 85:
Cây trồng muốn sinh trưởng tốt và phát triển toàn diện, cho năng suất cao…thì cần được chăm sóc, đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng. Trong các loại phân bón cho sau đây thì loại phân nào giúp cây xanh tốt, phát triển nhanh và cho nhiều củ quả?
A.
Phân đạm.
B.
Phân kali.
C.
Phân lân.
D.
Phân vi lượng.
Câu 86:
Hydrocarbon nào sau đây sẽ có phổ khối như phổ cho dưới đây? [Hình cần kiểm tra lại: p28_f1]
A.
CH4.
B.
C2H2.
C.
C2H4.
D.
C2H6.
Câu 87:
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là
A.
HCOOC2H5.
B.
CH3COOCH3.
C.
C2H5COOH.
D.
CH3COOC2H5.
Câu 88:
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc ba và là chất khí ở điều kiện thường?
A.
CH3NH2.
B.
(CH3)3N.
C.
CH3NHCH3.
D.
CH3CH2NHCH3.
Câu 89:
Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử saccharose là
A.
45.
B.
24.
C.
22.
D.
46.
Câu 90:
Phương trình hoá học thủy phân 2-bromo-2-methylpropane trong NaOH là
(CH3)3C–Br+NaOH⟶(CH3)3C–OH+H2O
2-bromo-2-methylpropane
Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Giai đoạn 1.
(CH3)3C–Br⟶(CH3)3C⊕+Br⊖
Giai đoạn 2.
(CH3)3C⊕+⊖OH⟶(CH3)3C–OH
Nhận định nào sau đây đúng?
(CH3)3C–Br+NaOH⟶(CH3)3C–OH+H2O
2-bromo-2-methylpropane
Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Giai đoạn 1.
(CH3)3C–Br⟶(CH3)3C⊕+Br⊖
Giai đoạn 2.
(CH3)3C⊕+⊖OH⟶(CH3)3C–OH
Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Phản ứng thủy phân 2-bromo-2-methylpropane là phản ứng tách nguyên tử halogen.
B.
Trong giai đoạn (1) do độ âm điện C lớn hơn Br nên liên kết phân cực về phía Br.
C.
Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.
D.
Dẫn xuất 2-bromo-2-methylpropane là dẫn xuất halogen bậc 4.
Câu 91:
Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH(CH3)2 là
A.
Propyl acetate.
B.
isopropyl acetate.
C.
Secpropyl acetate.
D.
Propyl formate.
Câu 92:
Tên thay thế của alanine là
A.
α–aminopropionic acid.
B.
α–aminopropanoic acid.
C.
2–aminopropionic acid.
D.
2–aminopropanoic acid.
Câu 93:
Thực hiện một thí nghiệm về tính điện di ở pH = 6 để tách ba amino acid (cho bảng thông tin dưới đây):
[Hình cần kiểm tra lại: p29_f1]
Cho các phát biểu sau:
(a) Tại pH = 6 thì arginine tồn tại dạng anion.
(b) Tại pH = 6 thì glycine vẫn tồn tại dạng ion lưỡng cực thì có giá trị pH_I gần bằng 6.
(c) Các vệt A, B, C lần lượt là glutamic acid, glycine, arginine.
(d) Tại pH = 6 thì glutamic acid tồn tại dạng cation và bị hút về cực dương.
Số phát biểu đúng là
[Hình cần kiểm tra lại: p29_f1]
| Cấu trúc | [Hình cần kiểm tra lại: p29_f2] | [Hình cần kiểm tra lại: p29_f3] | [Hình cần kiểm tra lại: p29_f4] |
| Tên (pH_I) | Arginine (10,76) | Glycine (5,97) | Glutamic acid (3,22) |
Cho các phát biểu sau:
(a) Tại pH = 6 thì arginine tồn tại dạng anion.
(b) Tại pH = 6 thì glycine vẫn tồn tại dạng ion lưỡng cực thì có giá trị pH_I gần bằng 6.
(c) Các vệt A, B, C lần lượt là glutamic acid, glycine, arginine.
(d) Tại pH = 6 thì glutamic acid tồn tại dạng cation và bị hút về cực dương.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
1.
C.
2.
D.
4.
Bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử (dùng cho Câu 17 - 18)
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 17 - 18:
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử như sau:
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử như sau:
| Cặp oxi hóa - khử | Al3+/Al | Zn2+/Zn | Fe2+/Fe | Cu2+/Cu | Ag+/Ag |
| E⁰(V) | -1,676 | -0,763 | -0,440 | 0,340 | 0,799 |
Câu 94:
Dựa trên bảng thế điện cực chuẩn cho ở trên thì phản ứng nào cho dưới đây là sai?
A.
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu.
B.
Al + 3Ag+ → Al3+ + 3Ag.
C.
Cu + Fe2+ → Fe + Cu2+.
D.
Zn + Fe2+ → Zn2+ + Fe.
Câu 95:
Suất điện động chuẩn của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa - khử trong số các cặp trên là 2,475 V. Hai cặp oxi hoá-khử hình thành pin lần lượt là
A.
Al3+/Al và Ag+/Ag.
B.
Zn2+/Zn và Al3+/Al.
C.
Fe2+/Fe và Cu2+/Cu.
D.
Al3+/Al và Cu2+/Cu.
Câu 96:
Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine. Chất khí này được làm khô (loại hơi nước) rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hoá chất.
Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (32%, D = 1,153 g/mL ở 30 °C).
Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được bao nhiêu m³ acid thương phẩm trên. Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khối lượng.
Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (32%, D = 1,153 g/mL ở 30 °C).
Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được bao nhiêu m³ acid thương phẩm trên. Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khối lượng.
a.
Có thể dùng sulfuric acid đặc làm khô khí chlorine thoát ra.
b.
Trong thí nghiệm điện phân thì Cl2 sẽ thoát ra tại cực cathode.
c.
Phương trình điện phân dung dịch NaCl là 2NaCl+2H2Omaˋng2NaOH+H2+Cl2.
d.
Giá trị của m là 237 m³ (cho phép làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 97:
Nấm men là chất xúc tác cho phản ứng lên men ethyl alcohol trong điều kiện không có khí oxygen. Quá trình lên men là một quá trình tỏa nhiệt. Từ 250 gam glucose, thực hiện quá trình lên men rượu trong phòng thí nghiệm, kết quả biểu thị theo đồ thị sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p31_f1]
Kết quả nghiên cứu nhận thấy:
• Tốc độ phản ứng tăng lên và dung dịch trở nên đặc và ấm hơn.
• Sau một thời gian từ ngày thứ 10 phản ứng hầu như dừng lại dù trong dung dịch vẫn còn glucose.
[Hình cần kiểm tra lại: p31_f1]
Kết quả nghiên cứu nhận thấy:
• Tốc độ phản ứng tăng lên và dung dịch trở nên đặc và ấm hơn.
• Sau một thời gian từ ngày thứ 10 phản ứng hầu như dừng lại dù trong dung dịch vẫn còn glucose.
a.
Phương trình lên men glucose là : C6H12O6men rượu2C2H5OH+CO2.
b.
Trong quá trình lên men ngoại trừ ethyl alcohol thì còn có thể tạo thành một số sản phẩm như CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5.
c.
Dung dịch trở nên đặc hơn là do khí CO2 bay ra làm khối lượng dung dịch tăng nên nồng độ dung dịch tăng lên.
d.
Hiệu suất lên men của ngày thứ 10 là 78%.
Câu 98:
Ba hợp chất thơm A, B, C đều có ứng dụng trong thực tiễn: A có tác dụng chống sinh vật kí sinh (chấy, rận); B làm chất tạo mùi hành nhân; C là một thành phần của thuốc mỡ Whitfield, được dùng để điều trị các bệnh về da như nấm da, giun đũa. Cho biết A là một alcohol bậc I có CTCT là C6H5CH2OH. Sơ đồ chuyển hoá giữa ba chất A, B, C như sau:
A−+CuO,t0B−1.[Ag(NH3)2]OH2.HCl−−⟶C
A−+CuO,t0B−1.[Ag(NH3)2]OH2.HCl−−⟶C
a.
Chất C là một aldehyde có tên thường là benzaldehyde.
b.
Phổ IR của A có peak hấp thụ từ ở vùng 3500-3200 cm−1.
c.
Chất B có tín hiệu peak đặc trưng ở vùng 1700 cm−1 và peak ở vùng 2650 – 2880 cm−1.
d.
Có thể phân biệt chất B và C bằng phổ IR.
Câu 99:
Muối FeCl3 khan là những tinh thể có màu vàng nâu. Hoà tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch có màu vàng nhạt (có chứa phức chất X). Lấy một ít dung dịch muối trên cho vào dung dịch KSCN thì thấy xuất hiện màu đỏ đặc trưng, để giải thích hiện tượng trên là do xảy ra sự tạo phức như sau:
Fe3++SCN−⇌[Fe(SCN)]2+
Fe3++SCN−⇌[Fe(SCN)]2+
a.
Phức chất X là phức chất của Fe3+ và phối tử H2O.
b.
Dung dịch chứa phức X có môi trường base.
c.
trong môi trường base thì phức [Fe(SCN)]2+ khó hình thành hơn vì ion Fe3+ sẽ tạo kết tủa Fe(OH)3 làm giảm nồng độ ion Fe3+.
d.
Phản ứng trên dùng nhận biết ion Fe3+ cũng như nhận biết ion SCN−.
Câu 100:
Điện phân nóng chảy Al2O3 với điện cực anode than chì và hiệu suất bằng 100%, cường độ dòng điện là 150000 A trong thời gian t giờ thì thu được 252 kg Al tại cathode. Tìm giá trị của t (tính theo giờ, làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 101:
Trong thành phần của một số loại sơn có triester của glycerol với linoleic acid C17H31COOH và linoleic acid C17H29COOH. Số triester có thể có của hai acid trên với glycerol là bao nhiêu?
Câu 102:
Cho các nhận xét sau:
(1) Cellulose không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2.
(2) Glucose được gọi là đường mía.
(3) Dẫn khí H2 vào dung dịch glucose, đun nóng, xúc tác Ni thu được polyalcohol.
(4) Glucose được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzyme.
(5) Dung dịch saccharose không có phản ứng tráng Ag, không bị oxi hóa bởi nước bromine, chứng tỏ phân tử saccharose không có nhóm –CHO.
(6) Maltose thuộc loại disaccharide có tính oxi hóa và tính khử.
(7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polysaccharide là amylose và amylopectin.
Cho biết số nhận xét đúng?
(1) Cellulose không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2.
(2) Glucose được gọi là đường mía.
(3) Dẫn khí H2 vào dung dịch glucose, đun nóng, xúc tác Ni thu được polyalcohol.
(4) Glucose được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzyme.
(5) Dung dịch saccharose không có phản ứng tráng Ag, không bị oxi hóa bởi nước bromine, chứng tỏ phân tử saccharose không có nhóm –CHO.
(6) Maltose thuộc loại disaccharide có tính oxi hóa và tính khử.
(7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polysaccharide là amylose và amylopectin.
Cho biết số nhận xét đúng?
Câu 103:
Cho ethylamine lần lượt vào dung dịch FeCl3; dung dịch HCl; Cu(OH)2; dung dịch NaCl; dung dịch Br2. Ethylamine phản ứng được với bao nhiêu chất?
Câu 104:
Cho các phản ứng:
CaCO3(s)toCaO(s)+CO2(g)ΔrH298o=+178,49 kJ
C(graphite, s)+O2(g)toCO2(g)ΔrH298o=−393,51 kJ
Tính khối lượng graphite (gam) cần dùng khi đốt cháy hoàn toàn đủ tạo lượng nhiệt cho quá trình nhiệt phân hoàn toàn 0,2 mol CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
CaCO3(s)toCaO(s)+CO2(g)ΔrH298o=+178,49 kJ
C(graphite, s)+O2(g)toCO2(g)ΔrH298o=−393,51 kJ
Tính khối lượng graphite (gam) cần dùng khi đốt cháy hoàn toàn đủ tạo lượng nhiệt cho quá trình nhiệt phân hoàn toàn 0,2 mol CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 105:
Phát biểu nào sau đây về liên kết kim loại là đúng?
A.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết ion.
B.
Liên kết kim loại được hình thành do giữa các nguyên tử kim loại có sự dùng chung các electron hóa trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết cộng hóa trị.
C.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.
D.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do sự xen phủ các orbital chứa electron hóa trị tự do của các nguyên tử kim loại.
Câu 106:
Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của ion R+ là 2p6. Nguyên tử R là
A.
Ne.
B.
Na.
C.
K.
D.
Ca.
Câu 107:
Cho các chất riêng biệt sau đây: Na2CO3 ; HCl ; NaOH, Ba(OH)2, Na3PO4. Số chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
A.
2.
B.
4.
C.
5.
D.
1.
Câu 108:
Túi nylon, nhựa là các polymer tổng hợp có nguồn gốc từ dầu mỏ, thời gian phân hủy trong môi trường lên đến hàng trăm năm, đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Sau khi học xong chương Polymer (hóa học lớp 12), giáo viên đưa ra chủ đề “Chất thải nhựa: Tác hại và hành động của chúng ta” cho lớp cùng thảo luận. Các bạn trong lớp đưa ra các ý kiến sau:
(1) Có thể tiêu hủy túi nylon và đồ nhựa bằng cách đem đốt chúng sẽ không gây nên sự ô nhiễm môi trường.
(2) Nếu đem đốt túi nylon và đồ làm từ nhựa có thể sinh ra chất độc, gây ô nhiễm: hydrochloric acid, sulfuric acid, dioxin ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và làm hỏng tầng khí quyển.
(3) Túi nylon được làm từ nhựa PE, PP có thêm các chất phụ gia vào để làm túi nylon mềm, dẻo, dai, dễ bị thủy phân trong môi trường nên được khuyến khích sử dụng thay cho các loại túi nylon khác.
(4) Cần có các vật liệu an toàn, dễ tự phân hủy hoặc bị phân hủy sinh học, thí dụ túi làm bằng vật liệu sản xuất từ cellulose.
Có bao nhiêu ý kiến đúng?
(1) Có thể tiêu hủy túi nylon và đồ nhựa bằng cách đem đốt chúng sẽ không gây nên sự ô nhiễm môi trường.
(2) Nếu đem đốt túi nylon và đồ làm từ nhựa có thể sinh ra chất độc, gây ô nhiễm: hydrochloric acid, sulfuric acid, dioxin ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và làm hỏng tầng khí quyển.
(3) Túi nylon được làm từ nhựa PE, PP có thêm các chất phụ gia vào để làm túi nylon mềm, dẻo, dai, dễ bị thủy phân trong môi trường nên được khuyến khích sử dụng thay cho các loại túi nylon khác.
(4) Cần có các vật liệu an toàn, dễ tự phân hủy hoặc bị phân hủy sinh học, thí dụ túi làm bằng vật liệu sản xuất từ cellulose.
Có bao nhiêu ý kiến đúng?
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 109:
Cây trồng muốn sinh trưởng tốt và phát triển toàn diện, cho năng suất cao…thì cần được chăm sóc, đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng. Trong các loại phân bón cho sau đây thì loại phân nào giúp cây xanh tốt, phát triển nhanh và cho nhiều củ quả?
A.
Phân đạm.
B.
Phân kali.
C.
Phân lân.
D.
Phân vi lượng.
Câu 110:
Hydrocarbon nào sau đây sẽ có phổ khối như phổ cho dưới đây?
[Hình cần kiểm tra lại: p34_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p34_f1]
A.
CH4.
B.
C2H2.
C.
C2H4.
D.
C2H6.
Câu 111:
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là
A.
HCOOC2H5.
B.
CH3COOCH3.
C.
C2H5COOH.
D.
CH3COOC2H5.
Câu 112:
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc ba và là chất khí ở điều kiện thường?
A.
CH3NH2.
B.
(CH3)3N.
C.
CH3NHCH3.
D.
CH3CH2NHCH3.
Câu 113:
Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử saccharose là
A.
45.
B.
24.
C.
22.
D.
46.
Câu 114:
Phương trình hoá học thuỷ phân 2-bromo-2-methylpropane trong NaOH là
[Hình cần kiểm tra lại: p35_f1]
2-bromo-2-methylpropane
Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Giai đoạn 1.

Giai đoạn 2.
[Hình cần kiểm tra lại: p35_f3]
Nhận định nào sau đây đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p35_f1]
2-bromo-2-methylpropane
Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Giai đoạn 1.

Giai đoạn 2.
[Hình cần kiểm tra lại: p35_f3]
Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Phản ứng thuỷ phân 2-bromo-2-methylpropane là phản ứng tách nguyên tử halogen.
B.
Trong giai đoạn (1) do độ âm điện C lớn hơn Br nên liên kết phân cực về phía Br.
C.
Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.
D.
Dẫn xuất 2-bromo-2-methylpropane là dẫn xuất halogen bậc 4.
Câu 115:
Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH(CH3)2 là
A.
Propyl acetate.
B.
iso-propyl acetate.
C.
Sec-propyl acetate.
D.
Propyl formate.
Câu 116:
Tên thay thế của alanine là
A.
α–aminopropionic acid.
B.
α–aminopropanoic acid.
C.
2–aminopropionic acid.
D.
2–aminopropanoic acid.
Câu 117:
Thực hiện một thí nghiệm điện di ở pH = 6 để tách ba amino acid, cho bảng thông tin dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p35_f4]
[Hình cần kiểm tra lại: p36_f1]
| Cấu trúc | (cấu trúc các phân tử amino acid như hình vẽ) |
| Tên (pH_I) | Arginine (10,76) | Glycine (5,97) | Glutamic acid (3,22) |
Cho các phát biểu sau:
(a) Tại pH = 6 thì arginine tồn tại dạng anion.
(b) Tại pH = 6 thì glycine vẫn tồn tại dạng ion lưỡng cực thì có giá trị pH_I gần bằng 6.
(c) Các vệt A, B, C lần lượt là glutamic acid, glycine, arginine.
(d) Tại pH = 6 thì glutamic acid tồn tại dạng cation và bị hút về cực dương.
Số phát biểu đúng là
[Hình cần kiểm tra lại: p35_f4]
[Hình cần kiểm tra lại: p36_f1]
| Cấu trúc | (cấu trúc các phân tử amino acid như hình vẽ) |
| Tên (pH_I) | Arginine (10,76) | Glycine (5,97) | Glutamic acid (3,22) |
Cho các phát biểu sau:
(a) Tại pH = 6 thì arginine tồn tại dạng anion.
(b) Tại pH = 6 thì glycine vẫn tồn tại dạng ion lưỡng cực thì có giá trị pH_I gần bằng 6.
(c) Các vệt A, B, C lần lượt là glutamic acid, glycine, arginine.
(d) Tại pH = 6 thì glutamic acid tồn tại dạng cation và bị hút về cực dương.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
1.
C.
2.
D.
4.
Câu 118:
Dựa trên bảng thế điện cực chuẩn cho ở trên thì phản ứng nào cho dưới đây là sai?
Bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử:
Bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử:
| Cặp oxi hóa - khử | Al3+/Al | Zn2+/Zn | Fe2+/Fe | Cu2+/Cu | Ag+/Ag |
|---|---|---|---|---|---|
| E0(V) | -1,676 | -0,763 | -0,440 | 0,340 | 0,799 |
A.
Fe+Cu2+⟶Fe2++Cu.
B.
Al+3Ag+⟶Al3++3Ag.
C.
Cu+Fe2+⟶Fe+Cu2+.
D.
Zn+Fe2+⟶Zn2++Fe.
Câu 119:
Sức điện động chuẩn của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxid hóa - khử trong số các cặp trên là 2,475 V. Hai cặp oxid hoá-khử hình thành pin lần lượt là
A.
Al3+/Al và Ag+/Ag.
B.
Zn2+/Zn và Al3+/Al.
C.
Fe2+/Fe và Cu2+/Cu.
D.
Al3+/Al và Cu2+/Cu.
Câu 120:
Muối FeCl₃ khan là những tinh thể có màu vàng nâu. Hoà tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch có màu vàng nhạt (có chứa phức chất X). Lấy một ít dung dịch muối trên cho vào dung dịch KSCN thì thấy xuất hiện màu đỏ đặc trưng, để giải thích hiện tượng trên là do xảy ra sự tạo phức như sau:
Fe3++SCN−⇌[Fe(SCN)]2+
Fe3++SCN−⇌[Fe(SCN)]2+
a.
Phức chất X là phức chất của Fe³⁺ và phối tử H₂O.
b.
Dung dịch chứa phức X có môi trường base.
c.
Trong môi trường base thì phức [Fe(SCN)]²⁺ khó hình thành hơn vì ion Fe³⁺ sẽ tạo kết tủa Fe(OH)₃ làm giảm nồng độ ion Fe³⁺
d.
Phản ứng trên dùng nhận biết ion Fe³⁺ cũng như nhận biết ion SCN⁻.
Câu 121:
Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước. Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được sử dụng là dùng chlorine. Giả sử lượng chlorine được bơm vào nước trong bể để xử lí theo tỉ lệ 5 g/m3. Nếu mỗi người dùng trung bình 60 lít nước/ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu tiền để mua chlorine cho việc xử lí nước mỗi ngày của 1 hộ gia đình trung bình 4 người? Cho biết 1 thùng chlorine 45 kg loại Nhật có giá 2.700.000 VND.
Câu 122:
Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch KOH, sản phẩm thu được có chứa muối potassium linoleate (C₁₇H₃₁COOK). Phân tử khối của potassium linoleate là bao nhiêu?
Câu 123:
Cho các phản ứng sau:
(a) 2C6H12O6+Cu(OH)2⟶Cu(C6H11O6)2+2H2O (glucose)
(b) C6H12O6+2[Ag(NH3)2]OHtoCH2OH(CHOH)4COONH4+2Ag+3NH3+H2O (glucose)
(c) C6H12O6+H2toC6H14O6 (glucose)
(d) 2C6H12O6+Br2+H2OtoCH2OH(CHOH)4COOH+2HBr (glucose)
Có bao nhiêu phản ứng mà trong đó glucose thể hiện tính oxid hoá?
(a) 2C6H12O6+Cu(OH)2⟶Cu(C6H11O6)2+2H2O (glucose)
(b) C6H12O6+2[Ag(NH3)2]OHtoCH2OH(CHOH)4COONH4+2Ag+3NH3+H2O (glucose)
(c) C6H12O6+H2toC6H14O6 (glucose)
(d) 2C6H12O6+Br2+H2OtoCH2OH(CHOH)4COOH+2HBr (glucose)
Có bao nhiêu phản ứng mà trong đó glucose thể hiện tính oxid hoá?
Câu 124:
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của amine ứng với công thức phân tử C₄H₁₁N tác dụng với dung dịch hỗn hợp HCl và NaNO₂ sinh ra chất khí?
Câu 125:
Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C₂H₅OH (D = 0,8 g/mL) với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C₈H₁₈ và C₉H₂₀ (tỷ lệ mol tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau:
Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy đó di chuyển từ Đà Nẵng đến Huế với quãng đường là 100 km thì hết khoảng bao nhiêu lít xăng? (biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%)
| Thành phần xăng E5 | C₂H₅OH | C₈H₁₈ | C₉H₂₀ |
| Nhiệt tỏa ra (kJ/mol) | 1365,0 | 5928,7 | 6119,8 |
Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy đó di chuyển từ Đà Nẵng đến Huế với quãng đường là 100 km thì hết khoảng bao nhiêu lít xăng? (biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%)
Câu 126:
Chất tẩy rửa thông dụng thường có chứa hydrochloric acid. Lấy 25 mL chất tẩy rửa pha thành 250 mL trong bình định mức.
Cho 20 mL dung dịch sodium carbonate 0,448M vào bình nón. Thêm chỉ thị methyl da cam vào bình và chuẩn độ bằng dung dịch tẩy rửa đã pha loãng bên trên. Tiến hành chuẩn độ đến khi nào chỉ thị từ màu vàng sang màu hồng, sau 3 lần chuẩn độ thì thể tích chất tẩy rửa trung ình đã dùng là 19,84 mL. Tính nồng độ hydrochloric acid trong chất tẩy rửa.
[Hình cần kiểm tra lại: p32_f1]
Cho 20 mL dung dịch sodium carbonate 0,448M vào bình nón. Thêm chỉ thị methyl da cam vào bình và chuẩn độ bằng dung dịch tẩy rửa đã pha loãng bên trên. Tiến hành chuẩn độ đến khi nào chỉ thị từ màu vàng sang màu hồng, sau 3 lần chuẩn độ thì thể tích chất tẩy rửa trung ình đã dùng là 19,84 mL. Tính nồng độ hydrochloric acid trong chất tẩy rửa.
[Hình cần kiểm tra lại: p32_f1]
Câu 127:
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn kim loại?
A.
Tàu đánh cá làm bằng thép bị hoen gỉ sau thời gian đi biển về.
B.
Trống đồng bị chuyển màu xanh khi để lâu ngày trong không khí ẩm.
C.
Vòng tay làm bằng bạc kim loại bị hoá đen khi sử dụng lâu ngày.
D.
Nấu chảy vàng để đúc khuôn khi chế tác vàng trang sức.
Câu 128:
Đặc điểm về tính chất vật lí nào sau đây là đúng với kim loại kiềm?
A.
Khối lượng riêng lớn.
B.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
C.
Dẫn điện tốt hơn Cu.
D.
Độ cứng thấp.
Câu 129:
Qua nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cao su thiên nhiên là polymer của monomer nào sau đây?
A.
Buta-1,2-diene.
B.
Buta-1,3-diene.
C.
2-methylbuta-1,3-diene.
D.
Buta-1,4-diene.
Câu 130:
Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là loại liên kết nào sau đây?
A.
Liên kết ion.
B.
Liên kết cộng hoá trị.
C.
Liên kết hydrogen.
D.
Liên kết kim loại.
Câu 131:
Cho các loại nước sau:
(a) Nước có chứa nhiều ion Ca2+.
(b) Nước có chứa nhiều ion Ca2+,Mg2+,HCO3−.
(c) Nước có chứa ít ion Ca2+,Mg2+ nhưng chứa nhiều ion SO42−.
(d) Nước có chứa ít ion Ca2+ nhưng chứa nhiều ion Mg2+ và Cl−.
Loại nước nào trong các loại nước trên không phải là nước cứng?
(a) Nước có chứa nhiều ion Ca2+.
(b) Nước có chứa nhiều ion Ca2+,Mg2+,HCO3−.
(c) Nước có chứa ít ion Ca2+,Mg2+ nhưng chứa nhiều ion SO42−.
(d) Nước có chứa ít ion Ca2+ nhưng chứa nhiều ion Mg2+ và Cl−.
Loại nước nào trong các loại nước trên không phải là nước cứng?
A.
(a) và (c).
B.
(a) và (d).
C.
Chỉ có (c).
D.
(c) và (d).
Câu 132:
Phản ứng thủy phân chất ester trong môi trường kiềm gọi là phản ứng
A.
ester hóa.
B.
xà phòng hóa.
C.
trung hòa.
D.
trùng ngưng.
Câu 133:
Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Phát biểu nào sau đây về các phương pháp điều chế polymer là đúng?
A.
Cellulose là polymer trùng ngưng giữa các phân tử glucose.
B.
Poly(vinyl alcohol) được tổng hợp từ alcohol tương ứng.
C.
Polystyrene được tổng hợp từ styrene bằng phản ứng trùng hợp.
D.
Tơ olon (hay polyacrylonitrile) được khai thác từ thiên nhiên.
Câu 134:
NaHCO3 được sử dụng là phụ gia thực phẩm với tên gọi baking soda, có kí hiệu là E500(ii) dùng làm chất điều chỉnh độ chua trong sốt cà Khi đó, NaHCO3 sẽ tác dụng với H+ để làm giảm nồng độ chua, nước ép hoa quả,... độ H+. Vai trò của NaHCO3 trong phản ứng là
A.
acid.
B.
chất oxi hoá.
C.
chất khử.
D.
base.
Câu 135:
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 60. Chất X có thể là
A.
acetic acid.
B.
methyl acetate.
C.
acetone.
D.
ethanol.
Câu 136:
Cho một mẫu nhỏ calcium (Ca) vào cốc nước có thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein. Khi kết thúc phản ứng,
A.
dung dịch trong cốc trong suốt, màu hồng và có pH lớn hơn 7.
B.
dung dịch trong cốc có màu xanh và trong suốt.
C.
dung dịch trong cốc có màu hồng và vẩn đục.
D.
dung dịch trong cốc có màu hồng và trong suốt.
Câu 137:
Nicotine là một loại alkaloid tự nhiên được tìm thấy trong cây thuốc họ Cà, chủ yếu trong thuốc lá (nicotine chiếm 0,6 – 3,0% trọng lượng thuốc lá khô). Nicotine có nhiều tác hại đối với cơ thể, nhất là đối với phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh, do đó cần hạn chế sử dụng và phổ biến thuốc lá. Công thức cấu tạo phân tử nicotine như hình bên. Trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc mấy? 

A.
Bậc I.
B.
Bậc II.
C.
Bậc III.
D.
Bậc IV.
Câu 138:
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A.
Glucose.
B.
Saccharose.
C.
Cellulose.
D.
Fructose.
Câu 139:
Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon thẳng sau: pentane (sôi ở 36°C), heptane (sôi ở 98°C), octane (sôi ở 126°C) và nonane (sôi ở 151°C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
A.
Chiết.
B.
Kết tinh.
C.
Bay hơi.
D.
Chưng cất.
Câu 140:
Chất ứng với công thức nào sau đây không có tác dụng giặt rửa?
A.
CH3[CH2]16COOK.
B.
CH3[CH2]10CH2C6H4SO3Na.
C.
(CH3[CH2]14COO)3C3H5.
D.
CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
Câu 141:
Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc kiềm hoặc dưới tác dụng của các enzyme, protein bị thủy phân thành ..(1).., cuối cùng thành ..(2)..
A.
(1) phân tử protein nhỏ hơn; (2) amino acid.
B.
(1) chuỗi polypeptide; (2) hỗn hợp các α-amino acid.
C.
(1) chuỗi polypeptide; (2) amino acid.
D.
(1) amino acid; (2) chuỗi polypeptide.
Câu 142:
Quan sát Hình 6.1 dưới đây:

Hình 6.1. Sự di chuyển của một số amino acid dưới tác dụng của điện trường ở pH = 6
Trong điều kiện thí nghiệm ở pH = 6,0, cho các phát biểu sau:
(a) Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
(b) Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
(c) Glutamic acid dịch chuyển về phía cực âm nên glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
(d) Thí nghiệm trên chứng minh tính điện li của các phân tử amino acid.
Số phát biểu đúng là

Hình 6.1. Sự di chuyển của một số amino acid dưới tác dụng của điện trường ở pH = 6
Trong điều kiện thí nghiệm ở pH = 6,0, cho các phát biểu sau:
(a) Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
(b) Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
(c) Glutamic acid dịch chuyển về phía cực âm nên glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
(d) Thí nghiệm trên chứng minh tính điện li của các phân tử amino acid.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
1.
D.
4.
Câu 143:
Thủy ngân (Hg) có thể chuyển thành dạng hơi khuếch tán trong không khí, khi đó sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp và một số bệnh khác. Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, có thể sử dụng hoá chất nào sau đây để loại bỏ thủy ngân?
A.
Dung dịch HCl.
B.
Dung dịch NaOH.
C.
Bột lưu huỳnh.
D.
Bột than gỗ (chứa carbon).
Câu 144:
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử sau:
Số kim loại trong dãy các kim loại Zn, Ni, Fe, Cu phản ứng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn là
| Cặp oxi hoá – khử | Cu2+/Cu | Zn2+/Zn | Fe2+/Fe | Ni2+/Ni | 2H+/H2 |
| Thế điện cực chuẩn (V) | 0,340 | −0,763 | −0,440 | −0,257 | 0 |
Số kim loại trong dãy các kim loại Zn, Ni, Fe, Cu phản ứng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn là
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
Câu 145:
Giá trị của n là bao nhiêu?

Giá trị của n là bao nhiêu?
Câu 146:
Cho các tính chất sau: (1) chất rắn kết tinh, màu trắng, (2) dễ tan trong nước, (3) có vị ngọt, (4) phản ứng với thuốc thử Tollens, (5) phản ứng với methanol có HCl xúc tác. Tính chất nào đúng với glucose? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…).
Câu 147:
Một số amine no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 23,73%. Có bao nhiêu chất là đồng phân tác dụng được với dung dịch nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ thích hợp sinh ra alcohol và khí nitrogen?
Câu 148:
Một viên thực phẩm chức năng có khối lượng 250 mg trữ nguyên tố sắt ở dạng muối Fe(II) cùng một số chất khác. Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 8,5 mL dung dịch KMnO4 0,04M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thực phẩm chức năng trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 149:
Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam methane CH4(g) (làm tròn đến hàng phần trăm) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. Phương trình nhiệt của phản ứng nung vôi và đốt cháy methane như sau:
(1) CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(s)
(2) CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g)
Biết nhiệt tạo thành (ΔfH298o) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
(1) CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(s)
(2) CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g)
Biết nhiệt tạo thành (ΔfH298o) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
| Chất | CH4(g) | CO2(g) | H2O(g) | CaCO3(s) | CaO(s) |
|---|---|---|---|---|---|
| ΔfH298o (kJ/mol) | −74,6 | −393,5 | −241,8 | −1207 | −635 |
Câu 150:
Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine. Chất khí này được làm khô (loại hơi nước) rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hoá chất.
Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (32%, D = 1,153 g/mL ở 30 °C).
Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được bao nhiêu m3 acid thương phẩm trên. Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khối lượng.
Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (32%, D = 1,153 g/mL ở 30 °C).
Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được bao nhiêu m3 acid thương phẩm trên. Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khối lượng.
a.
Có thể dùng sulfuric acid đặc làm khô khí chlorine thoát ra.
b.
Trong thí nghiệm điện phân thì Cl2 sẽ thoát ra tại cực catode.
c.
Phương trình điện phân của NaCl là 2NaCl+2H2O⟶2NaOH+H2+Cl2.
d.
Giá trị của m là 237 m3 (cho phép làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 151:
(Đề bài đầy đủ của Câu 5 không có trên trang 41; trang chỉ chứa lời giải cho bài toán xăng E5 với dữ liệu: xăng E5 chứa 1,5% thể tích ethanol, hỗn hợp C8H18 và C9H20 chiếm 95% thể tích với tỉ lệ mol 3:4, khối lượng riêng 0,7 kg/L cho hỗn hợp alkane và 0,8 kg/L cho ethanol; đốt 1 mol C8H18 tỏa 5928,7 kJ, 1 mol C9H20 tỏa 6119,4 kJ, 1 mol C2H5OH tỏa 1365 kJ; xe đi 1 km tiêu thụ 211,8 kJ; hiệu suất sử dụng nhiên liệu 30%. Tính số lít xăng cần để đi 100 km.)
Câu 152:
Chất tẩy rửa thông dụng thường có chứa hydrochloric acid. Lấy 25 mL chất tẩy rửa pha thành 250 mL trong bình định mức.
Cho 20 mL dung dịch sodium carbonate 0,448M vào bình nón. Thêm chỉ thị methyl da cam vào bình và chuẩn độ bằng dung dịch tẩy rửa đã pha loãng bên trên. Tiến hành chuẩn độ đến khi nào chỉ thị từ màu vàng sang màu hồng, sau 3 lần chuẩn độ thì thể tích chất tẩy rửa trung bình đã dùng là 19,84 mL. Tính nồng độ hydrochloric acid trong chất tẩy rửa.

Cho 20 mL dung dịch sodium carbonate 0,448M vào bình nón. Thêm chỉ thị methyl da cam vào bình và chuẩn độ bằng dung dịch tẩy rửa đã pha loãng bên trên. Tiến hành chuẩn độ đến khi nào chỉ thị từ màu vàng sang màu hồng, sau 3 lần chuẩn độ thì thể tích chất tẩy rửa trung bình đã dùng là 19,84 mL. Tính nồng độ hydrochloric acid trong chất tẩy rửa.

Câu 153:
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn kim loại?
A.
Tàu đánh cá làm bằng thép bị hoen gỉ sau thời gian đi biển về.
B.
Trống đồng bị chuyển màu xanh khi để lâu ngày trong không khí ẩm.
C.
Vòng tay làm bằng bạc kim loại bị hoá đen khi sử dụng lâu ngày.
D.
Nấu chảy vàng để đúc khuôn khi chế tác vàng trang sức.
Câu 154:
Đặc điểm về tính chất vật lí nào sau đây là đúng với kim loại kiềm?
A.
Khối lượng riêng lớn.
B.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
C.
Dẫn điện tốt hơn Cu.
D.
Độ cứng thấp.
Câu 155:
Qua nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cao su thiên nhiên là polymer của monomer nào sau đây?
A.
Buta-1,2-diene.
B.
Buta-1,3-diene.
C.
2-methylbuta-1,3-diene.
D.
Buta-1,4-diene.
Câu 156:
Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là loại liên kết nào sau đây?
A.
Liên kết ion.
B.
Liên kết cộng hoá trị.
C.
Liên kết hydrogen.
D.
Liên kết kim loại.
Câu 157:
Cho các loại nước sau:
(a) Nước có chứa nhiều ion Ca2+.
(b) Nước có chứa nhiều ion Ca2+,Mg2+,HCO3−.
(c) Nước có chứa ít ion Ca2+,Mg2+ nhưng chứa nhiều ion SO42−.
(d) Nước có chứa ít ion Ca2+ nhưng chứa nhiều ion Mg2+ và Cl−.
Loại nước nào trong các loại nước trên không phải là nước cứng?
(a) Nước có chứa nhiều ion Ca2+.
(b) Nước có chứa nhiều ion Ca2+,Mg2+,HCO3−.
(c) Nước có chứa ít ion Ca2+,Mg2+ nhưng chứa nhiều ion SO42−.
(d) Nước có chứa ít ion Ca2+ nhưng chứa nhiều ion Mg2+ và Cl−.
Loại nước nào trong các loại nước trên không phải là nước cứng?
A.
(a) và (c).
B.
(a) và (d).
C.
Chỉ có (c).
D.
(c) và (d).
Câu 158:
Phản ứng thủy phân chất ester trong môi trường kiềm gọi là phản ứng
A.
ester hóa.
B.
xà phòng hóa.
C.
trung hòa.
D.
trùng ngưng.
Câu 159:
Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Phát biểu nào sau đây về các phương pháp điều chế polymer là đúng?
A.
Cellulose là polymer trùng ngưng giữa các phân tử glucose.
B.
Poly(vinyl alcohol) được tổng hợp từ alcohol tương ứng.
C.
Polystyrene được tổng hợp từ styrene bằng phản ứng trùng hợp.
Câu 160:
Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH3 vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH)2 xanh lá cây đến dư, thu được phức chất bất điện chỉ chứa phối tử NH3 có màu xanh dương.
a.
Phức chất [Ni(NH3)6]2+ được tạo thành.
b.
Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.
c.
Phức chất thu được chứa bốn phối tử NH3.
d.
Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là Ni2+.
Câu 161:
Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H2SO4 đặc, theo mô hình thí nghiệm sau:

Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65 – 70°C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25°C.
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tích sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65 – 70°C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25°C.
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tích sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O-H (alcohol) | O-H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
| Số sóng (cm−1) | 3650-3200 | 3300-2500 | 1780-1650 |
a.
Vai trò của ống sinh hàn (3) để ngưng tụ hơi nước vào ở (1) và nước ra ở (2).
b.
Chất lỏng trong bình hứng (5) có ethyl acetate.
c.
Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng nhanh.
d.
Dựa vào phổ hồng ngoại, không thể phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.
Câu 162:
Al2O3 có nhiệt độ nóng chảy rất cao (2050°C) nên việc điện phân nóng chảy Al2O3 nguyên chất sẽ khó thực hiện. Hiện nay, theo công nghệ Hall-Héroult, người ta hoà tan Al2O3 trong cryolite (Na3AlF6) nóng chảy được hỗn hợp chất điện phân có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn (khoảng gần 1000°C). Giải pháp này giúp tiết kiệm năng lượng, đồng thời tạo ra chất lỏng có tính dẫn điện tốt, nhẹ hơn Al và nổi lên phía trên lớp Al lỏng, bảo vệ Al không bị oxi hoá bởi không khí. Sơ đồ thùng điện phân được biểu diễn như hình dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p46_f1]
Quá trình điện phân được tiến hành với dòng điện có hiệu điện thế thấp (khoảng 5 V) và cường độ dòng điện 100 – 300 km. Để sản xuất được 1 tấn Al cần tiêu tốn khoảng 2 tấn Al2O3, 50 kg cryolite, 400 kg than cốc.
Cho biết: Năng lượng điện tiêu thụ theo lí thuyết, Alt=9.3,6.106U.mAl.F (kWh). Với mAl là khối lượng Al được điều chế (gam); F là hằng số Faraday, F = 96485 C mol−1, U (V) là hiệu điện thế áp đặt vào hai cực của bình điện phân.
[Hình cần kiểm tra lại: p46_f1]
Quá trình điện phân được tiến hành với dòng điện có hiệu điện thế thấp (khoảng 5 V) và cường độ dòng điện 100 – 300 km. Để sản xuất được 1 tấn Al cần tiêu tốn khoảng 2 tấn Al2O3, 50 kg cryolite, 400 kg than cốc.
Cho biết: Năng lượng điện tiêu thụ theo lí thuyết, Alt=9.3,6.106U.mAl.F (kWh). Với mAl là khối lượng Al được điều chế (gam); F là hằng số Faraday, F = 96485 C mol−1, U (V) là hiệu điện thế áp đặt vào hai cực của bình điện phân.
a.
Tại cathode xảy ra quá trình khử cation Al3+.
b.
Cryolite không bị điện phân trong thùng điện phân.
c.
Năng lượng điện tiêu thụ để sản xuất được 1 kg Al theo lí thuyết là 16 kWh.
d.
Khí thoát ra ở anode chủ yếu là khí CO2.
Câu 163:
Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thuỷ phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể. Glucose có thể được sử dụng cho nhu cầu năng lượng hoặc có thể được chuyển đổi thành glycogen lưu trữ trong gan và cơ.
a.
Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt vì tinh bột bị thuỷ phân thành glucose.
b.
Tinh bột bị thuỷ phân bởi enzyme α-amylase hoặc môi trường acid.
c.
Glucose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
d.
Glycogen lưu trữ trong gan và cơ, khi cần thiết có thể chuyển hoá thành glucose để cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Câu 164:
NaHCO3 được sử dụng là phụ gia thực phẩm với tên gọi baking soda, có ký hiệu là E500(ii) dùng làm chất điều chỉnh độ chua trong sốt cà Khi đó, NaHCO3 sẽ tác dụng với H+ để làm giảm nồng độ chua, nước ép hoa quả,... độ H+. Vai trò của NaHCO3 trong phản ứng là
A.
acid.
B.
chất oxi hoá.
C.
chất khử.
D.
base.
Câu 165:
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 60. Chất X có thể là
A.
acetic acid.
B.
methyl acetate.
C.
acetone.
D.
ethanol.
Câu 166:
Cho một mẫu nhỏ calcium (Ca) vào cốc nước có thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein. Khi kết thúc phản ứng,
A.
dung dịch trong cốc trong suốt, màu hồng và có pH lớn hơn 7.
B.
dung dịch trong cốc có màu xanh và trong suốt.
C.
dung dịch trong cốc có màu hồng và vẩn đục.
D.
dung dịch trong cốc có màu hồng và trong suốt.
Câu 167:
Nicotine là một loại alkaloid tự nhiên được tìm thấy trong cây thuộc họ Cà, chủ yếu trong thuốc lá (nicotine chiếm 0,6 – 3,0% trọng lượng thuốc lá khô). Nicotine có nhiều tác hại đối với cơ thể, nhất là đối với phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh, do đó cần hạn chế sử dụng và phổ biến thuốc lá. Công thức cấu tạo phân tử nicotine như hình bên. Trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc mấy?


A.
Bậc I.
B.
Bậc II.
C.
Bậc III.
D.
Bậc IV.
Câu 168:
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A.
Glucose.
B.
Saccharose.
C.
Cellulose.
D.
Fructose.
Câu 169:
Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon thẳng sau: pentane (sôi ở 36∘C), heptane (sôi ở 98∘C), octane (sôi ở 126∘C) và nonane (sôi ở 151∘C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
A.
Chiết.
B.
Kết tinh.
C.
Bay hơi.
D.
Chưng cất.
Câu 170:
Chất ứng với công thức nào sau đây không có tác dụng giặt rửa?
A.
CH3[CH2]16COOK.
B.
CH3[CH2]10CH2C6H4SO3Na.
C.
(CH3[CH2]14COO)3C3H5.
D.
CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
Câu 171:
Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc kiềm hoặc dưới tác dụng của các enzyme, protein bị thủy phân thành ..(1).., cuối cùng thành ..(2)..
A.
(1) phân tử protein nhỏ hơn; (2) amino acid.
B.
(1) chuỗi polypeptide; (2) hỗn hợp các α-amino acid.
C.
(1) chuỗi polypeptide; (2) amino acid.
D.
(1) amino acid; (2) chuỗi polypeptide.
Câu 172:
Quan sát Hình 6.1 dưới đây:

Hình 6.1. Sự di chuyển của một số amino acid dưới tác dụng của điện trường ở pH = 6
Trong điều kiện thí nghiệm ở pH = 6,0, cho các phát biểu sau:
(a) Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
(b) Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
(c) Glutamic acid dịch chuyển về phía cực âm nên glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
(d) Thí nghiệm trên chứng minh tính điện li của các phân tử amino acid.
Số phát biểu đúng là

Hình 6.1. Sự di chuyển của một số amino acid dưới tác dụng của điện trường ở pH = 6
Trong điều kiện thí nghiệm ở pH = 6,0, cho các phát biểu sau:
(a) Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
(b) Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
(c) Glutamic acid dịch chuyển về phía cực âm nên glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
(d) Thí nghiệm trên chứng minh tính điện li của các phân tử amino acid.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
1.
D.
4.
Câu 173:
Thủy ngân (Hg) có thể chuyển thành dạng hơi khuếch tán trong không khí, khi đó sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp và một số bệnh khác. Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, có thể sử dụng hoá chất nào sau đây để loại bỏ thủy ngân?
A.
Dung dịch HCl.
B.
Dung dịch NaOH.
C.
Bột lưu huỳnh.
D.
Bột than gỗ (chứa carbon).
Câu 174:
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử sau:
Số kim loại trong dãy các kim loại Zn, Ni, Fe, Cu phản ứng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn là
| Cặp oxi hoá – khử | Cu2+/Cu | Zn2+/Zn | Fe2+/Fe | Ni2+/Ni | 2H+/H2 |
| Thế điện cực chuẩn (V) | 0,340 | −0,763 | −0,440 | −0,257 | 0 |
Số kim loại trong dãy các kim loại Zn, Ni, Fe, Cu phản ứng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn là
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
Câu 175:
(Nội dung câu hỏi gốc không có trong các trang được cung cấp; chỉ có bảng đáp án và hướng dẫn giải cho các phát biểu về điện phân sản xuất nhôm.)
a.
Tại cathode xảy ra quá trình khử cation Al3+.
b.
Cryolite không bị điện phân trong thùng điện phân.
c.
Năng lượng điện tiêu thụ để sản xuất được 1 kg Al theo lí thuyết là 16 kWh.
d.
Khí thoát ra ở anode chủ yếu là khí CO2.
Câu 176:
Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thủy phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thủy phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể. Glucose có thể được sử dụng cho nhu cầu năng lượng hoặc có thể được chuyển đổi thành glycogen lưu trữ trong gan và cơ.
a.
Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt vì tinh bột bị thủy phân thành glucose.
b.
Tinh bột bị thủy phân bởi enzyme α-amylase hoặc môi trường acid.
c.
Glucose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
d.
Glycogen lưu trữ trong gan và cơ, khi cần thiết có thể chuyển hoá thành glucose để cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Câu 177:
PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Biết: EPin(Ni− Ag)0=1,06 V; ENi2+/Ni0=−0,26 V , thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Ag+/Ag là bao nhiêu volt (V)?
Biết: EPin(Ni− Ag)0=1,06 V; ENi2+/Ni0=−0,26 V , thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Ag+/Ag là bao nhiêu volt (V)?
Câu 178:
Docosahexaenoic acid (DHA) thuộc loại acid béo omega–n, là thành phần quan trọng của não người, vỏ não, da và võng mạc. Docosahexaenoic acid có công thức cấu tạo như sau:

Giá trị của n là bao nhiêu?

Giá trị của n là bao nhiêu?
Câu 179:
Cho các tính chất sau: (1) chất rắn kết tinh, màu trắng, (2) dễ tan trong nước, (3) có vị ngọt, (4) phản ứng với thuốc thử Tollens, (5) phản ứng với methanol có HCl xúc tác. Tính chất nào đúng với glucose? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…).
Câu 180:
Một số amine no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 23,73%. Có bao nhiêu chất là đồng phân tác dụng được với dung dịch nitrous acid (HNO₂) ở nhiệt độ thích hợp sinh ra alcohol và khí nitrogen?
Câu 181:
Một viên thực phẩm chức năng có khối lượng 250 mg trước nguyên tố sắt ở dạng muối Fe(II) cùng một số chất khác. Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 8,5 mL dung dịch KMnO₄ 0,04M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thực phẩm chức năng trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 182:
Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam methane CH₄(g) (làm tròn đến hàng phần trăm) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1 mol CaO bằng cách nung CaCO₃. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. Phương trình nhiệt của phản ứng nung vôi và đốt cháy methane như sau:
(1) CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(s)
(2) CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g)
Biết nhiệt tạo thành (ΔfH2980) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
(1) CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(s)
(2) CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g)
Biết nhiệt tạo thành (ΔfH2980) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
| Chất | CH₄(g) | CO₂(g) | H₂O(g) | CaCO₃(s) | CaO(s) |
| ΔfH2980 (kJ/mol) | −74,6 | −393,5 | −241,8 | −1207 | −635 |
Câu 183:
Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH3 vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH)2 xanh lá cây đến dư, thu được phức chất bền điện chỉ chứa phối tử NH3 có màu xanh dương.
a.
Phức chất [Ni(NH3)6]2+ được tạo thành.
b.
Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.
c.
Phức chất thu được chứa bốn phối tử NH3.
d.
Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là Ni2+.
Câu 184:
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A.
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá - khử.
B.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
C.
Ăn mòn hoá học có phát sinh dòng điện.
D.
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Câu 185:
Dolomite là một trong những thành phần không thể thiếu được trong lĩnh vực chăn nuôi thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm. Thành phần chính của dolomite bao gồm muối calcium carbonate và muối X. Tên gọi của muối X là
A.
magnesium hydroxide.
B.
magnesium carbonate.
C.
sodium carbonate.
D.
calcium sulfate.
Câu 186:
Polymer nào sau đây được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng?
A.
Poly(ethylene terephtalate).
B.
Polyethylene.
C.
Poly(vinyl chloride).
D.
Polyacrylonitrile.
Câu 187:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Trong mạng tinh thể kim loại, các electron hóa trị tự do chuyển động theo một chiều hướng xác định.
B.
Khi áp một hiệu điện thế vào thanh kim loại thì các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại chuyển động thành dòng, có hướng từ cực âm sang cực dương.
C.
Liên kết kim loại giống với liên kết cộng hóa trị ở số electron dùng chung.
D.
Ở điều kiện thường, thủy ngân không có cấu trúc tinh thể nên không dẫn điện.
Câu 188:
Nguyên tố X là nguyên tố thuộc nhóm kim loại kiềm thổ. Cấu hình của X có tổng số electron các phân lớp p là 12. Nguyên tố X là nguyên tố nào sau đây?
A.
Mg.
B.
Ba.
C.
Be.
D.
Ca.
Câu 189:
Chất nào sau đây không dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?
A.
Na2CO3
B.
NaOH
C.
Na3PO4
D.
NaNO3
Câu 190:
Trong tự nhiên, khí sulfur dioxide (SO2) được phát sinh từ nhiều nguồn như hoạt động của núi lửa, cháy rừng. Ngoài ra, tại các thành phố lớn với mật độ phương tiện giao thông cao, các khí SO2, NOx, … có thể phát ra đáng kể từ khói thải của các phương tiện này. Để hiểu rõ hơn về nồng độ SO2 tại các khu vực khác nhau, một nghiên cứu đã được tiến hành để đo nồng độ khí SO2 tại hai vùng A và B trong vòng 10 ngày. (Lưu ý: cả hai vùng này không có nhà máy công nghiệp đốt nhiên liệu hóa thạch và không gần vùng có núi lửa hoạt động).
Câu 191:
Cho các phương trình nhiệt động sau: H2(g)+21O2(g)⟶H2O(l)ΔfH2980=−286 kJ/mol(1) C(s)+O2(g)⟶CO2(g)ΔfH2980=−394 kJ/mol(2) 2 CH3CHO(g)+5 O2(g)⟶4 H2O(l)+4 CO2(g)ΔrH2980=−2388 kJ/mol(3) (Đề bài của câu hỏi này bị cắt ở đầu trang 62; chỉ còn phần các phương trình nhiệt động.)
Câu 192:
Trong danh mục tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm có chỉ tiêu về dư lượng chlorine không vượt quá 1 mg/L (chlorine sử dụng trong quá trình sơ chế nguyên liệu để diệt vi sinh vật). Phương pháp chuẩn độ iodine-thiosulfate được dùng để xác định dư lượng chlorine trong thực phẩm theo phương trình: Cl2+2KI⟶KCl+I2. - Lượng I2 sau đó được được nhận biết bằng hồ tinh bột, I2 bị khử bởi dung dịch chuẩn sodium thiosul,ate theo phương trình: I2+2Na2S2O3⟶2NaI+Na2S4O6. Dựa vào thể tích dung dịch Na2S2O3 đã phản ứng, tính được dư lượng chlorine trong dung dịch mẫu. Tiến hành chuẩn độ 100 mL dung dịch mẫu bằng dung dịch Na2S2O3 0,01M thì thể tích Na2S2O3 đã dùng trong các lần chuẩn độ lần lượt như sau:
(đụng cụ chứa dung dịch chuẩn Na2S2O3 là loại buret 25 mL, vạch chia 0,1 mL). Tính lượng Cl2 trong mẫu sản phẩm trên.
| Lần | 1 | 2 | 3 |
| Thể tích Na2S2O3 đã dùng (mL) | 12,65 | 12,6 | 12,6 |
Câu 193:
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A.
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá - khử.
B.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
C.
Ăn mòn hoá học có phát sinh dòng điện.
D.
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Câu 194:
Dolomite là một trong những thành phần không thể thiếu được trong lĩnh vực chăn nuôi thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm. Thành phần chính của dolomite bao gồm muối calcium carbonate và muối X. Tên gọi của muối X là
A.
magnesium hydroxide.
B.
magnesium carbonate.
C.
sodium carbonate.
D.
calcium sulfate.
Câu 195:
Polymer nào sau đây được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng?
A.
Poly(ethylene terephtalate).
B.
Polyethylene.
C.
Poly(vinyl chloride).
D.
Polyacrylonitrile.
Câu 196:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Trong mạng tinh thể kim loại, các electron hóa trị tự do chuyển động theo một chiều hướng xác định.
B.
Khi áp một hiệu điện thế vào thanh kim loại thì các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại chuyển động thành dòng, có hướng từ cực âm sang cực dương.
C.
Liên kết kim loại giống với liên kết cộng hóa trị ở số electron dùng chung.
D.
Ở điều kiện thường, thủy ngân không có cấu trúc tinh thể nên không dẫn điện.
Câu 197:
Nguyên tố X là nguyên tố thuộc nhóm kim loại kiềm thổ. Cấu hình của X có tổng số electron các phân lớp p là 12. Nguyên tố X là nguyên tố nào sau đây?
A.
Mg.
B.
Ba.
C.
Be.
D.
Ca.
Câu 198:
Chất nào sau đây không dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?
A.
Na2CO3
B.
NaOH
C.
Na3PO4
D.
NaNO3
Nghiên cứu nồng độ khí SO$_2$ tại hai vùng A và B
Trong tự nhiên, khí sulfur dioxide (SO2) được phát sinh từ nhiều nguồn như hoạt động của núi lửa, cháy rừng. Ngoài ra, tại các thành phố lớn với mật độ phương tiện giao thông cao, các khí SO2, NOx, … có thể phát ra đáng kể từ khí thải của các phương tiện này. Để hiểu rõ hơn về nồng độ SO2 tại các khu vực khác nhau, một nghiên cứu đã được tiến hành để đo nồng độ khí SO2 tại hai vùng A và B trong vòng 10 ngày. (Lưu ý: cả hai vùng này không có nhà máy công nghiệp đốt nhiên liệu hóa thạch và không ở vùng có núi lửa hoạt động).
[Hình cần kiểm tra lại: p58_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p58_f1]
Câu 199:
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A.
Vùng A có nhiều phương tiện giao thông hơn vùng B.
B.
Ngày thứ 6 tại vùng B có thể đã xảy ra cháy rừng.
C.
Trong suốt khoảng thời gian khảo sát, vùng A có mức nồng độ SO2 trung bình cao hơn vùng B.
D.
Nguy cơ xuất hiện mưa acid ở vùng B lớn hơn vùng A.
Câu 200:
Phân bón nào sau đây khi bón cho cây trồng có thể làm đất bị chua?
A.
Potassium chloride.
B.
Potassium carbonate
C.
Potassium nitrate.
D.
Urea
Câu 201:
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là
A.
acetic acid.
B.
methyl acetate.
C.
acetone.
D.
trimethylamine.
Câu 202:
Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là
A.
CH3COOC2H5.
B.
HCOOC3H7.
C.
C2H5COOCH3.
D.
C2H5COOC2H5.
Câu 203:
Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường?
A.
Methylamine.
B.
Ethylamine.
C.
Dimethylamine.
D.
Aniline.
Câu 204:
Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong 1 phân tử glucose là
A.
44,41%.
B.
53,33%.
C.
51,46%.
D.
49,38%.
Câu 205:
Phương trình hoá học cộng nước theo tỷ lệ 1: 1 của prop-1-yne có xúc tác là
H3C—C≡CH+H2OH2SO4HgSO4H3C—C(=O)—CH3
prop-1-yne
Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Giai đoạn 1.
[Hình cần kiểm tra lại: p58_f2]
Giai đoạn 2.
[Hình cần kiểm tra lại: p59_f1]
Nhận định nào sau đây đúng?
H3C—C≡CH+H2OH2SO4HgSO4H3C—C(=O)—CH3
prop-1-yne
Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Giai đoạn 1.
[Hình cần kiểm tra lại: p58_f2]
Giai đoạn 2.
[Hình cần kiểm tra lại: p59_f1]
Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Trong giai đoạn (1) sẽ bẻ gãy 2 liên kết π trong phân tử propyne.
B.
Trong giai đoạn (1) sẽ hình thành liên kết π giữa C và O.
C.
Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ giữa C với oxygen và hydrogen.
D.
Giai đoạn 2 là giai đoạn chuyển liên kết C=C thành liên kết C=O.
Câu 206:
Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH=CH2 là
A.
vinyl acetate.
B.
methyl formate.
C.
methyl acrylate.
D.
ethyl formate.
Câu 207:
Leucine có công thức cấu tạo HOOCCH(NH2)CH2CH(CH3)2, là α-amino acid có khả năng điều hòa sự tổng hợp protein của cơ thể. Tên theo danh pháp thay thế của leucine là
A.
2-aminoisohexanoic acid.
B.
2-amino-4-methylpentanoic acid.
C.
4-amino-2-methylpentanoic acid.
D.
2-amino-isohexanoic acid.
Câu 208:
Alanine và glutamic acid tồn tại trong môi trường pH như sau:
Cho các nhận định sau:
(a) Trong môi trường pH = 10, glutamic acid bị di chuyển về phía cực dương của điện trường.
(b) Trong môi trường pH = 10, alanine tồn tại chủ yếu dưới dạng anion.
(c) Trong môi trường pH = 6, glutamic acid tồn tại dưới dạng cation.
(b) Trong môi trường pH = 2, alanine bị di chuyển về phía cực âm của điện trường.
Số nhận định sai là
| pH | 6,00 | 3,22 |
| Dạng tồn tại | [Hình cần kiểm tra lại: p59_f2] | [Hình cần kiểm tra lại: p59_f3] |
Cho các nhận định sau:
(a) Trong môi trường pH = 10, glutamic acid bị di chuyển về phía cực dương của điện trường.
(b) Trong môi trường pH = 10, alanine tồn tại chủ yếu dưới dạng anion.
(c) Trong môi trường pH = 6, glutamic acid tồn tại dưới dạng cation.
(b) Trong môi trường pH = 2, alanine bị di chuyển về phía cực âm của điện trường.
Số nhận định sai là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Bảng thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Dựa vào bảng số liệu trên hãy trả lời câu 17, 18 sau đây.
| Cặp oxi hoá – khử | Zn2+/Zn | Ni2+/Ni | 2H+/H2 | Cu2+/Cu | Fe3+/Fe2+ |
| Eoxh/kh0 (V) | - 0,763 | - 0,257 | 0 | 0,340 | 0,771 |
Dựa vào bảng số liệu trên hãy trả lời câu 17, 18 sau đây.
Câu 209:
Kim loại copper (Cu) có thể bị hoà tan trong dung dịch nào sau đây?
A.
Dung dịch HCl 1 M.
B.
Dung dịch ZnCl2 1 M.
C.
Dung dịch NiCl2 1 M.
D.
Dung dịch FeCl3 1 M.
Câu 210:
Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Zn-Cu là
A.
0,920 V.
B.
1,443 V.
C.
0,423 V.
D.
1,103 V.
Câu 211:
Nhúng thanh Cu tinh khiết có khối lượng là m1 (gam) vào dung dịch iron(III) chloride, sau một thời gian, lấy thanh Cu ra cân lại thấy khối lượng là m2 (gam). Cho các phát biểu sau:
a. Thí nghiệm trên có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
b. Giá trị của m2 lớn hơn m1.
c. Trên bề mặt thanh Cu có một lớp kim loại Fe bám vào.
d. Phương trình phản ứng xảy ra là: 3Cu(s) + 2Fe2+(aq) → 2Fe(s) + 3Cu2+(aq).
a. Thí nghiệm trên có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
b. Giá trị của m2 lớn hơn m1.
c. Trên bề mặt thanh Cu có một lớp kim loại Fe bám vào.
d. Phương trình phản ứng xảy ra là: 3Cu(s) + 2Fe2+(aq) → 2Fe(s) + 3Cu2+(aq).
a.
Thí nghiệm trên có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
b.
Giá trị của m2 lớn hơn m1.
c.
Trên bề mặt thanh Cu có một lớp kim loại Fe bám vào.
d.
Phương trình phản ứng xảy ra là: 3Cu(s) + 2Fe2+(aq) → 2Fe(s) + 3Cu2+(aq).
Câu 212:
Salicin là một thuốc chống viêm được sản xuất từ vỏ cây liễu. Công thức cấu tạo của Salicin cho dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p60_f1]
Về mặt hóa học, salicin có quan hệ gần gũi với aspirin và cũng có tác dụng tương tự trên cơ thể người. Khi dùng, nó được chuyển hóa thành salicylic acid theo phản ứng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p60_f2]
Cho hiệu suất chuyển hóa chung là 80%.
Quá trình chuyển hóa aspirin (acetylsalicylic acid) thành salicylic acid cũng có hiệu suất tương ứng là 80%.

Cho các phát biểu sau:
a. Công thức phân tử của salicin là C13H16O7.
b. Cấu tạo của đơn vị glucose trong salicin là dạng β-glucose.
c. Nếu dùng 143 mg salicin thì sẽ chuyển hóa thành 69 mg salicylic acid.
d. Việc dùng 143 mg salicin hoặc 72 mg aspirin (acetylsalicylic acid) thì đều thu được lượng salicylic acid như nhau.
[Hình cần kiểm tra lại: p60_f1]
Về mặt hóa học, salicin có quan hệ gần gũi với aspirin và cũng có tác dụng tương tự trên cơ thể người. Khi dùng, nó được chuyển hóa thành salicylic acid theo phản ứng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p60_f2]
Cho hiệu suất chuyển hóa chung là 80%.
Quá trình chuyển hóa aspirin (acetylsalicylic acid) thành salicylic acid cũng có hiệu suất tương ứng là 80%.

Cho các phát biểu sau:
a. Công thức phân tử của salicin là C13H16O7.
b. Cấu tạo của đơn vị glucose trong salicin là dạng β-glucose.
c. Nếu dùng 143 mg salicin thì sẽ chuyển hóa thành 69 mg salicylic acid.
d. Việc dùng 143 mg salicin hoặc 72 mg aspirin (acetylsalicylic acid) thì đều thu được lượng salicylic acid như nhau.
a.
Công thức phân tử của salicin là C13H16O7.
b.
Cấu tạo của đơn vị glucose trong salicin là dạng β-glucose.
c.
Nếu dùng 143 mg salicin thì sẽ chuyển hóa thành 69 mg salicylic acid.
d.
Việc dùng 143 mg salicin hoặc 72 mg aspirin (acetylsalicylic acid) thì đều thu được lượng salicylic acid như nhau.
Câu 213:
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 48,65%; 8,11% và 43,24%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 74. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm -OH (peak có số sóng > 3000 cm−1) nhưng lại chứa nhóm C=O (1780 cm−1).
Thủy phân hoàn toàn (E) trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid (X) và chất (Y). Chất (Y) có nhiệt độ sôi (64,7 °C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3 °C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).
a. Muối của carboxylic acid (X) có phân tử khối nhỏ hơn (E).
b. Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hoá giữa chất Y với acetic acid.
c. Trong công nghiệp, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
d. Dung dịch muối tạo bởi giữa carboxylic acid X và NaOH có môi trường trung tính.
Thủy phân hoàn toàn (E) trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid (X) và chất (Y). Chất (Y) có nhiệt độ sôi (64,7 °C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3 °C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).
a. Muối của carboxylic acid (X) có phân tử khối nhỏ hơn (E).
b. Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hoá giữa chất Y với acetic acid.
c. Trong công nghiệp, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
d. Dung dịch muối tạo bởi giữa carboxylic acid X và NaOH có môi trường trung tính.
a.
Muối của carboxylic acid (X) có phân tử khối nhỏ hơn (E).
b.
Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hoá giữa chất Y với acetic acid.
c.
Trong công nghiệp, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
d.
Dung dịch muối tạo bởi giữa carboxylic acid X và NaOH có môi trường trung tính.
Câu 214:
Hemoglobin (Hb) là một loại protein chiếm khoảng 35% trọng lượng của hồng cầu. Hb có nhiệm vụ nhận oxygen từ phổi và vận chuyển đi khắp cơ thể. Thành phần cấu tạo nên hemoglobin bao gồm nhân heme và globin. Hình vẽ dưới đây mô tả cấu trúc của nhân heme:

Cho các phát biểu sau:
a. Dạng hình học của phức chất trong nhân heme là bát diện.
b. Phức chất trong nhân heme có số phối trí là 4 nhưng chỉ có 1 phối tử.
c. Trong nhân heme, nguyên tử trung tâm liên kết với phối tử qua các nguyên tử nitrogen.
d. Nguyên tử trung tâm trong phức chất là ion Fe3+

Cho các phát biểu sau:
a. Dạng hình học của phức chất trong nhân heme là bát diện.
b. Phức chất trong nhân heme có số phối trí là 4 nhưng chỉ có 1 phối tử.
c. Trong nhân heme, nguyên tử trung tâm liên kết với phối tử qua các nguyên tử nitrogen.
d. Nguyên tử trung tâm trong phức chất là ion Fe3+
a.
Dạng hình học của phức chất trong nhân heme là bát diện.
b.
Phức chất trong nhân heme có số phối trí là 4 nhưng chỉ có 1 phối tử.
c.
Trong nhân heme, nguyên tử trung tâm liên kết với phối tử qua các nguyên tử nitrogen.
d.
Nguyên tử trung tâm trong phức chất là ion Fe3+
Câu 215:
Mạ điện là một trong những ứng dụng của điện phân dựa trên định luật Faraday. Sơ đồ bên dưới minh họa một bình điện phân được sử dụng để mạ bạc cho muỗng bằng đồng. Tính khối lượng kim loại bạc tạo thành phủ lên muỗng bằng đồng khi dùng dòng điện 2,1A trong 45 phút để mạ điện thìa đồng với hiệu suất là 80% (làm tròn đáp án đến hàng phần mười).
Câu 216:
Hãy tính lượng NaOH dùng để xà phòng hoá 200 g dầu dừa, biết loại dầu dừa này có giá trị SAP là 250-260. Cho biết trong kỹ thuật công thức tính lượng NaOH dùng cho phản ứng xà phòng hóa là
{a=1402,5SAPmNaOH=a.mc/beo (làm tròn đáp án đến hàng phần mười).
{a=1402,5SAPmNaOH=a.mc/beo (làm tròn đáp án đến hàng phần mười).
Câu 217:
Có 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa các dung dịch: ethanal, glucose, ethanol, saccharose. Biết rằng
+ dung dịch (1), (2) tác dụng Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh thẫm
+ dung dịch (2), (4) tác dụng với Cu(OH)2 đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
Xác định thứ tự các chất ethanal, glucose, ethanol, saccharose. (học sinh ghi các số (1), (2), (3), (4) tương ứng với thứ tự các chất chất trong câu hỏi)
+ dung dịch (1), (2) tác dụng Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh thẫm
+ dung dịch (2), (4) tác dụng với Cu(OH)2 đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
Xác định thứ tự các chất ethanal, glucose, ethanol, saccharose. (học sinh ghi các số (1), (2), (3), (4) tương ứng với thứ tự các chất chất trong câu hỏi)
Câu 218:
Có bao nhiêu đồng phân arylamine ứng với công thức phân tử C7H9N?
Câu 219:
Tính entanpy tạo thành (ΔfH2980) của acetaldehyde (CH3CHO):
Cho các dữ kiện như sau:
H2 (g)+21O2 (g)⟶H2O (l)ΔfH2980=−286 kJ/mol(1)
C (s)+O2 (g)⟶CO2 (g)ΔfH2980=−394 kJ/mol(2)
2 CH3CHO (g)+5 O2 (g)⟶4 H2O (l)+4 CO2 (g)ΔrH2980=−2388 kJ/mol(3)
Cho các dữ kiện như sau:
H2 (g)+21O2 (g)⟶H2O (l)ΔfH2980=−286 kJ/mol(1)
C (s)+O2 (g)⟶CO2 (g)ΔfH2980=−394 kJ/mol(2)
2 CH3CHO (g)+5 O2 (g)⟶4 H2O (l)+4 CO2 (g)ΔrH2980=−2388 kJ/mol(3)
Câu 220:
Trong danh mục tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm có chỉ tiêu về dư lượng chlorine không vượt quá 1 mg/L (chlorine sử dụng trong quá trình sơ chế nguyên liệu để diệt vi sinh vật).
Phương pháp chuẩn độ iodine-thiosulfate được dùng để xác định dư lượng chlorine trong thực phẩm theo phương trình: Cl2+2KI⟶KCl+I2.
- Lượng I2 sau đó được được nhận biết bằng hồ tinh bột, I2 bị khử bởi dung dịch chuẩn sodium thiosulfate theo phương trình: I2+2Na2S2O3⟶2NaI+Na2S4O6.
Dựa vào thể tích dung dịch Na2S2O3 đã phản ứng, tính được dư lượng chlorine trong dung dịch mẫu.
Tiến hành chuẩn độ 100 mL dung dịch mẫu bằng dung dịch Na2S2O3 0,01M thì thể tích Na2S2O3 đã dùng trong lần chuẩn độ lần lượt như sau
(dụng cụ chứa dung dịch chuẩn Na2S2O3 là loại buret 25 mL, vạch chia 0,1 mL). Tính lượng Cl2 trong mẫu sản phẩm trên.
Phương pháp chuẩn độ iodine-thiosulfate được dùng để xác định dư lượng chlorine trong thực phẩm theo phương trình: Cl2+2KI⟶KCl+I2.
- Lượng I2 sau đó được được nhận biết bằng hồ tinh bột, I2 bị khử bởi dung dịch chuẩn sodium thiosulfate theo phương trình: I2+2Na2S2O3⟶2NaI+Na2S4O6.
Dựa vào thể tích dung dịch Na2S2O3 đã phản ứng, tính được dư lượng chlorine trong dung dịch mẫu.
Tiến hành chuẩn độ 100 mL dung dịch mẫu bằng dung dịch Na2S2O3 0,01M thì thể tích Na2S2O3 đã dùng trong lần chuẩn độ lần lượt như sau
| Lần | 1 | 2 | 3 |
| Thể tích Na2S2O3 đã dùng (mL) | 12,65 | 12,6 | 12,6 |
(dụng cụ chứa dung dịch chuẩn Na2S2O3 là loại buret 25 mL, vạch chia 0,1 mL). Tính lượng Cl2 trong mẫu sản phẩm trên.
Câu 221:
Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Rót dung dịch NaCl bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhòn vào cốc 4. Cho vào cốc 1 và cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây Zn, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây Cu. Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày.
[Hình cần kiểm tra lại: p77_f1]
Cho các phát biểu về hiện tượng quan sát được trong 4 cốc như sau:
(1). Ở cốc 4, đinh sắt không bị gì (không bị ăn mòn).
(2). Ở cốc 2, đinh sắt không bị gì, dây Zn bị ăn mòn và có khí thoát ra.
(3). Ở cốc 3, đinh sắt bị gỉ nhiều nhất và dây đồng không bị ăn mòn.
(4). Ở cốc 1, đinh sắt bị gỉ và dung dịch có màu vàng của FeCl2
Số phát biểu đúng là
[Hình cần kiểm tra lại: p77_f1]
Cho các phát biểu về hiện tượng quan sát được trong 4 cốc như sau:
(1). Ở cốc 4, đinh sắt không bị gì (không bị ăn mòn).
(2). Ở cốc 2, đinh sắt không bị gì, dây Zn bị ăn mòn và có khí thoát ra.
(3). Ở cốc 3, đinh sắt bị gỉ nhiều nhất và dây đồng không bị ăn mòn.
(4). Ở cốc 1, đinh sắt bị gỉ và dung dịch có màu vàng của FeCl2
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 222:
Ở một số quốc gia, khoáng vật trona là nguyên liệu chính để sản xuất soda. Thành phần hóa học chính của trona là
A.
3NaF.AlF3.
B.
NaCl.KCl.
C.
Na2CO3.NaHCO3.2H2O.
D.
NaNO3.
Câu 223:
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:

Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,…để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?

Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,…để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
A.
CH2=CH2.
B.
CH2=CH–CH3.
C.
CH2=CH–C6H5.
D.
CH2=CH–Cl.
Câu 224:
[Phần đầu của câu hỏi nằm ở trang trước không được cung cấp trong dữ liệu trang này]
[Hình cần kiểm tra lại: p64_f1]
Phát biểu nào sau đây là sai ?
[Hình cần kiểm tra lại: p64_f1]
Phát biểu nào sau đây là sai ?
A.
Vùng A có nhiều phương tiện giao thông hơn vùng B.
B.
Ngày thứ 6 tại vùng B có thể đã xảy ra cháy rừng.
C.
Trong suốt khoảng thời gian khảo sát, vùng A có mức nồng độ SO2 trung bình cao hơn vùng B.
D.
Nguy cơ xuất hiện mưa acid ở vùng B lớn hơn vùng A.
Câu 225:
Phân bón nào sau đây khi bón cho cây trồng có thể làm đất bị chua?
A.
potassium chloride.
B.
potassium carbonate
C.
potassium nitrate.
D.
urea
Câu 226:
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là
A.
acetic acid.
B.
methyl acetate.
C.
acetone.
D.
trimethylamine.
Câu 227:
Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là
A.
CH3COOC2H5.
B.
HCOOC3H7.
C.
C2H5COOCH3.
D.
C2H5COOC2H5.
Câu 228:
Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường?
A.
Methylamine.
B.
Ethylamine.
C.
Dimethylamine.
D.
Aniline.
Câu 229:
Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong 1 phân tử glucose là
A.
44,41\%.
B.
53,33\%.
C.
51,46\%.
D.
49,38\%.
Câu 230:
Phương trình hoá học cộng nước theo tỷ lệ 1: 1 của prop-1-yne có xúc tác là
H3C−C≡CH + H2O H2SO4HgSO4 H3C−C(=O)−CH3
prop-1-yne
Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Giai đoạn 1.
[Hình cần kiểm tra lại: p64_f2]
Giai đoạn 2.
[Hình cần kiểm tra lại: p65_f1]
Nhận định nào sau đây đúng?
H3C−C≡CH + H2O H2SO4HgSO4 H3C−C(=O)−CH3
prop-1-yne
Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Giai đoạn 1.
[Hình cần kiểm tra lại: p64_f2]
Giai đoạn 2.
[Hình cần kiểm tra lại: p65_f1]
Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Trong giai đoạn (1) sẽ bẻ gãy 2 liên kết π trong phân tử propyne.
B.
Trong giai đoạn (1) sẽ hình thành liên kết π giữa C và O.
C.
Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ giữa C với oxygen và hydrogen.
D.
Giai đoạn 2 là giai đoạn chuyển liên kết C=C thành liên kết C=O.
Câu 231:
Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH=CH2 là
A.
vinyl acetate.
B.
methyl formate.
C.
methyl acrylate.
D.
ethyl formate.
Câu 232:
Leucine có công thức cấu tạo HOOCCH(NH2)CH2CH(CH3)2, là α-amino acid có khả năng điều hoà sự tổng hợp protein của cơ thể. Tên theo danh pháp thay thế của leucine là
A.
2-aminoisohexanoic acid.
B.
2-amino-4-methylpentanoic acid.
C.
4-amino-2-methylpentanoic acid.
D.
2-amino-isohexanoic acid.
Câu 233:
Alanine và glutamic acid tồn tại trong môi trường pH như sau:
Cho các nhận định sau:
(a) Trong môi trường pH = 10, glutamic acid bị di chuyển về phía cực dương của điện trường.
(b) Trong môi trường pH = 10, alanine tồn tại chủ yếu dưới dạng anion.
(c) Trong môi trường pH = 6, glutamic acid tồn tại dưới dạng cation.
(d) Trong môi trường pH = 2, alanine bị di chuyển về phía cực âm của điện trường.
Số nhận định sai là
| pH | 6,00 | 3,22 |
|---|---|---|
| Dạng tồn tại | [Hình cần kiểm tra lại: p65_f2] | [Hình cần kiểm tra lại: p65_f3] |
Cho các nhận định sau:
(a) Trong môi trường pH = 10, glutamic acid bị di chuyển về phía cực dương của điện trường.
(b) Trong môi trường pH = 10, alanine tồn tại chủ yếu dưới dạng anion.
(c) Trong môi trường pH = 6, glutamic acid tồn tại dưới dạng cation.
(d) Trong môi trường pH = 2, alanine bị di chuyển về phía cực âm của điện trường.
Số nhận định sai là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Bảng thế điện cực chuẩn (dùng cho Câu 17, Câu 18)
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Dựa vào bảng số liệu trên hãy trả lời câu 17, 18 sau đây.
| Cặp oxi hoá – khử | Zn2+/Zn | Ni2+/Ni | 2H+/H2 | Cu2+/Cu | Fe3+/Fe2+ |
|---|---|---|---|---|---|
| Eoxh/kh0 (V) | - 0,763 | - 0,257 | 0 | 0,340 | 0,771 |
Dựa vào bảng số liệu trên hãy trả lời câu 17, 18 sau đây.
Câu 234:
Kim loại copper (Cu) có thể bị hoà tan trong dung dịch nào sau đây?
A.
Dung dịch HCl 1 M.
B.
Dung dịch ZnCl2 1 M.
C.
Dung dịch NiCl2 1 M.
D.
Dung dịch FeCl3 1 M.
Bảng thế điện cực chuẩn (dùng cho Câu 17, Câu 18)
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Dựa vào bảng số liệu trên hãy trả lời câu 17, 18 sau đây.
| Cặp oxi hoá – khử | Zn2+/Zn | Ni2+/Ni | 2H+/H2 | Cu2+/Cu | Fe3+/Fe2+ |
|---|---|---|---|---|---|
| Eoxh/kh0 (V) | - 0,763 | - 0,257 | 0 | 0,340 | 0,771 |
Dựa vào bảng số liệu trên hãy trả lời câu 17, 18 sau đây.
Câu 235:
Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Zn-Cu là
A.
0,920 V.
B.
1,443 V.
C.
0,423 V.
D.
1,103 V.
Câu 236:
[Phần đầu của câu hỏi nằm ở trang trước không được cung cấp trong dữ liệu trang này]
[Hình cần kiểm tra lại: p81_f1]
Cho các phát biểu sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p81_f1]
Cho các phát biểu sau:
a.
Tại anode, xuất hiện bọt khí hydrogen trên bề mặt điện cực.
b.
Tại cathode, trước tiên xảy ra sự oxi hóa nước sau đó xảy ra tiếp sự oxi hóa Cu2+.
c.
Dung dịch sau điện phân có giá trị pH tăng lên.
d.
Nếu tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,15 mol copper (II) sulfate trong thời gian 38 phút 36 giây với cường độ dòng điện 10A thì khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm là 9,6 gam.
Câu 237:
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7624 : 2007, khi chế tạo gương, chiều dày lớp bạc (siliver) phủ trên bề mặt tấm kính (quy ra tổng lượng bạc trên một đơn vị m² kính) phải đạt tối thiểu 0,7 g.m⁻². Một công ty cần sản xuất 30000 m² gương có độ dày lớp bạc (siliver) phủ ở mức 0,72 g.m⁻². Để tạo ra bạc (siliver), người ta tiến hành theo sơ đồ phản ứng như sau:
Saccharose+H2O(xtH+;t0)Dung dịch Atrung hoˋa acidDung dịch B+dd[Ag(NH3)2]OH;t0duAg.
Biết hiệu suất cả quá trình là 80%.
Cho các phát biểu sau:
Saccharose+H2O(xtH+;t0)Dung dịch Atrung hoˋa acidDung dịch B+dd[Ag(NH3)2]OH;t0duAg.
Biết hiệu suất cả quá trình là 80%.
Cho các phát biểu sau:
a.
Lượng bạc được tráng lên 30000m² gương với độ dày lớp bạc (siliver) phủ ở mức 0,72 g.m⁻² là 21,6 kg.
b.
Trong dung dịch A có hai loại monosaccharide.
c.
Trong quá trình thủy phân saccharose có thể thay xúc tác acid bằng xúc tác base.
d.
Để sản xuất lượng gương với độ phủ bạc như trên, công ty đó cần sử dụng lượng saccharose ít nhất là 21,375 kg.
Câu 238:
Khảo sát một số tính chất của 3 chất X, Y, Z được ghi lại trong bảng sau:
Biết X, Y, Z là một trong 3 chất: Glycine, Aniline, Glutamic acid. Cho các phát biểu sau :
| Nhiệt độ nóng chảy (°C) | Quỳ tím | |
| X | -6,3 | Không đổi màu |
| Y | 233 | Không đổi màu |
| Z | 247 | Màu hồng |
Biết X, Y, Z là một trong 3 chất: Glycine, Aniline, Glutamic acid. Cho các phát biểu sau :
a.
Dựa vào nhiệt độ nóng chảy thì chất Y, Z là chất rắn ở nhiệt độ thường.
b.
Tên bán hệ thống của glutamic acid là α–amino pentane-1,5-dioic.
c.
X, Y, Z lần lượt là Aniline, Glycine, Glutamic acid.
d.
Nếu hexapeptide T được tạo bởi Y và Z có phân tử khối là 504 amu thì số gốc Glu trong peptide là 4.
Câu 239:
Mạ điện là một trong những ứng dụng của điện phân dựa trên định luật Faraday. Sơ đồ bên dưới minh họa một bình điện phân được sử dụng để mạ bạc cho muỗng bằng đồng. Tính khối lượng kim loại bạc tạo thành phủ lên muỗng bằng đồng khi dùng dòng điện 2,1A trong 45 phút

để mạ điện thìa đồng với hiệu suất là 80% (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)

để mạ điện thìa đồng với hiệu suất là 80% (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
Câu 240:
Hãy tính lượng NaOH dùng để xà phòng hoá 200 g dầu dừa, biết loại dầu dừa này có giá trị SAP là 250-260. Cho biết trong kỹ thuật công thức tính lượng NaOH dùng cho phản ứng xà phòng hóa là
a=1402,5SAP
mNaOH=a.mc/beo (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
a=1402,5SAP
mNaOH=a.mc/beo (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
Câu 241:
Có 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa các dung dịch: ethanal, glucose, ethanol, saccharose. Biết rằng
+ dung dịch (1), (2) tác dụng Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh thẫm
+ dung dịch (2), (4) tác dụng với Cu(OH)2 đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
Xác định thứ tự các chất ethanal, glucose, ethanol, saccharose. (học sinh ghi các số (1), (2), (3), (4) tương ứng với thứ tự các chất chất trong câu hỏi)
+ dung dịch (1), (2) tác dụng Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh thẫm
+ dung dịch (2), (4) tác dụng với Cu(OH)2 đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
Xác định thứ tự các chất ethanal, glucose, ethanol, saccharose. (học sinh ghi các số (1), (2), (3), (4) tương ứng với thứ tự các chất chất trong câu hỏi)
Câu 242:
Có bao nhiêu đồng phân arylamine ứng với công thức phân tử C7H9N?
Câu 243:
Tính enthalpy tạo thành (ΔfH2980) của acetaldehyde (CH3CHO) :
Cho các dữ kiện như sau:
H2(g)+21O2(g)⟶H2O(l), ΔfH2980=−286 kJ/mol (1)
C(s)+O2(g)⟶CO2(g), ΔfH2980=−394 kJ/mol (2)
2CH3CHO(g)+5O2(g)⟶4H2O(l)+4CO2(g), ΔrH2980=−2388 kJ/mol (3)
Cho các dữ kiện như sau:
H2(g)+21O2(g)⟶H2O(l), ΔfH2980=−286 kJ/mol (1)
C(s)+O2(g)⟶CO2(g), ΔfH2980=−394 kJ/mol (2)
2CH3CHO(g)+5O2(g)⟶4H2O(l)+4CO2(g), ΔrH2980=−2388 kJ/mol (3)
Câu 244:
Nhúng thanh Cu tinh khiết có khối lượng là m1 (gam) vào dung dịch iron(III) chloride, sau một thời gian, lấy thanh Cu ra cân lại thấy khối lượng là m2 (gam). Cho các phát biểu sau:
a.
Thí nghiệm trên có xảy ra ăn mòn điện hoá học.
b.
Giá trị của m2 lớn hơn m1.
Câu 245:
a.
Dựa vào nhiệt độ nóng chảy thì chất Y, Z là chất rắn ở nhiệt độ thường.
b.
Tên bán hệ thống của glutamic acid là α–amino pentane-1,5-dioic.
c.
X, Y, Z lần lượt là Aniline, Glycine, Glutamic acid.
d.
Nếu hexapeptide T được tạo bởi Y và Z có phân tử khối là 504 amu thì số gốc Glu trong peptide là 4.
Câu 246:
Hai ống nghiệm (1) và (2) đều chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Tiến hành hai thí nghiệm sau ở 20 °C:
Thí nghiệm 1: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc (nồng độ khoảng 11 M) không màu vào ống nghiệm (1) thu được dung dịch có màu vàng chanh, do có quá trình:
[Cu(OH2)6]2+(aq)+4Cl−(aq)⇌[CuCl4]2−(aq)+6H2O(l)KC=4,18.105
Thí nghiệm 2: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hòa (nồng độ khoảng 5,3 M) không màu vào ống nghiệm (2) thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
Cho các phát biểu sau:
Thí nghiệm 1: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc (nồng độ khoảng 11 M) không màu vào ống nghiệm (1) thu được dung dịch có màu vàng chanh, do có quá trình:
[Cu(OH2)6]2+(aq)+4Cl−(aq)⇌[CuCl4]2−(aq)+6H2O(l)KC=4,18.105
Thí nghiệm 2: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hòa (nồng độ khoảng 5,3 M) không màu vào ống nghiệm (2) thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
Cho các phát biểu sau:
a.
Trong thí nghiệm 1, phức chất [Cu(OH2)6]2+ bền hơn phức chất [CuCl4]2−.
b.
Khi cho dung dịch HCl có nồng độ khoảng 5,3 M vào dung dịch copper(II) sulfate 0,5% thì không quan sát thấy dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất [CuCl4]2−.
c.
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng ở thí nghiệm 1 là:
KC=[[Cu(OH2)6]2+(aq)].[Cl−(l)]4[[CuCl4]2−(aq)].[H2O(l)]6
KC=[[Cu(OH2)6]2+(aq)].[Cl−(l)]4[[CuCl4]2−(aq)].[H2O(l)]6
d.
Trong thí nghiệm 2, không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
Câu 247:
Một chiếc khuyên tai dạng đĩa tròn mỏng có đường kính 5,00 cm được mạ với lớp phủ Au dày 0,02 mm từ dung dịch Au3+.
Cho: - Khối lượng riêng của Au là D = 19,7 g/cm3, π = 3,14.
- F = 96500 C/mol; I = 0,10 A.
Thời gian để mạ vàng cho chiếc khuyên tai là bao nhiêu giờ? *(làm tròn đến hàng phần trăm)*
Cho: - Khối lượng riêng của Au là D = 19,7 g/cm3, π = 3,14.
- F = 96500 C/mol; I = 0,10 A.
Thời gian để mạ vàng cho chiếc khuyên tai là bao nhiêu giờ? *(làm tròn đến hàng phần trăm)*
Câu 248:
Chất béo triolein (C17H33COO)3C3H5) là chất béo thường ở thể lỏng vì trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no. Vậy trong chất béo triolein có chứa mấy liên kết π trong phân tử.
Câu 249:
Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Có bao nhiêu carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung môi nước?
Câu 250:
Hợp chất hữu cơ X (C8H15O4N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối disodium glutamate và alcohol. X có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn?
Câu 251:
Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt:
MCO3(s)t∘MO(s)+CO2(g)ΔrH2980
Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình trên được cho trong bảng sau:
Để sản xuất 1 tấn vôi bột theo phương pháp thủ công, người ta nung đá vôi (có hàm lượng CaCO3 là 72%, còn lại là tạp chất trơ) với than đá (giả sử chỉ chứa carbon và tạp chất trơ).
Biết ΔfH2980(CO2) = -393,50 kJ/mol. Tính thể tích khí CO2 tối thiểu thải ra môi trường ở điều kiện chuẩn (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
MCO3(s)t∘MO(s)+CO2(g)ΔrH2980
Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình trên được cho trong bảng sau:
| Muối | MgCO3(s) | CaCO3(s) | SrCO3(s) | BaCO3(s) |
| ΔrH2980 (kJ) | 100,70 | 179,20 | 234,60 | 271,50 |
Để sản xuất 1 tấn vôi bột theo phương pháp thủ công, người ta nung đá vôi (có hàm lượng CaCO3 là 72%, còn lại là tạp chất trơ) với than đá (giả sử chỉ chứa carbon và tạp chất trơ).
Biết ΔfH2980(CO2) = -393,50 kJ/mol. Tính thể tích khí CO2 tối thiểu thải ra môi trường ở điều kiện chuẩn (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
Câu 252:
Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): cho dung dịch NaCl bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhòn vào cốc 4. Thêm vào cốc 1 và cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây Zn, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây Cu. Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày.
[Hình cần kiểm tra lại: p71_f1]
Cho các phát biểu về hiện tượng quan sát được trong 4 cốc như sau:
(1). Ở cốc 4, đinh sắt không bị gỉ (không bị ăn mòn).
(2). Ở cốc 2, đinh sắt không bị gỉ, dây Zn bị ăn mòn và có khí thoát ra.
(3). Ở cốc 3, đinh sắt bị gỉ nhiều nhất và dây đồng không bị ăn mòn.
(4). Ở cốc 1, đinh sắt bị gỉ và dung dịch có màu vàng của FeCl2
Số phát biểu đúng là
[Hình cần kiểm tra lại: p71_f1]
Cho các phát biểu về hiện tượng quan sát được trong 4 cốc như sau:
(1). Ở cốc 4, đinh sắt không bị gỉ (không bị ăn mòn).
(2). Ở cốc 2, đinh sắt không bị gỉ, dây Zn bị ăn mòn và có khí thoát ra.
(3). Ở cốc 3, đinh sắt bị gỉ nhiều nhất và dây đồng không bị ăn mòn.
(4). Ở cốc 1, đinh sắt bị gỉ và dung dịch có màu vàng của FeCl2
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 253:
Ở một số quốc gia, khoáng vật trona là nguyên liệu chính để sản xuất soda. Thành phần hóa học chính của trona là
A.
3NaF.AlF3.
B.
NaCl.KCl.
C.
Na2CO3.NaHCO3.2H2O.
D.
NaNO3.
Câu 254:
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:

Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,…để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?

Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,…để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
A.
CH2=CH2.
B.
CH2=CH–CH3.
C.
CH2=CH–C6H5.
D.
CH2=CH–Cl.
Câu 255:
Hình dưới đây mô tả tính chất vật lí nào của kim loại? (hình tròn to mô tả ion kim loại, hình tròn nhỏ mô tả electron tự do)
[Hình cần kiểm tra lại: p72_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p72_f1]
A.
Tính dẻo.
B.
Tính dẫn điện.
C.
Tính dẫn nhiệt.
D.
Tính cứng.
Câu 256:
X và Y là các hợp chất vô cơ của một kim loại kiềm, có nhiều ứng dụng trong thực tế và khi đốt nóng ở nhiệt độ cao trên đèn khí cho ngọn lửa màu vàng.
Cho các thông tin sau:
+ X tác dụng NaOH sẽ tạo thành Y và H2O;
+ Nung nóng X thì thu được sản phẩm là Y, chất khí và H2O
Công thức của hợp chất Y là
Cho các thông tin sau:
+ X tác dụng NaOH sẽ tạo thành Y và H2O;
+ Nung nóng X thì thu được sản phẩm là Y, chất khí và H2O
Công thức của hợp chất Y là
A.
NaOH.
B.
K2CO3.
C.
Na2CO3.
D.
NaHCO3.
Câu 257:
Cách nào sau đây không sử dụng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
A.
Dùng dung dịch Na2CO3.
B.
Đun sôi nước.
C.
Dùng dung dịch Na3PO4.
D.
Dùng phương pháp trao đổi ion.
Câu 258:
Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa.
- Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy:
+ Chất lỏng có điểm chớp cháy <37,8°C gọi là chất lỏng dễ cháy.
+ Chất lỏng có điểm chớp cháy >37,8°C gọi là chất lỏng có thể gây cháy.
Cho bảng số liệu sau:
Số chất lỏng dễ cháy trong bảng trên là
- Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy:
+ Chất lỏng có điểm chớp cháy <37,8°C gọi là chất lỏng dễ cháy.
+ Chất lỏng có điểm chớp cháy >37,8°C gọi là chất lỏng có thể gây cháy.
Cho bảng số liệu sau:
| Nhiên liệu | Điểm chớp cháy (°C) | Nhiên liệu | Điểm chớp cháy (°C) |
|---|---|---|---|
| Propane | −105 | Ethylene glycol | 111 |
| Pentane | −49 | Diethyl ether | −45 |
| n−Hexane | −22 | Acetaldehyde | −39 |
| Ethanol | 13 | Stearic acid | 196 |
| Methanol | 11 | Trimethylamine | −7 |
Số chất lỏng dễ cháy trong bảng trên là
A.
6.
B.
7.
C.
8.
D.
9.
Câu 259:
Trong nông nghiệp, nếu bón nhiều phân superphosphate đơn sẽ làm đất chai cứng. Chất nào sau đây trong phân superphosphate đơn là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng chai cứng đất?
A.
Ca(H2PO4)2.
B.
Ca(H2PO4)2 + CaSO4.
C.
CaSO4.
D.
Ca3(PO4)2.
Câu 260:
Cho biểu đồ nhiệt độ sôi (°C) của một số chất như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p72_f2]
Số chất tồn tại dạng khí ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar) là
[Hình cần kiểm tra lại: p72_f2]
Số chất tồn tại dạng khí ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar) là
A.
1.
B.
2.
C.
4.
D.
5.
Câu 261:
Heptanoic acid được ứng dụng trong mỹ phẩm, nước hoa và các ứng dụng tạo mùi thơm. Phổ hồng ngoại của heptanoic acid như sau:

Peak nào giúp dự đoán được trong hợp chất này có nhóm chức carboxyl?

Peak nào giúp dự đoán được trong hợp chất này có nhóm chức carboxyl?
A.
peak 3300-2500 cm−1.
B.
peak 2950-2850 cm−1.
C.
peak 1715 cm−1.
D.
peak 1408 cm−1.
Câu 262:
Palmitic acid là một acid béo bão hoà phổ biến trong động vật và thực vật. Công thức của palmitic acid là
A.
C17H33COOH.
B.
HCOOH.
C.
C15H31COOH.
D.
CH3COOH
Câu 263:
Trong y học, dung dịch glucose 5\% (G-5) là dịch truyền tĩnh mạch cho những trường hợp bệnh nhân thiếu nước và năng lượng theo chỉ định của bác sĩ. Một chai chứa 600 gam dịch truyền G-5 cung cấp được tối đa m (kJ) năng lượng. Giá trị của m là (Biết 1 gam glucose có thể cung cấp 10 kJ năng lượng).
A.
500.
B.
300.
C.
400.
D.
200.
Câu 264:
Ethylene là một trong những hoá chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hoá học của ethylene với dung dịch Br2 như sau:
H2C=CH2+Br2⟶H2C—CH2
∣∣
BrBr
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p73_f2]
Nhận định nào sau đây không đúng?
H2C=CH2+Br2⟶H2C—CH2
∣∣
BrBr
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p73_f2]
Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
B.
Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân Br−δ tạo thành phân tử mang điện dương.
C.
Giai đoạn 2, phân tử mang điện dương kết hợp với anion Br− tạo thành sản phẩm.
D.
Hiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị mất màu.
Câu 265:
Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là
A.
HCOOC2H5.
B.
CH3COOC2H5.
C.
CH3COOCH3.
D.
HCOOCH3
Câu 266:
Insulin là hocmon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thuỷ phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thuỷ phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ tự đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 5 trong X có kí hiệu là
A.
Thr.
B.
Pro.
C.
Tyr.
D.
Lys.
Câu 267:
Tùy thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại một số dạng như sau:

(1) H3N⊕−CH(CH3)−C(=O)−OH ; (2) H2N−CH(CH3)−C(=O)−O⊖ ; (3) H3N⊕−CH(CH3)−C(=O)−O⊖ ; (4) H2N−CH(CH3)−C(=O)−OH
Khi pH = 11 thì alanine sẽ tồn tại dạng nào trong các dạng trên? Cho biết pHI của alanine là 6,01.

(1) H3N⊕−CH(CH3)−C(=O)−OH ; (2) H2N−CH(CH3)−C(=O)−O⊖ ; (3) H3N⊕−CH(CH3)−C(=O)−O⊖ ; (4) H2N−CH(CH3)−C(=O)−OH
Khi pH = 11 thì alanine sẽ tồn tại dạng nào trong các dạng trên? Cho biết pHI của alanine là 6,01.
A.
(l).
B.
(2).
C.
(3).
D.
(4).
Câu 268:
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử sau: EMnO4−/Mn2+0=+1,51 V và EFe3+/Fe2+0=+0,77 V
Phát biểu nào sau đây **sai**?
Phát biểu nào sau đây **sai**?
A.
Ion MnO4− có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+.
B.
Ion Fe2+ có thể bị oxi hóa bởi ion MnO4−.
C.
Khi cho Fe(NO3)3 vào dung dịch KMnO4, quá trình oxi hóa xảy ra là: Fe3+(aq)+1e→Fe2+(aq).
D.
ion MnO4− có khả năng oxi hóa ion Fe2+ trong dung dịch thành ion Fe3+.
Câu 269:
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực Pt. Theo thời gian, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần và mất hẳn, đồng thời có khí thoát ra ở hai điện cực. Khí thoát ra ở cathode và anode lần lượt là
A.
O2 và H2.
B.
H2 và O2.
C.
SO2 và O2.
D.
H2 và SO2.
Câu 270:
[Phần đầu câu hỏi (phương trình nung đá vôi và bảng nhiệt độ phản ứng) nằm ở trang trước, không được cung cấp. Phần tiếp nối:] <table><tbody><tr><td>ΔrH2980 (kJ)</td><td>100,70</td><td>179,20</td><td>234,60</td><td>271,50</td></tr></tbody></table>
Để sản xuất 1 tấn vôi bột theo phương pháp thủ công, người ta nung đá vôi (có hàm lượng CaCO3 là 72\%, còn lại là tạp chất trơ) với than đá (giả sử chỉ chứa carbon và tạp chất trơ).
Biết ΔfH2980(CO2) = -393,50 kJ/mol. Tính thể tích khí CO2 tối thiểu đã thải ra môi trường ở điều kiện chuẩn (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
Để sản xuất 1 tấn vôi bột theo phương pháp thủ công, người ta nung đá vôi (có hàm lượng CaCO3 là 72\%, còn lại là tạp chất trơ) với than đá (giả sử chỉ chứa carbon và tạp chất trơ).
Biết ΔfH2980(CO2) = -393,50 kJ/mol. Tính thể tích khí CO2 tối thiểu đã thải ra môi trường ở điều kiện chuẩn (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
Câu 271:
Để xác định hàm lượng muối Fe(II) trong 1 mẫu dung dịch A có thể dùng dung dịch thuốc tím KMnO4, phương trình ion như sau:
MnO4−+5Fe2++8H+⟶Mn2++5Fe3++4H2O
+ Người ta lấy 25,00 mL dung dịch A cho vào bình định mức, thêm nước cất cho đủ 100 mL, dung dịch thu được gọi là dung dịch X.
+ Lấy 10,00 mL từ dung dịch X chuyển vào bình tam giác. Thêm khoảng 5mL dung dịch H2SO4 2M.
+ Tiến hành chuẩn độ 3 lần bằng dung dịch KMnO4 0,02M.
Kết quả thể tích KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ lần lượt là 20,50 mL; 20,55 mL; 20,55 mL. Tính hàm lượng muối Fe2+ (g/L) trong dung dịch A (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
MnO4−+5Fe2++8H+⟶Mn2++5Fe3++4H2O
+ Người ta lấy 25,00 mL dung dịch A cho vào bình định mức, thêm nước cất cho đủ 100 mL, dung dịch thu được gọi là dung dịch X.
+ Lấy 10,00 mL từ dung dịch X chuyển vào bình tam giác. Thêm khoảng 5mL dung dịch H2SO4 2M.
+ Tiến hành chuẩn độ 3 lần bằng dung dịch KMnO4 0,02M.
Kết quả thể tích KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ lần lượt là 20,50 mL; 20,55 mL; 20,55 mL. Tính hàm lượng muối Fe2+ (g/L) trong dung dịch A (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
Câu 272:
Câu 273:
Câu 274:
Câu 275:
Câu 276:
Câu 277:
Câu 278:
Câu 279:
Câu 280:
Thí nghiệm điện phân dung dịch copper(II) sulfate với các điện cực tro (graphite) được mô phỏng như hình vẽ sau đây: [Hình cần kiểm tra lại: p74_f2]
a.
Tại anode, xuất hiện bọt khí hydrogen trên bề mặt điện cực.
b.
Tại cathode, trước tiên xảy ra sự oxi hóa nước sau đó xảy ra tiếp sự oxi hóa Cu2+.
c.
Dung dịch sau điện phân có giá trị pH tăng lên.
d.
Nếu tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,15 mol copper (II) sulfate trong thời gian 38 phút 36 giây với cường độ dòng điện 10A thì khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm là 9,6 gam.
Câu 281:
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7624 : 2007, khi chế tạo gương, chiều dày lớp bạc phủ trên bề mặt tấm kính (quy ra tổng lượng bạc trên một đơn vị m² kính) phải đạt tối thiểu 0,7 g.m⁻². Một công ty cần sản xuất 30000 m² gương có độ dày lớp bạc phủ ở mức 0,72 g.m⁻². Để tạo ra bạc, người ta tiến hành theo sơ đồ phản ứng như sau:
Saccharose+H2O;xtH+;t0Dung dịch AtrunghoaacidDung dịch B+ddl[Ag(NH3)2]OH;t0duAg.
Biết hiệu suất cả quá trình là 80%.
Saccharose+H2O;xtH+;t0Dung dịch AtrunghoaacidDung dịch B+ddl[Ag(NH3)2]OH;t0duAg.
Biết hiệu suất cả quá trình là 80%.
a.
Lượng bạc được tráng lên 30 000m² gương với độ dày lớp bạc phủ ở mức 0,72 g.m⁻² là 21,6 kg.
b.
Trong dung dịch A có hai loại monosaccharide.
c.
Trong quá trình thủy phân saccharose có thể thay xúc tác acid bằng xúc tác base.
d.
Để sản xuất lượng gương với độ phủ bạc như trên, công ty đó cần sử dụng lượng saccharose ít nhất là 21,375 kg.
Câu 282:
Khảo sát một số tính chất của 3 chất X, Y, Z được ghi lại trong bảng sau:
Biết X, Y, Z là một trong 3 chất: Glycine, Aniline, Glutamic acid.
| Nhiệt độ nóng chảy (°C) | Quỳ tím | |
| X | -6,3 | Không đổi màu |
| Y | 233 | Không đổi màu |
| Z | 247 | Màu hồng |
Biết X, Y, Z là một trong 3 chất: Glycine, Aniline, Glutamic acid.
a.
Dựa vào nhiệt độ nóng chảy thì chất Y, Z là chất rắn ở nhiệt độ thường.
b.
Tên bán hệ thống của glutamic acid là α – amino pentane-1,5-dioic.
c.
X, Y, Z lần lượt là Aniline, Glycine, Glutamic acid.
d.
Nếu hexapeptide T được tạo bởi Y và Z có phân tử khối là 504 amu thì số gốc Glu trong peptide là 4.
Câu 283:
Hai ống nghiệm (1) và (2) đều chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Tiến hành hai thí nghiệm sau ở 20°C:
Thí nghiệm 1: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc (nồng độ khoảng 11 M) không màu vào ống nghiệm (1) thu được dung dịch có màu vàng chanh, do có quá trình:
[Cu(OH2)6]2+(aq)+4 Cl−(aq)⇌[CuCl4]2−(aq)+6 H2O(l)KC=4,18.105
Thí nghiệm 2: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hòa (nồng độ khoảng 5,3 M) không màu vào ống nghiệm (2) thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
Thí nghiệm 1: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc (nồng độ khoảng 11 M) không màu vào ống nghiệm (1) thu được dung dịch có màu vàng chanh, do có quá trình:
[Cu(OH2)6]2+(aq)+4 Cl−(aq)⇌[CuCl4]2−(aq)+6 H2O(l)KC=4,18.105
Thí nghiệm 2: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hòa (nồng độ khoảng 5,3 M) không màu vào ống nghiệm (2) thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
a.
Trong thí nghiệm 1, phức chất [Cu(OH2)6]2+ bền hơn phức chất [CuCl4]2−.
b.
Khi cho dung dịch HCl có nồng độ khoảng 5,3 M vào dung dịch copper(II) sulfate 0,5% thì không quan sát thấy dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất [CuCl4]2−.
c.
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng ở thí nghiệm 1 là:
KC=[[Cu(OH2)6]2+(aq)].[Cl−(l)]4[[CuCl4]2−(aq)].[H2O(l)]6
KC=[[Cu(OH2)6]2+(aq)].[Cl−(l)]4[[CuCl4]2−(aq)].[H2O(l)]6
d.
Trong thí nghiệm 2, không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
Câu 284:
Hình dưới đây mô tả tính chất vật lí nào của kim loại? (hình tròn to mô tả ion kim loại, hình tròn nhỏ mô tả electron tự do)
[Hình cần kiểm tra lại: p78_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p78_f1]
A.
Tính dẻo.
B.
Tính dẫn điện.
C.
Tính dẫn nhiệt.
D.
Tính cứng.
Câu 285:
X và Y là các hợp chất vô cơ của một kim loại kiềm, có nhiều ứng dụng trong thực tế và khi đốt nóng ở nhiệt độ cao trên đèn khí cho ngọn lửa màu vàng.
Biết chúng thoả mãn các phương trình sau:
+ X tác dụng NaOH sẽ tạo thành Y và H2O;
+ Nung nóng X thì sẽ cho sản phẩm là Y, khí và H2O
Công thức của hợp chất Y là
Biết chúng thoả mãn các phương trình sau:
+ X tác dụng NaOH sẽ tạo thành Y và H2O;
+ Nung nóng X thì sẽ cho sản phẩm là Y, khí và H2O
Công thức của hợp chất Y là
A.
NaOH.
B.
K2CO3.
C.
Na2CO3.
D.
NaHCO3.
Câu 286:
Cách nào sau đây không sử dụng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
A.
Dùng dung dịch Na2CO3.
B.
Đun sôi nước.
C.
Dùng dung dịch Na3PO4.
D.
Dùng phương pháp trao đổi ion.
Câu 287:
Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa.
- Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy:
+ Chất lỏng có điểm chớp cháy <37,8°C gọi là chất lỏng dễ cháy.
+ Chất lỏng có điểm chớp cháy >37,8°C gọi là chất lỏng có thể gây cháy.
Cho bảng số liệu sau:
Số chất lỏng dễ cháy trong bảng trên là
- Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy:
+ Chất lỏng có điểm chớp cháy <37,8°C gọi là chất lỏng dễ cháy.
+ Chất lỏng có điểm chớp cháy >37,8°C gọi là chất lỏng có thể gây cháy.
Cho bảng số liệu sau:
| Nhiên liệu | Điểm chớp cháy (°C) | Nhiên liệu | Điểm chớp cháy (°C) |
|---|---|---|---|
| Propane | −105 | Ethylene glycol | 111 |
| Pentane | −49 | Diethyl ether | −45 |
| n−Hexane | −22 | Acetaldehyde | −39 |
| Ethanol | 13 | Stearic acid | 196 |
| Methanol | 11 | Trimethylamine | −7 |
Số chất lỏng dễ cháy trong bảng trên là
A.
6.
B.
7.
C.
8.
D.
9.
Câu 288:
Trong nông nghiệp, nếu bón nhiều phân superphosphate đòn sẽ làm đất chai cứng. Chất nào sau đây trong phân superphosphate đòn là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng chai cứng đất?
A.
Ca(H2PO4)2.
B.
Ca(H2PO4)2 + CaSO4.
C.
CaSO4.
D.
Ca3(PO4)2.
Câu 289:
Cho biểu đồ nhiệt độ sôi (°C) của một số chất như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p79_f1]
Số chất tồn tại dạng khí ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar) là
[Hình cần kiểm tra lại: p79_f1]
Số chất tồn tại dạng khí ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar) là
A.
1.
B.
2.
C.
4.
D.
5.
Câu 290:
Heptanoic acid được ứng dụng trong mỹ phẩm, nước hoa và các ứng dụng tạo mùi thơm. Phổ hồng ngoại của heptanoic acid như sau:

Peak nào giúp dự đoán được trong hợp chất này có nhóm chức carboxyl?

Peak nào giúp dự đoán được trong hợp chất này có nhóm chức carboxyl?
A.
peak 3300-2500 cm−1.
B.
peak 2950-2850 cm−1.
C.
peak 1715 cm−1.
D.
peak 1408 cm−1.
Câu 291:
Palmitic acid là một acid béo bão hoà phổ biến trong động vật và thực vật. Công thức nào sau đây là của palmitic acid?
A.
C17H33COOH.
B.
HCOOH.
C.
C15H31COOH.
D.
CH3COOH
Câu 292:
Trong y học, dung dịch glucose 5\% (G-5) là dịch truyền tĩnh mạch cho những trường hợp bệnh nhân thiếu nước và năng lượng theo chỉ định của bác sĩ. Một chai chứa 600 gam dịch truyền G-5 cung cấp tối đa m kJ năng lượng. Giá trị của m là (Biết 1 g glucose có thể cung cấp 10 kJ năng lượng).
A.
500.
B.
300.
C.
400.
D.
200.
Câu 293:
Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trọng đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 như sau:
H2C=CH2+Br2⟶H2C—CH2
∣∣
BrBr
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Nhận định nào sau đây khoˆng đúng?
H2C=CH2+Br2⟶H2C—CH2
∣∣
BrBr
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Nhận định nào sau đây khoˆng đúng?
A.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
B.
Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân Br−δ tạo thành phân tử mang điện dương.
C.
Giai đoạn 2, phân tử mang điện dương kết hợp với anion Br− tạo thành sản phẩm.
D.
Hiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị mất màu.
Câu 294:
Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là
A.
HCOOC2H5.
B.
CH3COOC2H5.
C.
CH3COOCH3.
D.
HCOOCH3
Câu 295:
Insulin là hocmon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ tự đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 5 trong X có kí hiệu là
A.
Thr.
B.
Pro.
C.
Tyr.
D.
Lys.
Câu 296:
Tùy thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại một số dạng như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p80_f2]
(1) (2) (3) (4)
Khi pH = 11 thì alanine sẽ tồn tại dạng nào trong các dạng trên? Cho biết pHI của alanine là 6,01.
[Hình cần kiểm tra lại: p80_f2]
(1) (2) (3) (4)
Khi pH = 11 thì alanine sẽ tồn tại dạng nào trong các dạng trên? Cho biết pHI của alanine là 6,01.
A.
(1).
B.
(2).
C.
(3).
D.
(4).
Câu 297:
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử sau: EMnO4−/Mn2+0=+1,51 V và EFe3+/Fe2+0=+0,77 V
Phát biểu nào sau đây sai?
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Ion MnO4− có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+.
B.
Ion Fe2+ có thể bị oxi hóa bởi ion MnO4−.
C.
Khi cho Fe(NO3)3 vào dung dịch KMnO4, quá trình oxi hóa xảy ra là: Fe3+(aq)+1e→Fe2+(aq).
D.
ion MnO4− có khả năng oxi hóa ion Fe2+ trong dung dịch thành ion Fe3+.
Câu 298:
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực Pt. Theo thời gian, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần và mặt hàn đồng thời có khí thoát ra ở 2 điện cực. Khí thoát ra ở cathode và anode lần lượt là
A.
O2 và H2.
B.
H2 và O2.
C.
SO2 và O2.
D.
H2 và SO2.
Câu 299:
Một chiếc khuyên tai dạng đĩa tròn mỏng có đường kính 5,00 cm được mạ với lớp phủ vàng dày 0,02 mm từ dung dịch Au3+.
Cho: - Khối lượng riêng của vàng là D = 19,7 g/cm³, π = 3,14.
- F = 96500 C/mol; I = 0,10 A.
Thời gian để mạ vàng cho chiếc khuyên tai là bao nhiêu giờ? (làm tròn đến hàng phần mười)
Cho: - Khối lượng riêng của vàng là D = 19,7 g/cm³, π = 3,14.
- F = 96500 C/mol; I = 0,10 A.
Thời gian để mạ vàng cho chiếc khuyên tai là bao nhiêu giờ? (làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 300:
Chất béo triolein (C17H33COO)3C3H5 là chất béo thường ở thể lỏng vì trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no. Vậy trong chất béo triolein có chứa mấy liên kết π trong phân tử?
Câu 301:
Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Có bao nhiêu carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch với dung môi nước?
Câu 302:
Hợp chất hữu cơ X (C8H15O4N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối disodium glutamate và alcohol. X có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn?
Câu 303:
Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt:
MCO3(s)t0MO(s)+CO2(g)ΔrH2980
Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình trên được cho trong bảng sau:
MCO3(s)t0MO(s)+CO2(g)ΔrH2980
Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình trên được cho trong bảng sau:
| Muối | MgCO3(s) | CaCO3(s) | SrCO3(s) | BaCO3(s) |
| ΔrH2980 (kJ) | 100,70 | 179,20 | 234,60 | 271,50 |
Câu 304:
Câu 305:
Câu 306:
Câu 307:
Câu 308:
Câu 309:
Câu 310:
Câu 311:
Câu 312:
Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate với các điện cực tro (graphite) được mô phỏng như hình vẽ sau đây:
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Bám Sát Đề Minh Họa Đề 1 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Hóa Học 2025 — Mã đề: 8060 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 51 | 52 | 53 | 54 | 55 | 56 | 57 | 58 | 59 | 60 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 61 | 62 | 63 | 64 | 65 | 66 | 67 | 68 | 69 | 70 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 71 | 72 | 73 | 74 | 75 | 76 | 77 | 78 | 79 | 80 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 81 | 82 | 83 | 84 | 85 | 86 | 87 | 88 | 89 | 90 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 91 | 92 | 93 | 94 | 95 | 96 | 97 | 98 | 99 | 100 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 101 | 102 | 103 | 104 | 105 | 106 | 107 | 108 | 109 | 110 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 111 | 112 | 113 | 114 | 115 | 116 | 117 | 118 | 119 | 120 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 121 | 122 | 123 | 124 | 125 | 126 | 127 | 128 | 129 | 130 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 131 | 132 | 133 | 134 | 135 | 136 | 137 | 138 | 139 | 140 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 141 | 142 | 143 | 144 | 145 | 146 | 147 | 148 | 149 | 150 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 151 | 152 | 153 | 154 | 155 | 156 | 157 | 158 | 159 | 160 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 161 | 162 | 163 | 164 | 165 | 166 | 167 | 168 | 169 | 170 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 171 | 172 | 173 | 174 | 175 | 176 | 177 | 178 | 179 | 180 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 181 | 182 | 183 | 184 | 185 | 186 | 187 | 188 | 189 | 190 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 191 | 192 | 193 | 194 | 195 | 196 | 197 | 198 | 199 | 200 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 201 | 202 | 203 | 204 | 205 | 206 | 207 | 208 | 209 | 210 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 211 | 212 | 213 | 214 | 215 | 216 | 217 | 218 | 219 | 220 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 221 | 222 | 223 | 224 | 225 | 226 | 227 | 228 | 229 | 230 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 231 | 232 | 233 | 234 | 235 | 236 | 237 | 238 | 239 | 240 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 241 | 242 | 243 | 244 | 245 | 246 | 247 | 248 | 249 | 250 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 251 | 252 | 253 | 254 | 255 | 256 | 257 | 258 | 259 | 260 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 261 | 262 | 263 | 264 | 265 | 266 | 267 | 268 | 269 | 270 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 271 | 272 | 273 | 274 | 275 | 276 | 277 | 278 | 279 | 280 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 281 | 282 | 283 | 284 | 285 | 286 | 287 | 288 | 289 | 290 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 291 | 292 | 293 | 294 | 295 | 296 | 297 | 298 | 299 | 300 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 301 | 302 | 303 | 304 | 305 | 306 | 307 | 308 | 309 | 310 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 311 | 312 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 51 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 52 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 53 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 54 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 55 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 56 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 57 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 58 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 59 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 60 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 61 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 62 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 63 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 64 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 65 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 66 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 67 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 68 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 69 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 70 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 71 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 72 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 73 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 74 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 75 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 76 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 77 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 78 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 79 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 80 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 81 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 82 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 83 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 84 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 85 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 86 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 87 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 88 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 89 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 90 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 91 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 92 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 93 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 94 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 95 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 96 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 97 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 98 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 99 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 100 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 101 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 102 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 103 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 104 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 105 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 106 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 107 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 108 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 109 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 110 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 111 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 112 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 113 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 114 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 115 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 116 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 117 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 118 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 119 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 120 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 121 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 122 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 123 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 124 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 125 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 126 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 127 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 128 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 129 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 130 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 131 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 132 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 133 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 134 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 135 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 136 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 137 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 138 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 139 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 140 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 141 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 142 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 143 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 144 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 145 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 146 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 147 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 148 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 149 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 150 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 151 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 152 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 153 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 154 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 155 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 156 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 157 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 158 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 159 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 160 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 161 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 162 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 163 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 164 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 165 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 166 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 167 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 168 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 169 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 170 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 171 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 172 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 173 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 174 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 175 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 176 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 177 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 178 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 179 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 180 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 181 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 182 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 183 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 184 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 185 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 186 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 187 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 188 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 189 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 190 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 191 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 192 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 193 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 194 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 195 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 196 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 197 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 198 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 199 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 200 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 201 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 202 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 203 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 204 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 205 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 206 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 207 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 208 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 209 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 210 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 211 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 212 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 213 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 214 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 215 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 216 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 217 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 218 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 219 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 220 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 221 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 222 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 223 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 224 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 225 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 226 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 227 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 228 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 229 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 230 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 231 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 232 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 233 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 234 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 235 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 236 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 237 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 238 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 239 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 240 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 241 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 242 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 243 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 244 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 245 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 246 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 247 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 248 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 249 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 250 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 251 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 252 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 253 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 254 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 255 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 256 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 257 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 258 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 259 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 260 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 261 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 262 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 263 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 264 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 265 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 266 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 267 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 268 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 269 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 270 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 271 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 272 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 273 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 274 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 275 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 276 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 277 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 278 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 279 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 280 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 281 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 282 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 283 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 284 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 285 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 286 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 287 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 288 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 289 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 290 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 291 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 292 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 293 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 294 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 295 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 296 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 297 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 298 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 299 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 300 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 301 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 302 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 303 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 304 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 305 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 306 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 307 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 308 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 309 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 310 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 311 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 312 (Chọn —):Đáp án đúng là —.