Bám Sát Đề Minh Họa Đề 1 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Hóa Học 2025 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề 1 Bám Sát Đề Minh Họa Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Hóa Học 2025 với 312 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 312 câu hỏi trong Bám Sát Đề Minh Họa Đề 1 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Hóa Học 2025

  1. Câu 1: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
  2. Câu 1: Đun nước lâu ngày thấy xuất hiện lớp cặn bám vào đáy ấm đun nước. Để loại bỏ lớp cặn có thể dùng dung dịch nào sau đây?
  3. Câu 1: Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
  4. Câu 1: Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng đèn. Ứng dụng này được dựa trên cơ sở tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?
  5. Câu 1: Thành phần dịch vị dạ dày gồm 95% là nước, enzyme và hydrochloric acid. Sự có mặt của hydrochloric acid làm cho pH của dịch vị trong khoảng từ 2 – 3. Khi độ acid trong dịch vị dạ d
  6. Câu 1: Một mẫu nước được thử nghiệm định tính để xác định sự có mặt của một số ion. Mẫu nước được cho vào 4 ống nghiệm, sau đó nhỏ mỗi loại thuốc thử vào mỗi ống nghiệm và ghi nhận hiện t
  7. Câu 1: Hai monosaccharide liên kết nhau bởi liên kết nào sau đây?
  8. Câu 1: Có bao nhiêu loại phối tử có trong phân tử phức chất cho sau đây? [Hình cần kiểm tra lại: p2 f1]
  9. Câu 1: Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng, Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức c
  10. Câu 1: Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO 2) ở nhiệt độ thường. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là
  11. Câu 1: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
  12. Câu 1: Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng ?
  13. Câu 1: Linalyl acetate là một trong những của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương. Cho công thức khung phân tử của linalyl acetate như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p2 f2] Linalyl a
  14. Câu 1: Phản ứng Würtz là một trong những phản ứng thuộc phương pháp làm tăng mạch carbon của các hydrocarbon thường dùng để điều chế các alkane đối xứng. Chất tham gia phản ứng Würtz là m
  15. Câu 1: Dãy gồm các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
  16. Câu 1: Arginine là hợp chất có tác dụng giãn mạch nên được sử dụng để điều trị cho những người bị suy tim mạn tính, người có nồng độ cholesterol cao,… Công thức của arginine được cho ở hì
  17. Câu 1: Cho biết: E 0 Fe 2+ /Fe = -0 , 440 V ; E 0 Cu 2+ /Cu = +0 , 340 V . Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe-Cu là
  18. Câu 1: Cho các phản ứng sau: (1) X + 2X 3+ 3X 2+   (2) X 2+ + Y + X 3+ + Y Sự sắp xếp đúng với chiều tăng dần tính oxi hoá của các cation là
  19. Câu 1: Nescafe đã sản xuất thành công lon coffee tự làm nóng. Để làm nóng coffee, chỉ cần ấn nút (trên lon) để trộn nguyên liệu gồm dung dịch KOH hoặc NaOH rất loãng và CaO; 210 mL coffee
  20. Câu 1: Cyanide (CN -) là một loại chất độc hại được tìm thấy trong nước thải của các công ty khai thác quặng kim loại. Cyanide có khả năng tạo phức mạnh với kim loại, các công ty khai thá
  21. Câu 1: Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO₄(aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), khối đồng
  22. Câu 1: Amylose và cellulose đều là polysaccharide được kí hiệu C, D ngẫu nhiên. Cho cấu tạo của polysaccharide C và D dưới đây: [Hình cần kiểm tra lại: p4 f3] Cho các phát biểu về C và D
  23. Câu 1: Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, ... d
  24. Câu 1: Cho các quá trình tạo phức chất bất diện sau: Biết dung dịch [Fe(OH 2) 6] 3+ có màu vàng nâu, dung dịch [Fe(OH 2) 5(SCN)] 2+ có màu đỏ, dung dịch [Fe(OH 2) 5F] 2+ và các anion SCN⁻
  25. Câu 1: Một mẫu nước được thử nghiệm định tính để xác định sự có mặt của một số ion. Mẫu nước được cho vào 4 ống nghiệm, sau đó nhỏ mỗi loại thuốc thử vào mỗi ống nghiệm và ghi nhận hiện t
  26. Câu 1: Hai monosaccharide liên kết nhau bởi liên kết nào sau đây?
  27. Câu 1: Có bao nhiêu loại phối tử có trong phân tử phức chất cho sau đây? [Hình cần kiểm tra lại: p8 f1]
  28. Câu 1: Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức c
  29. Câu 1: Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO 2) ở nhiệt độ thường. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là
  30. Câu 1: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
  31. Câu 1: Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng?
  32. Câu 1: Linalyl acetate là một trong những của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương. Cho công thức khung phân tử của linalyl acetate như sau: Linalyl acetate Phát biểu nào sau đây là
  33. Câu 1: Phản ứng Würtz là một trong những phản ứng thuộc phương pháp làm tăng mạch carbon của các hydrocarbon thường dùng để điều chế các alkane đối xứng. Chất tham gia phản ứng Würtz là m
  34. Câu 1: (Phần đầu đề câu hỏi nằm ở trang trước, không được cung cấp.) Cho biết tỷ lệ % các sản phẩm thế phụ thuộc vào số lượng n 1 nguyên tử H cùng một loại và khả năng phản ứng r 1 của nh
  35. Câu 1: Dãy gồm các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là A. Na, Fe, K. B. Na, Cr, K. C. Be, Na, Ca. D. Na, Ba, K.
  36. Câu 1: Arginine là hợp chất có tác dụng giãn mạch nên được sử dụng để điều trị cho những người bị suy tim mạn tính, người có nồng độ cholesterol cao,… Công thức của arginine được cho ở hì
  37. Câu 1: Cho biết: E 0 Fe 2+ /Fe =-0,440 V ; E 0 Cu 2+ /Cu =+0,340 V . Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe-Cu là A. 0,920 V. B. 1,660 V. C. 0,100 V. D. 0,7
  38. Câu 1: Cho các phản ứng sau: (1) X + 2X³⁺ —→ 3X²⁺ (2) X²⁺ + Y⁺ —→ X³⁺ + Y Sự sắp xếp đúng với chiều tăng dần tính oxi hoá của các cation là A. X³⁺, X²⁺, Y⁺. B. X²⁺, Y⁺, X³⁺. C. X²⁺, X³⁺,
  39. Câu 1: (Sơ đồ điện phân được cho ở hình bên — phần đề mở đầu nằm ở trang trước, không được cung cấp.) [Hình cần kiểm tra lại: p12 f1] a. Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu 2
  40. Câu 1: Amylose và cellulose đều là polysaccharide được kí hiệu C, D ngẫu nhiên. Cho cấu tạo của polysaccharide C và D dưới đây: [Hình cần kiểm tra lại: p12 f2] Cho các phát biểu về về C v
  41. Câu 1: Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, ... d
  42. Câu 1: Một sinh viên thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình bên. - Bình (1) chứa 100 ml dung dịch CuSO₄ 1M. - Bình (2) chứa 100 ml dung dịch AgNO₃ 1M. Sau thời gian t giây, sinh viên qua
  43. Câu 1: Trong công nghiệp cellulose triacetat và cellulose diacetat được dùng hỗn hợp hoặc riêng rẽ để sản xuất phim ảnh và tờ acetat. Hòa tan hai ester trên trong hỗn hợp acetone và ethan
  44. Câu 1: Cho các chất: cellulose (1), saccharose (2), aniline (3), tristearin (4), alanine (5). Có bao nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid ở điều kiện thích hợp?
  45. Câu 1: Thực hiện đo pH của dung dịch methylamine cho kết quả như sau: Nồng độ methylamine (mol/L) x 1000x pH dung dịch 11,3 12,82 Cho phương trình sau: CH 3NH 2 + H 2O CH 3NH 3 + + OH - K
  46. Câu 1: Nescafe đã sản xuất thành công lon coffee tự làm nóng. Để làm nóng coffee, chỉ cần ấn nút (trên lon) để trộn nguyên liệu gồm dung dịch KOH hoặc NaOH rất loãng và CaO; 210 mL coffee
  47. Câu 1: Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO 4(aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), các khối
  48. Câu 1: Cho các quá trình tạo phức chất bất điện sau: Biết dung dịch [Fe(OH 2) 6] 3+ có màu vàng nâu, dung dịch [Fe(OH 2) 5(SCN)] 2+ có màu đỏ, dung dịch [Fe(OH 2) 5F] 2+ và các anion SCN
  49. Câu 1: Một sinh viên thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình bên. - Bình (1) chứa 100 ml dung dịch CuSO 4 1M. - Bình (2) chứa 100 ml dung dịch AgNO 3 1M. Sau thời gian t giây, sinh viên q
  50. Câu 1: Trong công nghiệp cellulose triacetat và cellulose diacetat được dùng hỗn hợp hoặc riêng rẽ để sản xuất phim ảnh và tờ acetat. Hòa tan hai ester trên trong hỗn hợp acetone và ethan

Bám Sát Đề Minh Họa Đề 1 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Hóa Học 2025

Đề 1 Bám Sát Đề Minh Họa Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Hóa Học 2025 với 312 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
312 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiBám Sát Đề Minh Họa Đề 1 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Hóa Học 2025
Cấu trúc & Thời lượng312 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 207 câu (tối đa 51,75 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 42 câu (tối đa 42 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 29 câu (tối đa 7,25 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần IV (Tự luận): 34 câu (tối đa 34 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hóa Học • Kỳ Thi Tốt Nghiệp • THPT • Năm 2025
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (312 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Đun nước lâu ngày thấy xuất hiện lớp cặn bám vào đáy ấm đun nước. Để loại bỏ lớp cặn có thể dùng dung dịch nào sau đây?
A.
Cồn.
B.
Giấm ăn.
C.
Nước vôi.
D.
Muối ăn.
Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
A.
Polystyrene.
B.
Poly(vinyl chloride).
C.
Polyisoprene.
D.
Nylon-6,6.
Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng đèn. Ứng dụng này được dựa trên cơ sở tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?
A.
Tính dẫn nhiệt.
B.
Tỉ trọng nhỏ.
C.
Tính dẻo.
D.
Nhiệt độ nóng chảy
Thành phần dịch vị dạ dày gồm 95% là nước, enzyme và hydrochloric acid. Sự có mặt của hydrochloric acid làm cho pH của dịch vị trong khoảng từ 2 – 3. Khi độ acid trong dịch vị dạ dày tăng thì dễ bị ợ chua, ợ hơi, ói mửa, buồn nôn, loét dạ dày, tá tràng. Để làm giảm bớt lượng acid dư trong dịch vị dạ dày người ta thường uống thuốc muối dạ dày “Nabica” từng lượng nhỏ và cách quãng. Phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Công thức hoá học của thuốc muối “Nabica” là NaHCO.
B.
Khi uống từng lượng nhỏ và cách quãng thuốc muối “Nabica” thì pH của dịch vị dạ dày sẽ tăng từ từ.
C.
Khi uống thuốc muối “Nabica” thì sẽ sinh ra khí carbon dioxide.
D.
Nếu có 10 mL dịch vị dạ dày và coi pH của dạ dày hoàn toàn do hydrochloric acid gây ra, để nâng pH của dạ dày từ pH=1 lên pH=2 ta cần dùng hết 0,0756 gam thuốc muối Nabica (với giả thiết Nabica là nguyên chất).
Xem đầy đủ toàn bộ 307 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 312)
Một mẫu nước được thử nghiệm định tính để xác định sự có mặt của một số ion. Mẫu nước được cho vào 4 ống nghiệm, sau đó nhỏ mỗi loại thuốc thử vào mỗi ống nghiệm và ghi nhận hiện tượng như bảng dưới đây:
ỐngThuốc thửHiện tượng
1Sodium carbonate (NaCO)Xuất hiện kết tủa
2Barium chloride (BaCl)Xuất hiện kết tủa
3Sodium hydroxide (NaOH)Xuất hiện kết tủa
4Nitric acid (HNO)Sủi bọt khí

Mẫu nước trên có thể chứa những ion nào trong số các ion sau đây: (1) H; (2) Ca; (3) SO; (4) HCO; (5) CO?
A.
(1), (2), (3).
B.
(2), (3), (4).
C.
(3), (4), (5).
D.
(2), (3), (5).
Hai monosaccharide liên kết nhau bởi liên kết nào sau đây?
A.
Liên kết peptide.
B.
Liên kết glycoside.
C.
Liên kết hydrogen.
D.
Liên kết phosphodiester.
Có bao nhiêu loại phối tử có trong phân tử phức chất cho sau đây? [Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng, Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
A.
Sodium, potassium.
B.
Calcium, magnesium.
C.
Nitrate, phosphate.
D.
Chloride, sulfate.
Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO) ở nhiệt độ thường. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là
A.
có kết tủa màu trắng.
B.
có bọt khí không màu thoát ra.
C.
có kết tủa màu vàng.
D.
có khí màu nâu thoát ra.
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A.
CHCOOCH.
B.
(CHCOO)CH.
C.
CHCOOCHCH.
D.
(CHCOO)CH.
Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng ?
A.
Y không tan trong nước.
B.
X không có phản ứng tráng bạc.
C.
Y có phân tử khối bằng 342 amu.
D.
X có tính chất của alcohol đa chức
Linalyl acetate là một trong những của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương. Cho công thức khung phân tử của linalyl acetate như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f2]
Linalyl acetate
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Linalyl acetate là ester no, đơn chức.
B.
Linalyl acetate có đồng phân hình học.
C.
Linalyl acetate có vùng hấp thụ trong phổ hồng ngoại (IR) ở khoảng sóng với peak đặc trưng với số sóng có giá trị từ 3650 – 3200 cm.
D.
Hydrogen hóa linalyl acetate bằng H(xt, t°, p) thu được ester có công thức phân tử CHO.
Phản ứng Würtz là một trong những phản ứng thuộc phương pháp làm tăng mạch carbon của các hydrocarbon thường dùng để điều chế các alkane đối xứng. Chất tham gia phản ứng Würtz là một dẫn xuất mono halogen của một hydrocarbon no và sodium. Dung môi được sử dụng là ether khan, phương trình tổng quát mô tả như sau: 2R - X + 2Na – → R - R + 2NaX

Alkane (X) được nhà hóa học Edward Frankland phát hiện vào năm 1849. Nó được tìm thấy hòa tan trong dầu thô vào năm 1864 bởi Edmund Ronalds. X có trong khí dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí chế biến dầu và được điều chế bằng cách cho ethyl bromide tác dụng với Na kim loại (phản ứng Würtz).
Cho các phát biểu sau:
(a). Alkane X có tên gọi thay thế là butane.
(b). Alkane X có 2 đồng phân dạng (n)và dạng (iso). Trong đó dạng (iso) có nhiệt độ cao hơn dạng (n).
(c). Khi cho dạng iso của X tác dụng với chlorine ở 25°C có chiếu sáng chỉ thu được một sản phẩm thế.
(d) Nếu cho tỷ lệ khả năng phản ứng tương đối của nguyên tử H bậc I và bậc III trong phản ứng chlorine ở ý (c) là 1: 5 thì phần trăm sản phẩm chính sẽ chiếm khoảng 64% (cho phép làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Cho biết tỷ lệ % các sản phẩm thế phụ thuộc vào số lượng nᵢ nguyên tử H cùng một loại và khả năng phản ứng rᵢ của những nguyên tử H đó theo công thức sau:
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Dãy gồm các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
A.
Na, Fe, K.
B.
Na, Cr, K.
C.
Be, Na, Ca.
D.
Na, Ba, K.
Arginine là hợp chất có tác dụng giãn mạch nên được sử dụng để điều trị cho những người bị suy tim mạn tính, người có nồng độ cholesterol cao,… Công thức của arginine được cho ở hình bên dưới.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
arginine
Cho các phát biểu sau:
(a) Arginine tham gia phản ứng với dung dịch KOH theo tỉ lệ mol 1:1.
(b) Dung dịch arginine làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
(c) Phần trăm khối lượng của nguyên tố N trong arginine là 40,2%.
(d) Trong một phân tử arginine có 2 liên kết π.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Cho biết: V ; V . Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe-Cu là
A.
0,920 V.
B.
1,660 V.
C.
0,100 V.
D.
0,7
Cho các phản ứng sau:
(1)   (2)
Sự sắp xếp đúng với chiều tăng dần tính oxi hoá của các cation là
A.
X³⁺, X²⁺, Y⁺.
B.
X²⁺, Y⁺, X³⁺.
C.
X²⁺, X³⁺, Y⁺.
D.
Y⁺, X²⁺, X³⁺.
Nescafe đã sản xuất thành công lon coffee tự làm nóng. Để làm nóng coffee, chỉ cần ấn nút (trên lon) để trộn nguyên liệu gồm dung dịch KOH hoặc NaOH rất loãng và CaO; 210 mL coffee trong lon sẽ được hâm nóng đến khoảng 40 0C. Giả sử nhiệt dung riêng của coffee là 4,18 J/g.K (Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 gam chất tăng lên 1 0C). Cho (kJ.mol-1) của CaO, H2O(l), Ca(OH)2 lần lượt là -635; -286; -985; các giá trị này không đổi trong khoảng nhiệt độ đang xét. Nhiệt tỏa ra từ phản ứng thất thoát vào sản phẩm, vỏ hộp và môi trường là 20%.
Tính khối lượng CaO cần cung cấp để làm nóng 210 mL coffee từ 10 C đến 40 C (d = 1,0 g/ml). (làm tròn đến phần nguyên).
Cyanide (CN) là một loại chất độc hại được tìm thấy trong nước thải của các công ty khai thác quặng kim loại. Cyanide có khả năng tạo phức mạnh với kim loại, các công ty khai thác mỏ đã kiếm được lợi nhuận khổng lồ từ việc sử dụng cyanide để chiết xuất Au từ quặng của nó.
Hàm lượng ion cyanide có thể xác định bằng phương pháp chuẩn độ Liebig: dùng dung dịch AgNO 0,1 M làm chất chuẩn.

Phương trình chuẩn độ: 2 CN + Ag Ag(CN)

Tại điểm tương đương: Ag(CN) + Ag Ag[Ag(CN)]

Thực hiện xác định độ tinh khiết của 0,4723 gam mẫu KCN với dung dịch AgNO3 0,1 M. Chuẩn độ 3 lần thì cho kết quả như sau:
Lần chuẩn độ123
Thể tích chất chuẩn đã dùng34,93534,95

Xác định độ tinh khiết của mẫu KCN trên. (làm trong đáp án đến hàng phần mười)
Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO₄(aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với một điện cực của nguồn điện, thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO₄.

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1] [Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
a.
Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu trong dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian.
b.
Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cu và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa HO.
c.
Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là cathode và điện cực dương gọi là anode.
d.
Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào anode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào cathode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
Amylose và cellulose đều là polysaccharide được kí hiệu C, D ngẫu nhiên. Cho cấu tạo của polysaccharide C và D dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f3]

Cho các phát biểu về C và D sau:
a.
Polysaccharide D chứa liên kết α-1,4-glycoside.
b.
Con người không thể tiêu hóa được polysaccharide C.
c.
Polysaccharide D được lưu trữ trong gan và cơ.
d.
Polysaccharide C bao gồm các đơn vị α-glucose.
Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, ... dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,...

Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: 63,16\%C, 5,26\%H và 31,58\%O. Phân tích E bằng phổ IR của E cho kết quả sau:
+ peak đặc trưng của liên kết (số sóng 1750-1735 ),
+ liên kết (số sóng 1300 - 1000 )
+ peak đặc trưng của liên kết (số sóng 3650 - 3200 ).
Từ phổ MS, xác định được E có phân tử khối là 152 amu.
Cho các phát biểu sau:
a.
X là methyl alcohol.
b.
Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20.
c.
Y có nhóm -OH và -COOH.
d.
Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol.
Cho các quá trình tạo phức chất bất diện sau:







Biết dung dịch có màu vàng nâu, dung dịch có màu đỏ, dung dịch và các anion SCN⁻, F⁻ đều không có màu.
Cho các phát biểu:
a.
Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan iron(III) chloride trong nước. Kết thúc quá trình này thu được dung dịch có chứa lượng lớn cation Fe³⁺ và phức chất aqua .
b.
So với anion F⁻, anion SCN⁻ dễ thay thế phối tử H₂O trong hơn.
c.
Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.
d.
Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử H₂O hoặc anion SCN⁻ hay anion F⁻ đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation Fe³⁺.
Một mẫu nước được thử nghiệm định tính để xác định sự có mặt của một số ion. Mẫu nước được cho vào 4 ống nghiệm, sau đó nhỏ mỗi loại thuốc thử vào mỗi ống nghiệm và ghi nhận hiện tượng như bảng dưới đây:

ỐngThuốc thửHiện tượng
1Sodium carbonate ()Xuất hiện kết tủa
2Barium chloride ()Xuất hiện kết tủa
3Sodium hydroxide (NaOH)Xuất hiện kết tủa
4Nitric acid ()Sủi bọt khí


Mẫu nước trên có thể chứa những ion nào trong số các ion sau đây: (1) ; (2) ; (3) ; (4) ; (5) ?
A.
(1), (2), (3).
B.
(2), (3), (4).
C.
(3), (4), (5).
D.
(2), (3), (5).
Hai monosaccharide liên kết nhau bởi liên kết nào sau đây?
A.
Liên kết peptide.
B.
Liên kết glycoside.
C.
Liên kết hydrogen.
D.
Liên kết phosphodiester.
Có bao nhiêu loại phối tử có trong phân tử phức chất cho sau đây?

[Hình cần kiểm tra lại: p8_f1]
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
A.
Sodium, potassium.
B.
Calcium, magnesium.
C.
Nitrate, phosphate.
D.
Chloride, sulfate.
Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid HCl + ) ở nhiệt độ thường. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là
A.
có kết tủa màu trắng.
B.
có bọt khí không màu thoát ra.
C.
có kết tủa màu vàng.
D.
có khí màu nâu thoát ra.
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A.
CHCOOCH.
B.
(CHCOO)CH.
C.
CHCOOCHCH.
D.
(CHCOO)CH.
Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Y không tan trong nước.
B.
X không có phản ứng tráng bạc.
C.
Y có phân tử khối bằng 342 amu.
D.
X có tính chất của alcohol đa chức.
Linalyl acetate là một trong những của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương. Cho công thức khung phân tử của linalyl acetate như sau:

Hình từ đề gốc

Linalyl acetate
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Linalyl acetate là ester no, đơn chức.
B.
Linalyl acetate có đồng phân hình học.
C.
Linalyl acetate có vùng hấp thụ trong phổ hồng ngoại (IR) ở khoảng sóng với peak đặc trưng với số sóng có giá trị từ 3650 – 3200 cm.
D.
Hydrogen hóa linalyl acetate bằng H (xt, t, p) thu được ester có công thức phân tử CHO.
Phản ứng Würtz là một trong những phản ứng thuộc phương pháp làm tăng mạch carbon của các hydrocarbon thường dùng để điều chế các alkane đối xứng. Chất tham gia phản ứng Würtz là một dẫn xuất mono halogen của một hydrocarbon no và sodium. Dung môi được sử dụng là ether khan, phương trình tổng quát mô tả như sau: 2R-X + 2Na R-R + 2NaX.
Alkane (X) được nhà hóa học Edward Frankland phát hiện vào năm 1849. Nó được tìm thấy hòa tan trong dầu thô vào năm 1864 bởi Edmund Ronalds. X có trong khí dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí chế biến dầu và được điều chế bằng cách cho ethyl bromide tác dụng với Na kim loại (phản ứng Würtz).
Cho các phát biểu sau:
(a). Alkane X có tên gọi thay thế là butane.
[Nội dung câu hỏi bị cắt ngang cuối trang, các phát biểu tiếp theo nằm ở trang chưa được cung cấp]
(Phần đầu đề câu hỏi nằm ở trang trước, không được cung cấp.) Cho biết tỷ lệ % các sản phẩm thế phụ thuộc vào số lượng n nguyên tử H cùng một loại và khả năng phản ứng r của những nguyên tử H đó theo công thức sau:

Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Dãy gồm các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
A. Na, Fe, K. B. Na, Cr, K. C. Be, Na, Ca. D. Na, Ba, K.
A.
Na, Fe, K.
B.
Na, Cr, K.
C.
Be, Na, Ca.
D.
Na, Ba, K.
Arginine là hợp chất có tác dụng giãn mạch nên được sử dụng để điều trị cho những người bị suy tim mạn tính, người có nồng độ cholesterol cao,… Công thức của arginine được cho ở hình bên dưới.

Hình từ đề gốc

arginine

Cho các phát biểu sau:

(a) Arginine tham gia phản ứng với dung dịch KOH theo tỉ lệ mol 1:1.

(b) Dung dịch arginine làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

(c) Phần trăm khối lượng của nguyên tố N trong arginine là 40,2%.

(d) Trong một phân tử arginine có 2 liên kết π.

Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Cho biết: V ; V . Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe-Cu là
A. 0,920 V. B. 1,660 V. C. 0,100 V. D. 0,7
A.
0,920 V.
B.
1,660 V.
C.
0,100 V.
D.
0,7
Cho các phản ứng sau:

(1) X + 2X³⁺ —→ 3X²⁺ (2) X²⁺ + Y⁺ —→ X³⁺ + Y

Sự sắp xếp đúng với chiều tăng dần tính oxi hoá của các cation là
A. X³⁺, X²⁺, Y⁺. B. X²⁺, Y⁺, X³⁺. C. X²⁺, X³⁺, Y⁺. D. Y⁺, X²⁺, X³⁺.
A.
X³⁺, X²⁺, Y⁺.
B.
X²⁺, Y⁺, X³⁺.
C.
X²⁺, X³⁺, Y⁺.
D.
Y⁺, X²⁺, X³⁺.
(Sơ đồ điện phân được cho ở hình bên — phần đề mở đầu nằm ở trang trước, không được cung cấp.)

[Hình cần kiểm tra lại: p12_f1]

a. Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu trong dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian.
b. Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cu và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa HO.
c. Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là cathode và điện cực dương gọi là anode.
d. Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào anode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào cathode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
a.
Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu trong dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian.
b.
Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cu và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa HO.
c.
Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là cathode và điện cực dương gọi là anode.
d.
Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào anode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào cathode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
Amylose và cellulose đều là polysaccharide được kí hiệu C, D ngẫu nhiên. Cho cấu tạo của polysaccharide C và D dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p12_f2]

Cho các phát biểu về về C và D sau:

a. Polysaccharide D chứa liên kết α-1,4-glycoside.
b. Con người không thể tiêu hóa được polysaccharide C.
c. Polysaccharide D được lưu trữ trong gan và cơ.
d. Polysaccharide C bao gồm các đơn vị α-glucose.
a.
Polysaccharide D chứa liên kết α-1,4-glycoside.
b.
Con người không thể tiêu hóa được polysaccharide C.
c.
Polysaccharide D được lưu trữ trong gan và cơ.
d.
Polysaccharide C bao gồm các đơn vị α-glucose.
Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, ... dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,..
Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: , và . Phân tích E bằng phổ IR của E cho kết quả sau:
+ peak đặc trưng của liên kết (số sóng 1750-1735 ),
+ liên kết (số sóng 1300 - 1000 )
+ peak đặc trưng của liên kết (số sóng 3650 - 3200 ).
Từ phổ MS, xác định được E có phân tử khối là 152 amu.
Cho các phát biểu sau:
a. X là methyl alcohol.
b. Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20.
c. Y có nhóm -OH và -COOH.
d. Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol.
a.
X là methyl alcohol.
b.
Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20.
c.
Y có nhóm -OH và -COOH.
d.
Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol.
Một sinh viên thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình bên.
- Bình (1) chứa 100 ml dung dịch CuSO₄ 1M.
- Bình (2) chứa 100 ml dung dịch AgNO₃ 1M.
Sau thời gian t giây, sinh viên quan sát thấy ở cathode bình (2) bắt đầu xuất hiện khí. Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số electron truyền dẫn trong các bình là như nhau. Nguyên tử khối của Cu và Ag lần lượt là 64 và 108 đvC.
Coi như nhiệt độ ở 2 bình là không thay đổi và bỏ qua các quá trình phụ.
Tính số gam Cu bám lên điện cực trong bình (1) tại thời điểm t giây.
Hình từ đề gốc
Trong công nghiệp cellulose triacetat và cellulose diacetat được dùng hỗn hợp hoặc riêng rẽ để sản xuất phim ảnh và tờ acetat. Hòa tan hai ester trên trong hỗn hợp acetone và ethanol rồi bơm dung dịch thu được qua những lỗ nhỏ thành chùm tia đồng thời thổi không khí nóng (55 – 70 °C) qua chùm tia đó để làm bay hơi acetone sẽ thu được những sợi mảnh khánh gọi là tờ acetate. Tờ acetate có tính dàn hồi, bền bỉ và đẹp. Vải Acetate cũng được dùng để tạo nhiều sản phẩm khác như là khăn trải giường, rèm cửa, áo phủ xe hơi…
Cho cellulose phản ứng với anhydride acetic (CH₃CO)₂O với H₂SO₄ đặc thu được 6,6 gam acetic acid và 11,1 gam hỗn hợp X gồm cellulose triacetate và cellulose diacetate.
Tính % khối lượng cellulose triacetate trong hỗn hợp. (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
Cho các chất: cellulose (1), saccharose (2), aniline (3), tristearin (4), alanine (5). Có bao nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid ở điều kiện thích hợp?
Thực hiện đo pH của dung dịch methylamine cho kết quả như sau:
Nồng độ methylamine (mol/L)x1000x
pH dung dịch11,312,82


Cho phương trình sau: K_b



Với hằng số base K_b tính theo CT sau:, bỏ qua sự điện li của nước. Hãy tính giá trị của x (làm tròn đến hàng phần trăm)
Nescafe đã sản xuất thành công lon coffee tự làm nóng. Để làm nóng coffee, chỉ cần ấn nút (trên lon) để trộn nguyên liệu gồm dung dịch KOH hoặc NaOH rất loãng và CaO; 210 mL coffee trong lon sẽ được hâm nóng đến khoảng 40 °C. Giả sử nhiệt dung riêng của coffee là 4,18 J/g.K (Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 gam chất tăng lên 1 °C). Cho (kJ.mol⁻¹) của CaO, H₂O(l), Ca(OH)₂ là
(nội dung câu bị cắt ở cuối trang 5, bảng giá trị và yêu cầu tính nằm ở trang tiếp theo, không được cung cấp)
Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với một điện cực của nguồn điện, các thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch . (Các phát biểu a), b), c), d) của câu này nằm ở trang tiếp theo nhưng không được cung cấp trong dữ liệu nguồn.)
Cho các quá trình tạo phức chất bất điện sau:







Biết dung dịch có màu vàng nâu, dung dịch có màu đỏ, dung dịch và các anion , đều không có màu. Cho các phát biểu:

a. Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan iron(III) chloride trong nước. Kết thúc quá trình này thu được dung dịch có chứa lượng lớn cation và phức chất aqua .

b. So với anion , anion dễ thay thế phối tử trong hơn.

c. Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.

d. Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử hoặc anion hay anion đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation .
a.
Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan iron(III) chloride trong nước. Kết thúc quá trình này thu được dung dịch có chứa lượng lớn cation Fe³⁺ và phức chất aqua [Fe(OH₂)₆]³⁺.
b.
So với anion F⁻, anion SCN⁻ dễ thay thế phối tử H₂O trong [Fe(OH)₆]³⁺ hơn.
c.
Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.
d.
Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử H₂O hoặc anion SCN⁻ hay anion F⁻ đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation Fe³⁺.
Một sinh viên thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình bên.

Hình từ đề gốc

- Bình (1) chứa 100 ml dung dịch 1M.
- Bình (2) chứa 100 ml dung dịch 1M.

Sau thời gian t giây, sinh viên quan sát thấy ở cathode bình (2) bắt đầu xuất hiện khí. Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số electron truyền dẫn trong các bình là như nhau. Nguyên tử khối của Cu và Ag lần lượt là 64 và 108 đvC.

Coi như nhiệt độ ở 2 bình là không thay đổi và bỏ qua các quá trình phụ. Tính số gam Cu bám lên điện cực trong bình (1) tại thời điểm t giây.
Trong công nghiệp cellulose triacetat và cellulose diacetat được dùng hỗn hợp hoặc riêng rẽ để sản xuất phim ảnh và tờ acetat. Hòa tan hai ester trên trong hỗn hợp acetone và ethanol rồi bơm dung dịch thu được qua những lỗ nhỏ thành chùm tia đồng thời thổi không khí nóng (55 – 70 ) qua chùm tia đó để làm bay hơi acetone sẽ thu được những sợi mảnh khánh gọi là tờ acetate. Tờ acetate có tính dàn hồi, bền bỉ và đẹp. Vải Acetate cũng được dùng để tạo nhiều sản phẩm khác như là khăn trải giường, rèm cửa, áo phủ xe hơi…

Cho cellulose phản ứng với anhydride acetic với đặc thu được 6,6 gam acetic acid và 11,1 gam hỗn hợp X gồm cellulose triacetate và cellulose diacetate.

Tính \% khối lượng cellulose triacetate trong hỗn hợp. (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
Cho các chất: cellulose (1), saccharose (2), aniline (3), tristearin (4), alanine (5). Có bao nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid ở điều kiện thích hợp?
Thực hiện đo pH của dung dịch methylamine cho kết quả như sau:

Nồng độ methylamine (mol/L)x1000x
pH dung dịch11,312,82


Cho phương trình sau: + +  



Với hằng số base tính theo CT sau: , bỏ qua sự điện li của nước. Hãy tính giá trị của x (làm tròn đến hàng phần trăm) (Đáp án gốc ghi "0 , 0 1", tức 0,01)
Nescafe đã sản xuất thành công lon coffee tự làm nóng. Để làm nóng coffee, chỉ cần ấn nút (trên lon) để trộn nguyên liệu gồm dung dịch KOH hoặc NaOH rất loãng và CaO; 210 mL coffee trong lon sẽ được hâm nóng đến khoảng 40 C. Giả sử nhiệt dung riêng của coffee là 4,18 J/g.K (Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 gam chất tăng lên 1 C). Cho (kJ.mol) của CaO, HO, Ca(OH) lần lượt là -635; -286; -985; các giá trị này không đổi trong khoảng nhiệt độ đang xét. Nhiệt tỏa ra từ phản ứng thất thoát vào sản phẩm, vỏ hộp và môi trường là 20\%. Tính khối lượng CaO cần cung cấp để làm nóng 210 mL coffee từ 10 C đến 40 C (d = 1,0 g/ml). (làm tròn đến phần nguyên).
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A.
Ăn mòn kim loại là sự huỷ hoại kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh.
B.
Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hoá thành ion của nó
C.
Ăn mòn kim loại được chia làm hai dạng: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá
D.
Ăn mòn kim loại là một quá trình hoá học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các acid trong môi trường không khí.
Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của sodium hydroxide là
A.
NaOH.
B.
Ca(OH).
C.
NaHCO.
D.
NaCO.
Mạng tinh thể kim loại gồm có
A.
Nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân.
B.
Nguyên tử kim loại và các electron độc thân.
C.
Ion kim loại và các electron độc thân.
D.
Nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do.
NaHCO là hợp chất kém bền nhiệt, nó bắt đầu bị phân hủy ở khoảng 120C. Trong thực tế dùng NaHCO làm bột nở trong chế biến thực phẩm. Sản phẩm quá trình nhiệt phân NaHCO là
A.
NaCO, CO, HO.
B.
NaO, NaCO, H.
C.
Na, CO, H.
D.
NaCO, C, H.
Cho dữ liệu về điểm chớp cháy tại một số loại tinh dầu:
Tinh dầuTrầm tràSả chanhQuếOải hươngCam
Điểm chớp cháy (°C)5971876846
Cục Hàng không Việt Nam quy định các loại chất lỏng được coi là hàng hóa nguy hiểm, không được phép mang lên máy bay nếu có điểm chớp cháy dưới 60°C. Trong các loại tinh dầu trên, tinh dầu nào hành khách được phép mang theo là
A.
trầm trà, sả chanh, quế.
B.
sả chanh, quế, oải hương.
C.
quế, oải hương, cam.
D.
oải hương, cam, trầm trà.
Nhận xét nào sau đây là sai?
A.
Phân vi lượng cung cấp các loại nguyên tố N, K, P dưới dạng hợp chất.
B.
Cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ phân vi lượng.
C.
Phân vi lượng được đưa vào đất cùng với phân bón vô cơ hoặc phân bón hữu cơ.
D.
Dùng quá lượng phân vi lượng sẽ có hại cho cây.
Cho phổ khối lượng của một hợp chất ester A như hình vẽ: [Hình cần kiểm tra lại: p19_f1] Hợp chất ester A có thể là
A.
CHCOOCH=CH.
B.
CHCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
HN-CHCOOCH.
Ester nào sau đây có mùi thơm của chuối chín?
A.
Isoamyl acetate.
B.
Propyl acetate.
C.
Isopropyl acetate.
D.
Benzyl acetate.
Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là
A.
xuất hiện màu tím.
B.
có kết tủa màu trắng.
C.
có bọt khí thoát ra.
D.
xuất hiện màu xanh.
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
A.
Glucose.
B.
Saccharose.
C.
Fructose.
D.
Maltose.
Cho các phương trình hóa học:



Hình từ đề gốc
Các phương trình hóa học viết **sai** là
A.
(3).
B.
(1).
C.
(1), (3).
D.
(3), (4).
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Glutamic acid đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể động vật, nhất là ở các cơ quan não bộ, gan, cơ. Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic acid tương ứng là
A.
2 và 1.
B.
1 và 1.
C.
2 và 2.
D.
1 và 2.
Một thí nghiệm được mô tả như hình bên dưới Hình từ đề gốc Hình từ đề gốc Có các nhận xét sau về thí nghiệm: (1) Tùy thuộc vào pH môi trường, mỗi amino acid có điểm đẳng điện khác nhau sẽ tồn tại dạng ion chủ yếu khác nhau, có thể anion, cation hoặc ion lưỡng cực. Các ion này có thể đứng yên hoặc di chuyển trong trường điện dựa vào tính chất điện di của amino acid (2) Trong dung dịch có pH = 6, là môi trường acid mạnh đối với Lys, Ion tồn tại chủ yếu đối với Lys là cation, sẽ di chuyển về cực âm của nguồn điện nên vệt (1) là Lys. (3) Trong dung dịch có pH = 6, Glu nhường proton, Ion tồn tại chủ yếu đối với Glu là anion, sẽ di chuyển về cực dương của nguồn điện nên vệt (3) là Glu⁻. (4) Trong dung dịch có pH = 6, là môi trường trung tính đối với Ala, Ion tồn tại chủ yếu đối với Ala là ion lưỡng cực, không di chuyển nên vệt (2) là Ala. Số nhận xét đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Trong các ion sau: Ag⁺, Cu²⁺, Fe²⁺, Au³⁺. Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
A.
Ag⁺.
B.
Cu²⁺.
C.
Fe²⁺.
D.
Au³⁺.
Cho ; và . Suất điện động chuẩn của pin điện hóa Cu–Ag là
A.
0,46V.
B.
0,56V.
C.
1,14V.
D.
0,34V.
Tính khối lượng graphite (gam) cần dùng khi đốt cháy hoàn toàn đủ tạo lượng nhiệt cho quá trình nhiệt phân hoàn toàn 0,2 mol CaCO₃. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Muối Mohr có công thức (NH₄)₂Fe(SO₄)₂.6H₂O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (Cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H₂SO₄ 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO₄ 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:
Lần chuẩn độ123
V dung dịch KMnO₄ (ml)16,016,116,0
Theo kết quả chuẩn độ ở trên, hãy tính độ tinh khiết (% khối lượng (NH₄)₂Fe(SO₄)₂.6H₂O) của muối Mohr (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Điện phân dung dịch chứa 0,1 mol CuSO₄ và 0,2 mol NaCl (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực.
a.
Dung dịch sau điện phân làm quỳ tím chuyển màu xanh.
b.
Thứ tự điện phân ở cathode là Cu²⁺, H₂O.
c.
Ở anode, số mol Cl₂ tạo ra gấp bốn lần số mol O₂.
d.
Thứ tự điện phân ở anode là H₂O, Cl⁻.
Papain là enzyme có tác dụng thủy phân protein, có nhiều trong quả đu đủ. Papain được tách từ nhựa đu đủ xanh, là một enzyme thực vật. Enzym papain rất tốt cho hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa các thức ăn giàu protein một cách dễ dàng hơn. Papain là enzyme có thể sản xuất thuốc điều trị các tác dụng phụ của xạ trị, hoặc nó có thể được sử dụng kết hợp với các liệu pháp khác để điều trị khối u,… [Hình cần kiểm tra lại: p21_f1]
a.
Thịt được ướp với nước ép đu đủ thì khi nấu sẽ nhanh mềm hơn.
b.
Do enzyme có nhiều trong quả đu đủ có tác dụng phân giải protein có trong thịt nên khiến cho thịt khi nấu cũng sẽ nhanh mềm hơn.
c.
Từ quả đu đủ xanh có thể chiết xuất được Bromelain.
d.
Papain có công thức phân tử C₉H₁₅N₄O₃
Kết quả phân tích nguyên tố của ester đơn chức X cho thấy X có %C=60%, %H= 8% (về khối lượng) còn lại là %O. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện tín hiệu của ion phân tử [M] có giá trị m/z=100. Biết X được tạo bởi từ phản ứng ester hoá giữa alcohol Y mạch không nhánh với carboxylic acid Z mạch phân nhánh.
a.
X có công thức phân tử CHO và có tên gọi là ethyl acrylate.
b.
X là monomer dùng để sản xuất thuỷ tinh hữu cơ.
c.
Trong phân tử của X có chứa 2 liên kết pi (π) và 13 liên kết xích ma (σ).
d.
Y là một chất cực độc, khi vào cơ thể sẽ gây tổn thương tế bào, đặc biệt là mắt, não, gây mù và thậm chí là tử vong.
Metalloporphyrin có cấu trúc tương tự heme và được sử dụng việc kiểm soát chứng tăng bilirubin máu ở trẻ sơ sinh (chứng này gây ra bệnh vàng da ở trẻ sơ sinh). Metalloporphyrin có công thức như sau: Hình từ đề gốc
a.
Ion trung tâm của phức Metalloporphyrin là Fe
b.
Số phối trí của phức là 4.
c.
Metalloporphyrin là muối kép không phải là phức chất.
d.
Liên kết trong phức Metalloporphyrin được tạo thành do nguyên tử N cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử Fe
Trong ăn mòn hóa học, loại phản ứng hóa học xảy ra là phản ứng nào sau đây?
A.
Phản ứng thế.
B.
Phản ứng oxid hóa- khử.
C.
Phản ứng phân hủy.
D.
Phản ứng hóa hợp.
Thành phần chính của thạch cao là CaSO.Tên của hợp chất này là
A.
calcium sulfite.
B.
calcium sulfuric.
C.
calcium pesulfate.
D.
calcium sulfate.
Từ monomer nào sau đây có thể điều chế được poly (vinyl alcohol)?
A.
CH=CH-COOCH.
B.
CH=CH-OCOCH.
C.
CH=CH-COOCH.
D.
CH=CH-CHOH.
Phát biểu nào sau đây về liên kết kim loại là đúng?
A.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết ion.
B.
Liên kết kim loại được hình thành do giữa các nguyên tử kim loại có sự dùng chung các electron hóa trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết cộng hóa trị.
C.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.
Cho các chất riêng biệt sau đây: NaCO ; HCl ; NaOH, Ba(OH), NaPO. Số chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
A.
2.
B.
4.
C.
5.
D.
1.
Túi nylon, nhựa là các polymer tổng hợp có nguồn gốc từ dầu mỏ, thời gian phân hủy trong môi trường lên đến hàng trăm năm, đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Sau khi học xong chương Polymer (hóa học lớp 12), giáo viên đưa ra chủ đề “Chất thải nhựa: Tác hại và hành động của chúng ta” cho lớp cùng thảo luận. Các bạn trong lớp đưa ra các ý kiến sau:
(1) Có thể tiêu hủy túi nylon và đồ nhựa bằng cách đem đốt chúng sẽ không gây nên sự ô nhiễm môi trường.
(2) Nếu đem đốt túi nylon và đồ làm từ nhựa có thể sinh ra chất độc, gây ô nhiễm: hydrochloric acid, sulfuric acid, dioxin ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và làm hại tầng khí quyển.
(3) Túi nylon được làm từ nhựa PE, PP có thêm các chất phụ gia vào để làm túi nylon mềm, dẻo, dai, dễ bị thủy phân trong môi trường nên được khuyến khích sử dụng thay cho các loại túi nylon khác.
(4) Cần có các vật liệu an toàn, dễ tự phân hủy hoặc bị phân hủy sinh học, thí dụ túi làm bằng vật liệu sản xuất từ cellulose.
Có bao nhiêu ý kiến đúng?
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Cây trồng muốn sinh trưởng tốt và phát triển toàn diện, cho năng suất cao…thì cần được chăm sóc, đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng. Trong các loại phân bón cho sau đây thì loại phân nào giúp cây xanh tốt, phát triển nhanh và cho nhiều củ quả?
A.
Phân đạm.
B.
Phân kali.
C.
Phân lân.
D.
Phân vi lượng.
Hydrocarbon nào sau đây sẽ có phổ khối như phổ cho dưới đây? [Hình cần kiểm tra lại: p28_f1]
A.
CH.
B.
CH.
C.
CH.
D.
CH.
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử CHO với dung dịch NaOH thu được CHCOONa. Công thức cấu tạo của X là
A.
HCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
CHCOOH.
D.
CHCOOCH.
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc ba và là chất khí ở điều kiện thường?
A.
CHNH.
B.
(CH)N.
C.
CHNHCH.
D.
CHCHNHCH.
Phương trình hoá học thủy phân 2-bromo-2-methylpropane trong NaOH là



2-bromo-2-methylpropane

Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Giai đoạn 1.



Giai đoạn 2.



Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Phản ứng thủy phân 2-bromo-2-methylpropane là phản ứng tách nguyên tử halogen.
B.
Trong giai đoạn (1) do độ âm điện C lớn hơn Br nên liên kết phân cực về phía Br.
C.
Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.
D.
Dẫn xuất 2-bromo-2-methylpropane là dẫn xuất halogen bậc 4.
Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CHCOOCH(CH) là
A.
Propyl acetate.
B.
isopropyl acetate.
C.
Secpropyl acetate.
D.
Propyl formate.
Tên thay thế của alanine là
A.
α–aminopropionic acid.
B.
α–aminopropanoic acid.
C.
2–aminopropionic acid.
D.
2–aminopropanoic acid.
Thực hiện một thí nghiệm về tính điện di ở pH = 6 để tách ba amino acid (cho bảng thông tin dưới đây):

[Hình cần kiểm tra lại: p29_f1]

Cấu trúc[Hình cần kiểm tra lại: p29_f2][Hình cần kiểm tra lại: p29_f3][Hình cần kiểm tra lại: p29_f4]
Tên (pH_I)Arginine (10,76)Glycine (5,97)Glutamic acid (3,22)


Cho các phát biểu sau:
(a) Tại pH = 6 thì arginine tồn tại dạng anion.
(b) Tại pH = 6 thì glycine vẫn tồn tại dạng ion lưỡng cực thì có giá trị pH_I gần bằng 6.
(c) Các vệt A, B, C lần lượt là glutamic acid, glycine, arginine.
(d) Tại pH = 6 thì glutamic acid tồn tại dạng cation và bị hút về cực dương.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
1.
C.
2.
D.
4.
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 17 - 18:
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử như sau:
Cặp oxi hóa - khửAl/AlZn/ZnFe/FeCu/CuAg/Ag
E⁰(V)-1,676-0,763-0,4400,3400,799
Dựa trên bảng thế điện cực chuẩn cho ở trên thì phản ứng nào cho dưới đây là sai?
A.
Fe + Cu → Fe + Cu.
B.
Al + 3Ag → Al + 3Ag.
C.
Cu + Fe → Fe + Cu.
D.
Zn + Fe → Zn + Fe.
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 17 - 18:
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử như sau:
Cặp oxi hóa - khửAl/AlZn/ZnFe/FeCu/CuAg/Ag
E⁰(V)-1,676-0,763-0,4400,3400,799
Suất điện động chuẩn của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa - khử trong số các cặp trên là 2,475 V. Hai cặp oxi hoá-khử hình thành pin lần lượt là
A.
Al/Al và Ag/Ag.
B.
Zn/Zn và Al/Al.
C.
Fe/Fe và Cu/Cu.
D.
Al/Al và Cu/Cu.
Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine. Chất khí này được làm khô (loại hơi nước) rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hoá chất.

Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (32%, D = 1,153 g/mL ở 30 °C).
Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được bao nhiêu m³ acid thương phẩm trên. Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khối lượng.
a.
Có thể dùng sulfuric acid đặc làm khô khí chlorine thoát ra.
b.
Trong thí nghiệm điện phân thì Cl sẽ thoát ra tại cực cathode.
c.
Phương trình điện phân dung dịch NaCl là .
d.
Giá trị của m là 237 m³ (cho phép làm tròn đến hàng đơn vị).
Nấm men là chất xúc tác cho phản ứng lên men ethyl alcohol trong điều kiện không có khí oxygen. Quá trình lên men là một quá trình tỏa nhiệt. Từ 250 gam glucose, thực hiện quá trình lên men rượu trong phòng thí nghiệm, kết quả biểu thị theo đồ thị sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p31_f1]

Kết quả nghiên cứu nhận thấy:
• Tốc độ phản ứng tăng lên và dung dịch trở nên đặc và ấm hơn.
• Sau một thời gian từ ngày thứ 10 phản ứng hầu như dừng lại dù trong dung dịch vẫn còn glucose.
a.
Phương trình lên men glucose là : .
b.
Trong quá trình lên men ngoại trừ ethyl alcohol thì còn có thể tạo thành một số sản phẩm như , , .
c.
Dung dịch trở nên đặc hơn là do khí bay ra làm khối lượng dung dịch tăng nên nồng độ dung dịch tăng lên.
d.
Hiệu suất lên men của ngày thứ 10 là 78%.
Ba hợp chất thơm A, B, C đều có ứng dụng trong thực tiễn: A có tác dụng chống sinh vật kí sinh (chấy, rận); B làm chất tạo mùi hành nhân; C là một thành phần của thuốc mỡ Whitfield, được dùng để điều trị các bệnh về da như nấm da, giun đũa. Cho biết A là một alcohol bậc I có CTCT là . Sơ đồ chuyển hoá giữa ba chất A, B, C như sau:

a.
Chất C là một aldehyde có tên thường là benzaldehyde.
b.
Phổ IR của A có peak hấp thụ từ ở vùng 3500-3200 cm.
c.
Chất B có tín hiệu peak đặc trưng ở vùng 1700 cm và peak ở vùng 2650 – 2880 cm.
d.
Có thể phân biệt chất B và C bằng phổ IR.
Muối khan là những tinh thể có màu vàng nâu. Hoà tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch có màu vàng nhạt (có chứa phức chất X). Lấy một ít dung dịch muối trên cho vào dung dịch KSCN thì thấy xuất hiện màu đỏ đặc trưng, để giải thích hiện tượng trên là do xảy ra sự tạo phức như sau:

a.
Phức chất X là phức chất của và phối tử .
b.
Dung dịch chứa phức X có môi trường base.
c.
trong môi trường base thì phức khó hình thành hơn vì ion sẽ tạo kết tủa làm giảm nồng độ ion .
d.
Phản ứng trên dùng nhận biết ion cũng như nhận biết ion .
Điện phân nóng chảy AlO với điện cực anode than chì và hiệu suất bằng 100%, cường độ dòng điện là 150000 A trong thời gian t giờ thì thu được 252 kg Al tại cathode. Tìm giá trị của t (tính theo giờ, làm tròn đến hàng đơn vị).
Trong thành phần của một số loại sơn có triester của glycerol với linoleic acid CHCOOH và linoleic acid CHCOOH. Số triester có thể có của hai acid trên với glycerol là bao nhiêu?
Cho các nhận xét sau:

(1) Cellulose không phản ứng với Cu(OH) nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH)](OH).

(2) Glucose được gọi là đường mía.

(3) Dẫn khí H vào dung dịch glucose, đun nóng, xúc tác Ni thu được polyalcohol.

(4) Glucose được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzyme.

(5) Dung dịch saccharose không có phản ứng tráng Ag, không bị oxi hóa bởi nước bromine, chứng tỏ phân tử saccharose không có nhóm –CHO.

(6) Maltose thuộc loại disaccharide có tính oxi hóa và tính khử.

(7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polysaccharide là amylose và amylopectin.

Cho biết số nhận xét đúng?
Cho ethylamine lần lượt vào dung dịch FeCl; dung dịch HCl; Cu(OH); dung dịch NaCl; dung dịch Br. Ethylamine phản ứng được với bao nhiêu chất?
Cho các phản ứng:





Tính khối lượng graphite (gam) cần dùng khi đốt cháy hoàn toàn đủ tạo lượng nhiệt cho quá trình nhiệt phân hoàn toàn 0,2 mol CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Phát biểu nào sau đây về liên kết kim loại là đúng?
A.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết ion.
B.
Liên kết kim loại được hình thành do giữa các nguyên tử kim loại có sự dùng chung các electron hóa trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết cộng hóa trị.
C.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.
D.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do sự xen phủ các orbital chứa electron hóa trị tự do của các nguyên tử kim loại.
Cho các chất riêng biệt sau đây: ; HCl ; NaOH, Ba(OH), . Số chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
A.
2.
B.
4.
C.
5.
D.
1.
Túi nylon, nhựa là các polymer tổng hợp có nguồn gốc từ dầu mỏ, thời gian phân hủy trong môi trường lên đến hàng trăm năm, đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Sau khi học xong chương Polymer (hóa học lớp 12), giáo viên đưa ra chủ đề “Chất thải nhựa: Tác hại và hành động của chúng ta” cho lớp cùng thảo luận. Các bạn trong lớp đưa ra các ý kiến sau:
(1) Có thể tiêu hủy túi nylon và đồ nhựa bằng cách đem đốt chúng sẽ không gây nên sự ô nhiễm môi trường.
(2) Nếu đem đốt túi nylon và đồ làm từ nhựa có thể sinh ra chất độc, gây ô nhiễm: hydrochloric acid, sulfuric acid, dioxin ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và làm hỏng tầng khí quyển.
(3) Túi nylon được làm từ nhựa PE, PP có thêm các chất phụ gia vào để làm túi nylon mềm, dẻo, dai, dễ bị thủy phân trong môi trường nên được khuyến khích sử dụng thay cho các loại túi nylon khác.
(4) Cần có các vật liệu an toàn, dễ tự phân hủy hoặc bị phân hủy sinh học, thí dụ túi làm bằng vật liệu sản xuất từ cellulose.
Có bao nhiêu ý kiến đúng?
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Cây trồng muốn sinh trưởng tốt và phát triển toàn diện, cho năng suất cao…thì cần được chăm sóc, đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng. Trong các loại phân bón cho sau đây thì loại phân nào giúp cây xanh tốt, phát triển nhanh và cho nhiều củ quả?
A.
Phân đạm.
B.
Phân kali.
C.
Phân lân.
D.
Phân vi lượng.
Hydrocarbon nào sau đây sẽ có phổ khối như phổ cho dưới đây?
[Hình cần kiểm tra lại: p34_f1]
A.
CH.
B.
CH.
C.
CH.
D.
CH.
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử CHO với dung dịch NaOH thu được CHCOONa. Công thức cấu tạo của X là
A.
HCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
CHCOOH.
D.
CHCOOCH.
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc ba và là chất khí ở điều kiện thường?
A.
CHNH.
B.
(CH)N.
C.
CHNHCH.
D.
CHCHNHCH.
Phương trình hoá học thuỷ phân 2-bromo-2-methylpropane trong NaOH là
[Hình cần kiểm tra lại: p35_f1]
2-bromo-2-methylpropane
Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Giai đoạn 1.
Hình từ đề gốc
Giai đoạn 2.
[Hình cần kiểm tra lại: p35_f3]
Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Phản ứng thuỷ phân 2-bromo-2-methylpropane là phản ứng tách nguyên tử halogen.
B.
Trong giai đoạn (1) do độ âm điện C lớn hơn Br nên liên kết phân cực về phía Br.
C.
Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.
D.
Dẫn xuất 2-bromo-2-methylpropane là dẫn xuất halogen bậc 4.
Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CHCOOCH(CH) là
A.
Propyl acetate.
B.
iso-propyl acetate.
C.
Sec-propyl acetate.
D.
Propyl formate.
Tên thay thế của alanine là
A.
α–aminopropionic acid.
B.
α–aminopropanoic acid.
C.
2–aminopropionic acid.
D.
2–aminopropanoic acid.
Thực hiện một thí nghiệm điện di ở pH = 6 để tách ba amino acid, cho bảng thông tin dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p35_f4]
[Hình cần kiểm tra lại: p36_f1]
| Cấu trúc | (cấu trúc các phân tử amino acid như hình vẽ) |
| Tên (pH_I) | Arginine (10,76) | Glycine (5,97) | Glutamic acid (3,22) |
Cho các phát biểu sau:
(a) Tại pH = 6 thì arginine tồn tại dạng anion.
(b) Tại pH = 6 thì glycine vẫn tồn tại dạng ion lưỡng cực thì có giá trị pH_I gần bằng 6.
(c) Các vệt A, B, C lần lượt là glutamic acid, glycine, arginine.
(d) Tại pH = 6 thì glutamic acid tồn tại dạng cation và bị hút về cực dương.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
1.
C.
2.
D.
4.
Dựa trên bảng thế điện cực chuẩn cho ở trên thì phản ứng nào cho dưới đây là sai?
Bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử:
Cặp oxi hóa - khửAl/AlZn/ZnFe/FeCu/CuAg/Ag
(V)-1,676-0,763-0,4400,3400,799
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Sức điện động chuẩn của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxid hóa - khử trong số các cặp trên là 2,475 V. Hai cặp oxid hoá-khử hình thành pin lần lượt là
A.
Al/Al và Ag/Ag.
B.
Zn/Zn và Al/Al.
C.
Fe/Fe và Cu/Cu.
D.
Al/Al và Cu/Cu.
Muối FeCl₃ khan là những tinh thể có màu vàng nâu. Hoà tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch có màu vàng nhạt (có chứa phức chất X). Lấy một ít dung dịch muối trên cho vào dung dịch KSCN thì thấy xuất hiện màu đỏ đặc trưng, để giải thích hiện tượng trên là do xảy ra sự tạo phức như sau:
a.
Phức chất X là phức chất của Fe³⁺ và phối tử H₂O.
b.
Dung dịch chứa phức X có môi trường base.
c.
Trong môi trường base thì phức [Fe(SCN)]²⁺ khó hình thành hơn vì ion Fe³⁺ sẽ tạo kết tủa Fe(OH)₃ làm giảm nồng độ ion Fe³⁺
d.
Phản ứng trên dùng nhận biết ion Fe³⁺ cũng như nhận biết ion SCN⁻.
Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước. Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được sử dụng là dùng chlorine. Giả sử lượng chlorine được bơm vào nước trong bể để xử lí theo tỉ lệ 5 g/m. Nếu mỗi người dùng trung bình 60 lít nước/ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu tiền để mua chlorine cho việc xử lí nước mỗi ngày của 1 hộ gia đình trung bình 4 người? Cho biết 1 thùng chlorine 45 kg loại Nhật có giá 2.700.000 VND.
Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch KOH, sản phẩm thu được có chứa muối potassium linoleate (C₁₇H₃₁COOK). Phân tử khối của potassium linoleate là bao nhiêu?
Cho các phản ứng sau:
(a) (glucose)
(b) (glucose)
(c) (glucose)
(d) (glucose)
Có bao nhiêu phản ứng mà trong đó glucose thể hiện tính oxid hoá?
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của amine ứng với công thức phân tử C₄H₁₁N tác dụng với dung dịch hỗn hợp HCl và NaNO₂ sinh ra chất khí?
Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C₂H₅OH (D = 0,8 g/mL) với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C₈H₁₈ và C₉H₂₀ (tỷ lệ mol tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau:
Thành phần xăng E5C₂H₅OHC₈H₁₈C₉H₂₀
Nhiệt tỏa ra (kJ/mol)1365,05928,76119,8

Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy đó di chuyển từ Đà Nẵng đến Huế với quãng đường là 100 km thì hết khoảng bao nhiêu lít xăng? (biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%)
Chất tẩy rửa thông dụng thường có chứa hydrochloric acid. Lấy 25 mL chất tẩy rửa pha thành 250 mL trong bình định mức.
Cho 20 mL dung dịch sodium carbonate 0,448M vào bình nón. Thêm chỉ thị methyl da cam vào bình và chuẩn độ bằng dung dịch tẩy rửa đã pha loãng bên trên. Tiến hành chuẩn độ đến khi nào chỉ thị từ màu vàng sang màu hồng, sau 3 lần chuẩn độ thì thể tích chất tẩy rửa trung ình đã dùng là 19,84 mL. Tính nồng độ hydrochloric acid trong chất tẩy rửa.
[Hình cần kiểm tra lại: p32_f1]
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn kim loại?
A.
Tàu đánh cá làm bằng thép bị hoen gỉ sau thời gian đi biển về.
B.
Trống đồng bị chuyển màu xanh khi để lâu ngày trong không khí ẩm.
C.
Vòng tay làm bằng bạc kim loại bị hoá đen khi sử dụng lâu ngày.
D.
Nấu chảy vàng để đúc khuôn khi chế tác vàng trang sức.
Đặc điểm về tính chất vật lí nào sau đây là đúng với kim loại kiềm?
A.
Khối lượng riêng lớn.
B.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
C.
Dẫn điện tốt hơn Cu.
D.
Độ cứng thấp.
Qua nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cao su thiên nhiên là polymer của monomer nào sau đây?
A.
Buta-1,2-diene.
B.
Buta-1,3-diene.
C.
2-methylbuta-1,3-diene.
D.
Buta-1,4-diene.
Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là loại liên kết nào sau đây?
A.
Liên kết ion.
B.
Liên kết cộng hoá trị.
C.
Liên kết hydrogen.
D.
Liên kết kim loại.
Cho các loại nước sau:

(a) Nước có chứa nhiều ion .

(b) Nước có chứa nhiều ion .

(c) Nước có chứa ít ion nhưng chứa nhiều ion .

(d) Nước có chứa ít ion nhưng chứa nhiều ion và .

Loại nước nào trong các loại nước trên không phải là nước cứng?
A.
(a) và (c).
B.
(a) và (d).
C.
Chỉ có (c).
D.
(c) và (d).
Phản ứng thủy phân chất ester trong môi trường kiềm gọi là phản ứng
A.
ester hóa.
B.
xà phòng hóa.
C.
trung hòa.
D.
trùng ngưng.
Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Phát biểu nào sau đây về các phương pháp điều chế polymer là đúng?
A.
Cellulose là polymer trùng ngưng giữa các phân tử glucose.
B.
Poly(vinyl alcohol) được tổng hợp từ alcohol tương ứng.
C.
Polystyrene được tổng hợp từ styrene bằng phản ứng trùng hợp.
D.
Tơ olon (hay polyacrylonitrile) được khai thác từ thiên nhiên.
được sử dụng là phụ gia thực phẩm với tên gọi baking soda, có kí hiệu là E500(ii) dùng làm chất điều chỉnh độ chua trong sốt cà Khi đó, sẽ tác dụng với để làm giảm nồng độ chua, nước ép hoa quả,... độ . Vai trò của trong phản ứng là
A.
acid.
B.
chất oxi hoá.
C.
chất khử.
D.
base.
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 60. Chất X có thể là
A.
acetic acid.
B.
methyl acetate.
C.
acetone.
D.
ethanol.
Cho một mẫu nhỏ calcium (Ca) vào cốc nước có thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein. Khi kết thúc phản ứng,
A.
dung dịch trong cốc trong suốt, màu hồng và có pH lớn hơn 7.
B.
dung dịch trong cốc có màu xanh và trong suốt.
C.
dung dịch trong cốc có màu hồng và vẩn đục.
D.
dung dịch trong cốc có màu hồng và trong suốt.
Nicotine là một loại alkaloid tự nhiên được tìm thấy trong cây thuốc họ Cà, chủ yếu trong thuốc lá (nicotine chiếm 0,6 – 3,0% trọng lượng thuốc lá khô). Nicotine có nhiều tác hại đối với cơ thể, nhất là đối với phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh, do đó cần hạn chế sử dụng và phổ biến thuốc lá. Công thức cấu tạo phân tử nicotine như hình bên. Trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc mấy? Hình từ đề gốc
A.
Bậc I.
B.
Bậc II.
C.
Bậc III.
D.
Bậc IV.
Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon thẳng sau: pentane (sôi ở 36°C), heptane (sôi ở 98°C), octane (sôi ở 126°C) và nonane (sôi ở 151°C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
A.
Chiết.
B.
Kết tinh.
C.
Bay hơi.
D.
Chưng cất.
Chất ứng với công thức nào sau đây không có tác dụng giặt rửa?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc kiềm hoặc dưới tác dụng của các enzyme, protein bị thủy phân thành ..(1).., cuối cùng thành ..(2)..
A.
(1) phân tử protein nhỏ hơn; (2) amino acid.
B.
(1) chuỗi polypeptide; (2) hỗn hợp các α-amino acid.
C.
(1) chuỗi polypeptide; (2) amino acid.
D.
(1) amino acid; (2) chuỗi polypeptide.
Quan sát Hình 6.1 dưới đây:

Hình từ đề gốc

Hình 6.1. Sự di chuyển của một số amino acid dưới tác dụng của điện trường ở pH = 6

Trong điều kiện thí nghiệm ở pH = 6,0, cho các phát biểu sau:

(a) Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.

(b) Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.

(c) Glutamic acid dịch chuyển về phía cực âm nên glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion.

(d) Thí nghiệm trên chứng minh tính điện li của các phân tử amino acid.

Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
1.
D.
4.
Thủy ngân (Hg) có thể chuyển thành dạng hơi khuếch tán trong không khí, khi đó sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp và một số bệnh khác. Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, có thể sử dụng hoá chất nào sau đây để loại bỏ thủy ngân?
A.
Dung dịch HCl.
B.
Dung dịch NaOH.
C.
Bột lưu huỳnh.
D.
Bột than gỗ (chứa carbon).
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử sau:

Cặp oxi hoá – khử
Thế điện cực chuẩn (V)0,340−0,763−0,440−0,2570


Số kim loại trong dãy các kim loại Zn, Ni, Fe, Cu phản ứng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn là
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
Cho các tính chất sau: (1) chất rắn kết tinh, màu trắng, (2) dễ tan trong nước, (3) có vị ngọt, (4) phản ứng với thuốc thử Tollens, (5) phản ứng với methanol có HCl xúc tác. Tính chất nào đúng với glucose? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…).
Một số amine no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 23,73%. Có bao nhiêu chất là đồng phân tác dụng được với dung dịch nitrous acid (HNO) ở nhiệt độ thích hợp sinh ra alcohol và khí nitrogen?
Một viên thực phẩm chức năng có khối lượng 250 mg trữ nguyên tố sắt ở dạng muối Fe(II) cùng một số chất khác. Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 8,5 mL dung dịch KMnO 0,04M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thực phẩm chức năng trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam methane CH(g) (làm tròn đến hàng phần trăm) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1 mol CaO bằng cách nung CaCO. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. Phương trình nhiệt của phản ứng nung vôi và đốt cháy methane như sau:

(1)

(2)

Biết nhiệt tạo thành () của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:

ChấtCH(g)CO(g)HO(g)CaCO(s)CaO(s)
(kJ/mol)−74,6−393,5−241,8−1207−635
Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine. Chất khí này được làm khô (loại hơi nước) rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hoá chất.

Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (32%, D = 1,153 g/mL ở 30 °C).
Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được bao nhiêu m acid thương phẩm trên. Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khối lượng.
a.
Có thể dùng sulfuric acid đặc làm khô khí chlorine thoát ra.
b.
Trong thí nghiệm điện phân thì Cl sẽ thoát ra tại cực catode.
c.
Phương trình điện phân của NaCl là .
d.
Giá trị của m là 237 m (cho phép làm tròn đến hàng đơn vị).
(Đề bài đầy đủ của Câu 5 không có trên trang 41; trang chỉ chứa lời giải cho bài toán xăng E5 với dữ liệu: xăng E5 chứa 1,5% thể tích ethanol, hỗn hợp và chiếm 95% thể tích với tỉ lệ mol 3:4, khối lượng riêng 0,7 kg/L cho hỗn hợp alkane và 0,8 kg/L cho ethanol; đốt 1 mol tỏa 5928,7 kJ, 1 mol tỏa 6119,4 kJ, 1 mol tỏa 1365 kJ; xe đi 1 km tiêu thụ 211,8 kJ; hiệu suất sử dụng nhiên liệu 30%. Tính số lít xăng cần để đi 100 km.)
Chất tẩy rửa thông dụng thường có chứa hydrochloric acid. Lấy 25 mL chất tẩy rửa pha thành 250 mL trong bình định mức.

Cho 20 mL dung dịch sodium carbonate 0,448M vào bình nón. Thêm chỉ thị methyl da cam vào bình và chuẩn độ bằng dung dịch tẩy rửa đã pha loãng bên trên. Tiến hành chuẩn độ đến khi nào chỉ thị từ màu vàng sang màu hồng, sau 3 lần chuẩn độ thì thể tích chất tẩy rửa trung bình đã dùng là 19,84 mL. Tính nồng độ hydrochloric acid trong chất tẩy rửa.

Hình từ đề gốc
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn kim loại?
A.
Tàu đánh cá làm bằng thép bị hoen gỉ sau thời gian đi biển về.
B.
Trống đồng bị chuyển màu xanh khi để lâu ngày trong không khí ẩm.
C.
Vòng tay làm bằng bạc kim loại bị hoá đen khi sử dụng lâu ngày.
D.
Nấu chảy vàng để đúc khuôn khi chế tác vàng trang sức.
Đặc điểm về tính chất vật lí nào sau đây là đúng với kim loại kiềm?
A.
Khối lượng riêng lớn.
B.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
C.
Dẫn điện tốt hơn Cu.
D.
Độ cứng thấp.
Qua nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cao su thiên nhiên là polymer của monomer nào sau đây?
A.
Buta-1,2-diene.
B.
Buta-1,3-diene.
C.
2-methylbuta-1,3-diene.
D.
Buta-1,4-diene.
Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là loại liên kết nào sau đây?
A.
Liên kết ion.
B.
Liên kết cộng hoá trị.
C.
Liên kết hydrogen.
D.
Liên kết kim loại.
Cho các loại nước sau:
(a) Nước có chứa nhiều ion .
(b) Nước có chứa nhiều ion .
(c) Nước có chứa ít ion nhưng chứa nhiều ion .
(d) Nước có chứa ít ion nhưng chứa nhiều ion và .
Loại nước nào trong các loại nước trên không phải là nước cứng?
A.
(a) và (c).
B.
(a) và (d).
C.
Chỉ có (c).
D.
(c) và (d).
Phản ứng thủy phân chất ester trong môi trường kiềm gọi là phản ứng
A.
ester hóa.
B.
xà phòng hóa.
C.
trung hòa.
D.
trùng ngưng.
Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Phát biểu nào sau đây về các phương pháp điều chế polymer là đúng?
A.
Cellulose là polymer trùng ngưng giữa các phân tử glucose.
B.
Poly(vinyl alcohol) được tổng hợp từ alcohol tương ứng.
C.
Polystyrene được tổng hợp từ styrene bằng phản ứng trùng hợp.
Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch vào ống nghiệm đựng bột xanh lá cây đến dư, thu được phức chất bất điện chỉ chứa phối tử có màu xanh dương.
a.
Phức chất được tạo thành.
b.
Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.
c.
Phức chất thu được chứa bốn phối tử .
d.
Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là .
Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác đặc, theo mô hình thí nghiệm sau:

Hình từ đề gốc

Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65 – 70°C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25°C.

Sau thí nghiệm, tiến hành phân tích sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kếtO-H (alcohol)O-H (carboxylic acid)C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm)3650-32003300-25001780-1650
a.
Vai trò của ống sinh hàn (3) để ngưng tụ hơi nước vào ở (1) và nước ra ở (2).
b.
Chất lỏng trong bình hứng (5) có ethyl acetate.
c.
Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng nhanh.
d.
Dựa vào phổ hồng ngoại, không thể phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.
có nhiệt độ nóng chảy rất cao (2050°C) nên việc điện phân nóng chảy nguyên chất sẽ khó thực hiện. Hiện nay, theo công nghệ Hall-Héroult, người ta hoà tan trong cryolite () nóng chảy được hỗn hợp chất điện phân có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn (khoảng gần 1000°C). Giải pháp này giúp tiết kiệm năng lượng, đồng thời tạo ra chất lỏng có tính dẫn điện tốt, nhẹ hơn Al và nổi lên phía trên lớp Al lỏng, bảo vệ Al không bị oxi hoá bởi không khí. Sơ đồ thùng điện phân được biểu diễn như hình dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p46_f1]

Quá trình điện phân được tiến hành với dòng điện có hiệu điện thế thấp (khoảng 5 V) và cường độ dòng điện 100 – 300 km. Để sản xuất được 1 tấn Al cần tiêu tốn khoảng 2 tấn , 50 kg cryolite, 400 kg than cốc.

Cho biết: Năng lượng điện tiêu thụ theo lí thuyết, Với là khối lượng Al được điều chế (gam); F là hằng số Faraday, F = 96485 C mol, U (V) là hiệu điện thế áp đặt vào hai cực của bình điện phân.
a.
Tại cathode xảy ra quá trình khử cation Al.
b.
Cryolite không bị điện phân trong thùng điện phân.
c.
Năng lượng điện tiêu thụ để sản xuất được 1 kg Al theo lí thuyết là 16 kWh.
d.
Khí thoát ra ở anode chủ yếu là khí CO.
Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thuỷ phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể. Glucose có thể được sử dụng cho nhu cầu năng lượng hoặc có thể được chuyển đổi thành glycogen lưu trữ trong gan và cơ.
a.
Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt vì tinh bột bị thuỷ phân thành glucose.
b.
Tinh bột bị thuỷ phân bởi enzyme α-amylase hoặc môi trường acid.
c.
Glucose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
d.
Glycogen lưu trữ trong gan và cơ, khi cần thiết có thể chuyển hoá thành glucose để cung cấp năng lượng cho cơ thể.
NaHCO được sử dụng là phụ gia thực phẩm với tên gọi baking soda, có ký hiệu là E500(ii) dùng làm chất điều chỉnh độ chua trong sốt cà Khi đó, NaHCO sẽ tác dụng với H để làm giảm nồng độ chua, nước ép hoa quả,... độ H. Vai trò của NaHCO trong phản ứng là
A.
acid.
B.
chất oxi hoá.
C.
chất khử.
D.
base.
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 60. Chất X có thể là
A.
acetic acid.
B.
methyl acetate.
C.
acetone.
D.
ethanol.
Cho một mẫu nhỏ calcium (Ca) vào cốc nước có thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein. Khi kết thúc phản ứng,
A.
dung dịch trong cốc trong suốt, màu hồng và có pH lớn hơn 7.
B.
dung dịch trong cốc có màu xanh và trong suốt.
C.
dung dịch trong cốc có màu hồng và vẩn đục.
D.
dung dịch trong cốc có màu hồng và trong suốt.
Nicotine là một loại alkaloid tự nhiên được tìm thấy trong cây thuộc họ Cà, chủ yếu trong thuốc lá (nicotine chiếm 0,6 – 3,0% trọng lượng thuốc lá khô). Nicotine có nhiều tác hại đối với cơ thể, nhất là đối với phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh, do đó cần hạn chế sử dụng và phổ biến thuốc lá. Công thức cấu tạo phân tử nicotine như hình bên. Trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc mấy?
Hình từ đề gốc
A.
Bậc I.
B.
Bậc II.
C.
Bậc III.
D.
Bậc IV.
Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon thẳng sau: pentane (sôi ở 36C), heptane (sôi ở 98C), octane (sôi ở 126C) và nonane (sôi ở 151C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
A.
Chiết.
B.
Kết tinh.
C.
Bay hơi.
D.
Chưng cất.
Chất ứng với công thức nào sau đây không có tác dụng giặt rửa?
A.
CH[CH]COOK.
B.
CH[CH]CHCHSONa.
C.
(CH[CH]COO)CH.
D.
CH[CH]CHOSONa.
Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc kiềm hoặc dưới tác dụng của các enzyme, protein bị thủy phân thành ..(1).., cuối cùng thành ..(2)..
A.
(1) phân tử protein nhỏ hơn; (2) amino acid.
B.
(1) chuỗi polypeptide; (2) hỗn hợp các α-amino acid.
C.
(1) chuỗi polypeptide; (2) amino acid.
D.
(1) amino acid; (2) chuỗi polypeptide.
Quan sát Hình 6.1 dưới đây:
Hình từ đề gốc
Hình 6.1. Sự di chuyển của một số amino acid dưới tác dụng của điện trường ở pH = 6
Trong điều kiện thí nghiệm ở pH = 6,0, cho các phát biểu sau:
(a) Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
(b) Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
(c) Glutamic acid dịch chuyển về phía cực âm nên glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
(d) Thí nghiệm trên chứng minh tính điện li của các phân tử amino acid.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
1.
D.
4.
Thủy ngân (Hg) có thể chuyển thành dạng hơi khuếch tán trong không khí, khi đó sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp và một số bệnh khác. Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, có thể sử dụng hoá chất nào sau đây để loại bỏ thủy ngân?
A.
Dung dịch HCl.
B.
Dung dịch NaOH.
C.
Bột lưu huỳnh.
D.
Bột than gỗ (chứa carbon).
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử sau:
Cặp oxi hoá – khửCu/CuZn/ZnFe/FeNi/Ni2H/H
Thế điện cực chuẩn (V)0,340−0,763−0,440−0,2570

Số kim loại trong dãy các kim loại Zn, Ni, Fe, Cu phản ứng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn là
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
(Nội dung câu hỏi gốc không có trong các trang được cung cấp; chỉ có bảng đáp án và hướng dẫn giải cho các phát biểu về điện phân sản xuất nhôm.)
a.
Tại cathode xảy ra quá trình khử cation Al.
b.
Cryolite không bị điện phân trong thùng điện phân.
c.
Năng lượng điện tiêu thụ để sản xuất được 1 kg Al theo lí thuyết là 16 kWh.
d.
Khí thoát ra ở anode chủ yếu là khí CO.
Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thủy phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thủy phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể. Glucose có thể được sử dụng cho nhu cầu năng lượng hoặc có thể được chuyển đổi thành glycogen lưu trữ trong gan và cơ.
a.
Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt vì tinh bột bị thủy phân thành glucose.
b.
Tinh bột bị thủy phân bởi enzyme α-amylase hoặc môi trường acid.
c.
Glucose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
d.
Glycogen lưu trữ trong gan và cơ, khi cần thiết có thể chuyển hoá thành glucose để cung cấp năng lượng cho cơ thể.
PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Biết: V; V , thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Ag/Ag là bao nhiêu volt (V)?
Docosahexaenoic acid (DHA) thuộc loại acid béo omega–n, là thành phần quan trọng của não người, vỏ não, da và võng mạc. Docosahexaenoic acid có công thức cấu tạo như sau:
Hình từ đề gốc
Giá trị của n là bao nhiêu?
Cho các tính chất sau: (1) chất rắn kết tinh, màu trắng, (2) dễ tan trong nước, (3) có vị ngọt, (4) phản ứng với thuốc thử Tollens, (5) phản ứng với methanol có HCl xúc tác. Tính chất nào đúng với glucose? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…).
Một số amine no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 23,73%. Có bao nhiêu chất là đồng phân tác dụng được với dung dịch nitrous acid (HNO₂) ở nhiệt độ thích hợp sinh ra alcohol và khí nitrogen?
Một viên thực phẩm chức năng có khối lượng 250 mg trước nguyên tố sắt ở dạng muối Fe(II) cùng một số chất khác. Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 8,5 mL dung dịch KMnO₄ 0,04M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thực phẩm chức năng trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam methane CH₄(g) (làm tròn đến hàng phần trăm) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1 mol CaO bằng cách nung CaCO₃. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. Phương trình nhiệt của phản ứng nung vôi và đốt cháy methane như sau:

(1)

(2)

Biết nhiệt tạo thành () của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
ChấtCH₄(g)CO₂(g)H₂O(g)CaCO₃(s)CaO(s)
(kJ/mol)−74,6−393,5−241,8−1207−635
Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch vào ống nghiệm đựng bột xanh lá cây đến dư, thu được phức chất bền điện chỉ chứa phối tử có màu xanh dương.
a.
Phức chất được tạo thành.
b.
Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.
c.
Phức chất thu được chứa bốn phối tử .
d.
Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là .
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A.
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá - khử.
B.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
C.
Ăn mòn hoá học có phát sinh dòng điện.
D.
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Dolomite là một trong những thành phần không thể thiếu được trong lĩnh vực chăn nuôi thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm. Thành phần chính của dolomite bao gồm muối calcium carbonate và muối X. Tên gọi của muối X là
A.
magnesium hydroxide.
B.
magnesium carbonate.
C.
sodium carbonate.
D.
calcium sulfate.
Polymer nào sau đây được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng?
A.
Poly(ethylene terephtalate).
B.
Polyethylene.
C.
Poly(vinyl chloride).
D.
Polyacrylonitrile.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Trong mạng tinh thể kim loại, các electron hóa trị tự do chuyển động theo một chiều hướng xác định.
B.
Khi áp một hiệu điện thế vào thanh kim loại thì các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại chuyển động thành dòng, có hướng từ cực âm sang cực dương.
C.
Liên kết kim loại giống với liên kết cộng hóa trị ở số electron dùng chung.
D.
Ở điều kiện thường, thủy ngân không có cấu trúc tinh thể nên không dẫn điện.
Nguyên tố X là nguyên tố thuộc nhóm kim loại kiềm thổ. Cấu hình của X có tổng số electron các phân lớp p là 12. Nguyên tố X là nguyên tố nào sau đây?
A.
Mg.
B.
Ba.
C.
Be.
D.
Ca.
Chất nào sau đây không dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?
A.
B.
NaOH
C.
D.
Trong tự nhiên, khí sulfur dioxide () được phát sinh từ nhiều nguồn như hoạt động của núi lửa, cháy rừng. Ngoài ra, tại các thành phố lớn với mật độ phương tiện giao thông cao, các khí , , … có thể phát ra đáng kể từ khói thải của các phương tiện này. Để hiểu rõ hơn về nồng độ tại các khu vực khác nhau, một nghiên cứu đã được tiến hành để đo nồng độ khí tại hai vùng A và B trong vòng 10 ngày. (Lưu ý: cả hai vùng này không có nhà máy công nghiệp đốt nhiên liệu hóa thạch và không gần vùng có núi lửa hoạt động).
Cho các phương trình nhiệt động sau: (Đề bài của câu hỏi này bị cắt ở đầu trang 62; chỉ còn phần các phương trình nhiệt động.)
Trong danh mục tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm có chỉ tiêu về dư lượng chlorine không vượt quá 1 mg/L (chlorine sử dụng trong quá trình sơ chế nguyên liệu để diệt vi sinh vật). Phương pháp chuẩn độ iodine-thiosulfate được dùng để xác định dư lượng chlorine trong thực phẩm theo phương trình: . - Lượng sau đó được được nhận biết bằng hồ tinh bột, bị khử bởi dung dịch chuẩn sodium thiosul,ate theo phương trình: . Dựa vào thể tích dung dịch đã phản ứng, tính được dư lượng chlorine trong dung dịch mẫu. Tiến hành chuẩn độ 100 mL dung dịch mẫu bằng dung dịch 0,01M thì thể tích đã dùng trong các lần chuẩn độ lần lượt như sau:
Lần123
Thể tích đã dùng (mL)12,6512,612,6
(đụng cụ chứa dung dịch chuẩn là loại buret 25 mL, vạch chia 0,1 mL). Tính lượng trong mẫu sản phẩm trên.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A.
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá - khử.
B.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
C.
Ăn mòn hoá học có phát sinh dòng điện.
D.
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Dolomite là một trong những thành phần không thể thiếu được trong lĩnh vực chăn nuôi thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm. Thành phần chính của dolomite bao gồm muối calcium carbonate và muối X. Tên gọi của muối X là
A.
magnesium hydroxide.
B.
magnesium carbonate.
C.
sodium carbonate.
D.
calcium sulfate.
Polymer nào sau đây được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng?
A.
Poly(ethylene terephtalate).
B.
Polyethylene.
C.
Poly(vinyl chloride).
D.
Polyacrylonitrile.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Trong mạng tinh thể kim loại, các electron hóa trị tự do chuyển động theo một chiều hướng xác định.
B.
Khi áp một hiệu điện thế vào thanh kim loại thì các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại chuyển động thành dòng, có hướng từ cực âm sang cực dương.
C.
Liên kết kim loại giống với liên kết cộng hóa trị ở số electron dùng chung.
D.
Ở điều kiện thường, thủy ngân không có cấu trúc tinh thể nên không dẫn điện.
Nguyên tố X là nguyên tố thuộc nhóm kim loại kiềm thổ. Cấu hình của X có tổng số electron các phân lớp p là 12. Nguyên tố X là nguyên tố nào sau đây?
A.
Mg.
B.
Ba.
C.
Be.
D.
Ca.
Chất nào sau đây không dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?
A.
NaCO
B.
NaOH
C.
NaPO
D.
NaNO
Trong tự nhiên, khí sulfur dioxide (SO) được phát sinh từ nhiều nguồn như hoạt động của núi lửa, cháy rừng. Ngoài ra, tại các thành phố lớn với mật độ phương tiện giao thông cao, các khí SO, NO, … có thể phát ra đáng kể từ khí thải của các phương tiện này. Để hiểu rõ hơn về nồng độ SO tại các khu vực khác nhau, một nghiên cứu đã được tiến hành để đo nồng độ khí SO tại hai vùng A và B trong vòng 10 ngày. (Lưu ý: cả hai vùng này không có nhà máy công nghiệp đốt nhiên liệu hóa thạch và không ở vùng có núi lửa hoạt động).

[Hình cần kiểm tra lại: p58_f1]
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A.
Vùng A có nhiều phương tiện giao thông hơn vùng B.
B.
Ngày thứ 6 tại vùng B có thể đã xảy ra cháy rừng.
C.
Trong suốt khoảng thời gian khảo sát, vùng A có mức nồng độ SO trung bình cao hơn vùng B.
D.
Nguy cơ xuất hiện mưa acid ở vùng B lớn hơn vùng A.
Phân bón nào sau đây khi bón cho cây trồng có thể làm đất bị chua?
A.
Potassium chloride.
B.
Potassium carbonate
C.
Potassium nitrate.
D.
Urea
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là
A.
acetic acid.
B.
methyl acetate.
C.
acetone.
D.
trimethylamine.
Hợp chất Y có công thức phân tử CHO. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức CHONa. Công thức cấu tạo của Y là
A.
CHCOOCH.
B.
HCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường?
A.
Methylamine.
B.
Ethylamine.
C.
Dimethylamine.
D.
Aniline.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong 1 phân tử glucose là
A.
44,41%.
B.
53,33%.
C.
51,46%.
D.
49,38%.
Phương trình hoá học cộng nước theo tỷ lệ 1: 1 của prop-1-yne có xúc tác là



prop-1-yne

Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Giai đoạn 1.

[Hình cần kiểm tra lại: p58_f2]

Giai đoạn 2.

[Hình cần kiểm tra lại: p59_f1]

Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Trong giai đoạn (1) sẽ bẻ gãy 2 liên kết π trong phân tử propyne.
B.
Trong giai đoạn (1) sẽ hình thành liên kết π giữa C và O.
C.
Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ giữa C với oxygen và hydrogen.
D.
Giai đoạn 2 là giai đoạn chuyển liên kết C=C thành liên kết C=O.
Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CHCOOCH=CH là
A.
vinyl acetate.
B.
methyl formate.
C.
methyl acrylate.
D.
ethyl formate.
Leucine có công thức cấu tạo HOOCCH(NH)CHCH(CH), là α-amino acid có khả năng điều hòa sự tổng hợp protein của cơ thể. Tên theo danh pháp thay thế của leucine là
A.
2-aminoisohexanoic acid.
B.
2-amino-4-methylpentanoic acid.
C.
4-amino-2-methylpentanoic acid.
D.
2-amino-isohexanoic acid.
Alanine và glutamic acid tồn tại trong môi trường pH như sau:

pH6,003,22
Dạng tồn tại[Hình cần kiểm tra lại: p59_f2][Hình cần kiểm tra lại: p59_f3]


Cho các nhận định sau:
(a) Trong môi trường pH = 10, glutamic acid bị di chuyển về phía cực dương của điện trường.
(b) Trong môi trường pH = 10, alanine tồn tại chủ yếu dưới dạng anion.
(c) Trong môi trường pH = 6, glutamic acid tồn tại dưới dạng cation.
(b) Trong môi trường pH = 2, alanine bị di chuyển về phía cực âm của điện trường.
Số nhận định sai là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:

Cặp oxi hoá – khửZn/ZnNi/Ni2H/HCu/CuFe/Fe
E (V)- 0,763- 0,25700,3400,771


Dựa vào bảng số liệu trên hãy trả lời câu 17, 18 sau đây.
Kim loại copper (Cu) có thể bị hoà tan trong dung dịch nào sau đây?
A.
Dung dịch HCl 1 M.
B.
Dung dịch ZnCl 1 M.
C.
Dung dịch NiCl 1 M.
D.
Dung dịch FeCl 1 M.
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:

Cặp oxi hoá – khửZn/ZnNi/Ni2H/HCu/CuFe/Fe
E (V)- 0,763- 0,25700,3400,771


Dựa vào bảng số liệu trên hãy trả lời câu 17, 18 sau đây.
Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Zn-Cu là
A.
0,920 V.
B.
1,443 V.
C.
0,423 V.
D.
1,103 V.
Nhúng thanh Cu tinh khiết có khối lượng là m (gam) vào dung dịch iron(III) chloride, sau một thời gian, lấy thanh Cu ra cân lại thấy khối lượng là m (gam). Cho các phát biểu sau:
a. Thí nghiệm trên có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
b. Giá trị của m lớn hơn m.
c. Trên bề mặt thanh Cu có một lớp kim loại Fe bám vào.
d. Phương trình phản ứng xảy ra là: 3Cu + 2Fe → 2Fe + 3Cu.
a.
Thí nghiệm trên có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
b.
Giá trị của m lớn hơn m.
c.
Trên bề mặt thanh Cu có một lớp kim loại Fe bám vào.
d.
Phương trình phản ứng xảy ra là: 3Cu + 2Fe → 2Fe + 3Cu.
Salicin là một thuốc chống viêm được sản xuất từ vỏ cây liễu. Công thức cấu tạo của Salicin cho dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p60_f1]
Về mặt hóa học, salicin có quan hệ gần gũi với aspirin và cũng có tác dụng tương tự trên cơ thể người. Khi dùng, nó được chuyển hóa thành salicylic acid theo phản ứng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p60_f2]
Cho hiệu suất chuyển hóa chung là 80%.
Quá trình chuyển hóa aspirin (acetylsalicylic acid) thành salicylic acid cũng có hiệu suất tương ứng là 80%.
Hình từ đề gốc
Cho các phát biểu sau:
a. Công thức phân tử của salicin là CHO.
b. Cấu tạo của đơn vị glucose trong salicin là dạng -glucose.
c. Nếu dùng 143 mg salicin thì sẽ chuyển hóa thành 69 mg salicylic acid.
d. Việc dùng 143 mg salicin hoặc 72 mg aspirin (acetylsalicylic acid) thì đều thu được lượng salicylic acid như nhau.
a.
Công thức phân tử của salicin là CHO.
b.
Cấu tạo của đơn vị glucose trong salicin là dạng -glucose.
c.
Nếu dùng 143 mg salicin thì sẽ chuyển hóa thành 69 mg salicylic acid.
d.
Việc dùng 143 mg salicin hoặc 72 mg aspirin (acetylsalicylic acid) thì đều thu được lượng salicylic acid như nhau.
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 48,65%; 8,11% và 43,24%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 74. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm -OH (peak có số sóng > 3000 cm) nhưng lại chứa nhóm C=O (1780 cm).
Thủy phân hoàn toàn (E) trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid (X) và chất (Y). Chất (Y) có nhiệt độ sôi (64,7 °C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3 °C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).
a. Muối của carboxylic acid (X) có phân tử khối nhỏ hơn (E).
b. Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hoá giữa chất Y với acetic acid.
c. Trong công nghiệp, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
d. Dung dịch muối tạo bởi giữa carboxylic acid X và NaOH có môi trường trung tính.
a.
Muối của carboxylic acid (X) có phân tử khối nhỏ hơn (E).
b.
Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hoá giữa chất Y với acetic acid.
c.
Trong công nghiệp, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
d.
Dung dịch muối tạo bởi giữa carboxylic acid X và NaOH có môi trường trung tính.
Hemoglobin (Hb) là một loại protein chiếm khoảng 35% trọng lượng của hồng cầu. Hb có nhiệm vụ nhận oxygen từ phổi và vận chuyển đi khắp cơ thể. Thành phần cấu tạo nên hemoglobin bao gồm nhân heme và globin. Hình vẽ dưới đây mô tả cấu trúc của nhân heme:
Hình từ đề gốc
Cho các phát biểu sau:
a. Dạng hình học của phức chất trong nhân heme là bát diện.
b. Phức chất trong nhân heme có số phối trí là 4 nhưng chỉ có 1 phối tử.
c. Trong nhân heme, nguyên tử trung tâm liên kết với phối tử qua các nguyên tử nitrogen.
d. Nguyên tử trung tâm trong phức chất là ion Fe
a.
Dạng hình học của phức chất trong nhân heme là bát diện.
b.
Phức chất trong nhân heme có số phối trí là 4 nhưng chỉ có 1 phối tử.
c.
Trong nhân heme, nguyên tử trung tâm liên kết với phối tử qua các nguyên tử nitrogen.
d.
Nguyên tử trung tâm trong phức chất là ion Fe
Mạ điện là một trong những ứng dụng của điện phân dựa trên định luật Faraday. Sơ đồ bên dưới minh họa một bình điện phân được sử dụng để mạ bạc cho muỗng bằng đồng. Tính khối lượng kim loại bạc tạo thành phủ lên muỗng bằng đồng khi dùng dòng điện 2,1A trong 45 phút để mạ điện thìa đồng với hiệu suất là 80% (làm tròn đáp án đến hàng phần mười).
Hãy tính lượng NaOH dùng để xà phòng hoá 200 g dầu dừa, biết loại dầu dừa này có giá trị SAP là 250-260. Cho biết trong kỹ thuật công thức tính lượng NaOH dùng cho phản ứng xà phòng hóa là
(làm tròn đáp án đến hàng phần mười).
Có 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa các dung dịch: ethanal, glucose, ethanol, saccharose. Biết rằng
+ dung dịch (1), (2) tác dụng ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh thẫm
+ dung dịch (2), (4) tác dụng với đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
Xác định thứ tự các chất ethanal, glucose, ethanol, saccharose. (học sinh ghi các số (1), (2), (3), (4) tương ứng với thứ tự các chất chất trong câu hỏi)
Tính entanpy tạo thành () của acetaldehyde (CHCHO):
Cho các dữ kiện như sau:





Trong danh mục tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm có chỉ tiêu về dư lượng chlorine không vượt quá 1 mg/L (chlorine sử dụng trong quá trình sơ chế nguyên liệu để diệt vi sinh vật).
Phương pháp chuẩn độ iodine-thiosulfate được dùng để xác định dư lượng chlorine trong thực phẩm theo phương trình: .
- Lượng I sau đó được được nhận biết bằng hồ tinh bột, I bị khử bởi dung dịch chuẩn sodium thiosulfate theo phương trình: .
Dựa vào thể tích dung dịch NaSO đã phản ứng, tính được dư lượng chlorine trong dung dịch mẫu.
Tiến hành chuẩn độ 100 mL dung dịch mẫu bằng dung dịch NaSO 0,01M thì thể tích NaSO đã dùng trong lần chuẩn độ lần lượt như sau

Lần123
Thể tích NaSO đã dùng (mL)12,6512,612,6


(dụng cụ chứa dung dịch chuẩn NaSO là loại buret 25 mL, vạch chia 0,1 mL). Tính lượng Cl trong mẫu sản phẩm trên.
Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Rót dung dịch NaCl bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhòn vào cốc 4. Cho vào cốc 1 và cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây Zn, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây Cu. Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày.

[Hình cần kiểm tra lại: p77_f1]

Cho các phát biểu về hiện tượng quan sát được trong 4 cốc như sau:
(1). Ở cốc 4, đinh sắt không bị gì (không bị ăn mòn).
(2). Ở cốc 2, đinh sắt không bị gì, dây Zn bị ăn mòn và có khí thoát ra.
(3). Ở cốc 3, đinh sắt bị gỉ nhiều nhất và dây đồng không bị ăn mòn.
(4). Ở cốc 1, đinh sắt bị gỉ và dung dịch có màu vàng của FeCl
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Ở một số quốc gia, khoáng vật trona là nguyên liệu chính để sản xuất soda. Thành phần hóa học chính của trona là
A.
3NaF.AlF.
B.
NaCl.KCl.
C.
NaCO.NaHCO.2HO.
D.
NaNO.
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:

Hình từ đề gốc

Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,…để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
A.
CH=CH.
B.
CH=CH–CH.
C.
CH=CH–CH.
D.
CH=CH–Cl.
[Phần đầu của câu hỏi nằm ở trang trước không được cung cấp trong dữ liệu trang này]

[Hình cần kiểm tra lại: p64_f1]

Phát biểu nào sau đây là sai ?
A.
Vùng A có nhiều phương tiện giao thông hơn vùng B.
B.
Ngày thứ 6 tại vùng B có thể đã xảy ra cháy rừng.
C.
Trong suốt khoảng thời gian khảo sát, vùng A có mức nồng độ SO trung bình cao hơn vùng B.
D.
Nguy cơ xuất hiện mưa acid ở vùng B lớn hơn vùng A.
Phân bón nào sau đây khi bón cho cây trồng có thể làm đất bị chua?
A.
potassium chloride.
B.
potassium carbonate
C.
potassium nitrate.
D.
urea
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là
A.
acetic acid.
B.
methyl acetate.
C.
acetone.
D.
trimethylamine.
Hợp chất Y có công thức phân tử CHO. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức CHONa. Công thức cấu tạo của Y là
A.
CHCOOCH.
B.
HCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường?
A.
Methylamine.
B.
Ethylamine.
C.
Dimethylamine.
D.
Aniline.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong 1 phân tử glucose là
A.
44,41\%.
B.
53,33\%.
C.
51,46\%.
D.
49,38\%.
Phương trình hoá học cộng nước theo tỷ lệ 1: 1 của prop-1-yne có xúc tác là



prop-1-yne

Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Giai đoạn 1.

[Hình cần kiểm tra lại: p64_f2]

Giai đoạn 2.

[Hình cần kiểm tra lại: p65_f1]

Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Trong giai đoạn (1) sẽ bẻ gãy 2 liên kết π trong phân tử propyne.
B.
Trong giai đoạn (1) sẽ hình thành liên kết π giữa C và O.
C.
Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ giữa C với oxygen và hydrogen.
D.
Giai đoạn 2 là giai đoạn chuyển liên kết C=C thành liên kết C=O.
Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CHCOOCH=CH là
A.
vinyl acetate.
B.
methyl formate.
C.
methyl acrylate.
D.
ethyl formate.
Leucine có công thức cấu tạo HOOCCH(NH)CHCH(CH), là α-amino acid có khả năng điều hoà sự tổng hợp protein của cơ thể. Tên theo danh pháp thay thế của leucine là
A.
2-aminoisohexanoic acid.
B.
2-amino-4-methylpentanoic acid.
C.
4-amino-2-methylpentanoic acid.
D.
2-amino-isohexanoic acid.
Alanine và glutamic acid tồn tại trong môi trường pH như sau:

pH6,003,22
Dạng tồn tại[Hình cần kiểm tra lại: p65_f2][Hình cần kiểm tra lại: p65_f3]


Cho các nhận định sau:
(a) Trong môi trường pH = 10, glutamic acid bị di chuyển về phía cực dương của điện trường.
(b) Trong môi trường pH = 10, alanine tồn tại chủ yếu dưới dạng anion.
(c) Trong môi trường pH = 6, glutamic acid tồn tại dưới dạng cation.
(d) Trong môi trường pH = 2, alanine bị di chuyển về phía cực âm của điện trường.
Số nhận định sai là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Cặp oxi hoá – khửZn/ZnNi/Ni2H/HCu/CuFe/Fe
E (V)- 0,763- 0,25700,3400,771

Dựa vào bảng số liệu trên hãy trả lời câu 17, 18 sau đây.
Kim loại copper (Cu) có thể bị hoà tan trong dung dịch nào sau đây?
A.
Dung dịch HCl 1 M.
B.
Dung dịch ZnCl 1 M.
C.
Dung dịch NiCl 1 M.
D.
Dung dịch FeCl 1 M.
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Cặp oxi hoá – khửZn/ZnNi/Ni2H/HCu/CuFe/Fe
E (V)- 0,763- 0,25700,3400,771

Dựa vào bảng số liệu trên hãy trả lời câu 17, 18 sau đây.
Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Zn-Cu là
A.
0,920 V.
B.
1,443 V.
C.
0,423 V.
D.
1,103 V.
[Phần đầu của câu hỏi nằm ở trang trước không được cung cấp trong dữ liệu trang này]

[Hình cần kiểm tra lại: p81_f1]

Cho các phát biểu sau:
a.
Tại anode, xuất hiện bọt khí hydrogen trên bề mặt điện cực.
b.
Tại cathode, trước tiên xảy ra sự oxi hóa nước sau đó xảy ra tiếp sự oxi hóa .
c.
Dung dịch sau điện phân có giá trị pH tăng lên.
d.
Nếu tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,15 mol copper (II) sulfate trong thời gian 38 phút 36 giây với cường độ dòng điện 10A thì khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm là 9,6 gam.
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7624 : 2007, khi chế tạo gương, chiều dày lớp bạc (siliver) phủ trên bề mặt tấm kính (quy ra tổng lượng bạc trên một đơn vị m² kính) phải đạt tối thiểu 0,7 g.m⁻². Một công ty cần sản xuất 30000 m² gương có độ dày lớp bạc (siliver) phủ ở mức 0,72 g.m⁻². Để tạo ra bạc (siliver), người ta tiến hành theo sơ đồ phản ứng như sau:



Biết hiệu suất cả quá trình là 80%.
Cho các phát biểu sau:
a.
Lượng bạc được tráng lên 30000m² gương với độ dày lớp bạc (siliver) phủ ở mức 0,72 g.m⁻² là 21,6 kg.
b.
Trong dung dịch A có hai loại monosaccharide.
c.
Trong quá trình thủy phân saccharose có thể thay xúc tác acid bằng xúc tác base.
d.
Để sản xuất lượng gương với độ phủ bạc như trên, công ty đó cần sử dụng lượng saccharose ít nhất là 21,375 kg.
Khảo sát một số tính chất của 3 chất X, Y, Z được ghi lại trong bảng sau:

Nhiệt độ nóng chảy (°C)Quỳ tím
X-6,3Không đổi màu
Y233Không đổi màu
Z247Màu hồng


Biết X, Y, Z là một trong 3 chất: Glycine, Aniline, Glutamic acid. Cho các phát biểu sau :
a.
Dựa vào nhiệt độ nóng chảy thì chất Y, Z là chất rắn ở nhiệt độ thường.
b.
Tên bán hệ thống của glutamic acid là α–amino pentane-1,5-dioic.
c.
X, Y, Z lần lượt là Aniline, Glycine, Glutamic acid.
d.
Nếu hexapeptide T được tạo bởi Y và Z có phân tử khối là 504 amu thì số gốc Glu trong peptide là 4.
Mạ điện là một trong những ứng dụng của điện phân dựa trên định luật Faraday. Sơ đồ bên dưới minh họa một bình điện phân được sử dụng để mạ bạc cho muỗng bằng đồng. Tính khối lượng kim loại bạc tạo thành phủ lên muỗng bằng đồng khi dùng dòng điện 2,1A trong 45 phút
Hình từ đề gốc
để mạ điện thìa đồng với hiệu suất là 80% (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
Hãy tính lượng NaOH dùng để xà phòng hoá 200 g dầu dừa, biết loại dầu dừa này có giá trị SAP là 250-260. Cho biết trong kỹ thuật công thức tính lượng NaOH dùng cho phản ứng xà phòng hóa là

(làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
Có 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa các dung dịch: ethanal, glucose, ethanol, saccharose. Biết rằng
+ dung dịch (1), (2) tác dụng Cu(OH) ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh thẫm
+ dung dịch (2), (4) tác dụng với Cu(OH) đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
Xác định thứ tự các chất ethanal, glucose, ethanol, saccharose. (học sinh ghi các số (1), (2), (3), (4) tương ứng với thứ tự các chất chất trong câu hỏi)
Tính enthalpy tạo thành () của acetaldehyde (CHCHO) :
Cho các dữ kiện như sau:

, kJ/mol (1)

, kJ/mol (2)

, kJ/mol (3)
Nhúng thanh Cu tinh khiết có khối lượng là m (gam) vào dung dịch iron(III) chloride, sau một thời gian, lấy thanh Cu ra cân lại thấy khối lượng là m (gam). Cho các phát biểu sau:
a.
Thí nghiệm trên có xảy ra ăn mòn điện hoá học.
b.
Giá trị của m lớn hơn m.
a.
Dựa vào nhiệt độ nóng chảy thì chất Y, Z là chất rắn ở nhiệt độ thường.
b.
Tên bán hệ thống của glutamic acid là α–amino pentane-1,5-dioic.
c.
X, Y, Z lần lượt là Aniline, Glycine, Glutamic acid.
d.
Nếu hexapeptide T được tạo bởi Y và Z có phân tử khối là 504 amu thì số gốc Glu trong peptide là 4.
Hai ống nghiệm (1) và (2) đều chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Tiến hành hai thí nghiệm sau ở 20 °C:
Thí nghiệm 1: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc (nồng độ khoảng 11 M) không màu vào ống nghiệm (1) thu được dung dịch có màu vàng chanh, do có quá trình:

Thí nghiệm 2: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hòa (nồng độ khoảng 5,3 M) không màu vào ống nghiệm (2) thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
Cho các phát biểu sau:
a.
Trong thí nghiệm 1, phức chất bền hơn phức chất .
b.
Khi cho dung dịch HCl có nồng độ khoảng 5,3 M vào dung dịch copper(II) sulfate 0,5% thì không quan sát thấy dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất .
c.
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng ở thí nghiệm 1 là:
d.
Trong thí nghiệm 2, không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
Một chiếc khuyên tai dạng đĩa tròn mỏng có đường kính 5,00 cm được mạ với lớp phủ Au dày 0,02 mm từ dung dịch Au.

Cho: - Khối lượng riêng của Au là D = 19,7 g/cm, = 3,14.

- F = 96500 C/mol; I = 0,10 A.

Thời gian để mạ vàng cho chiếc khuyên tai là bao nhiêu giờ? *(làm tròn đến hàng phần trăm)*
Chất béo triolein (CHCOO)CH) là chất béo thường ở thể lỏng vì trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no. Vậy trong chất béo triolein có chứa mấy liên kết π trong phân tử.
Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Có bao nhiêu carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung môi nước?
Hợp chất hữu cơ X (CHON) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối disodium glutamate và alcohol. X có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn?
Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt:



Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình trên được cho trong bảng sau:

MuốiMgCO(s)CaCO(s)SrCO(s)BaCO(s)
(kJ)100,70179,20234,60271,50


Để sản xuất 1 tấn vôi bột theo phương pháp thủ công, người ta nung đá vôi (có hàm lượng CaCO là 72%, còn lại là tạp chất trơ) với than đá (giả sử chỉ chứa carbon và tạp chất trơ).

Biết = -393,50 kJ/mol. Tính thể tích khí CO tối thiểu thải ra môi trường ở điều kiện chuẩn (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): cho dung dịch NaCl bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhòn vào cốc 4. Thêm vào cốc 1 và cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây Zn, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây Cu. Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày.

[Hình cần kiểm tra lại: p71_f1]

Cho các phát biểu về hiện tượng quan sát được trong 4 cốc như sau:
(1). Ở cốc 4, đinh sắt không bị gỉ (không bị ăn mòn).
(2). Ở cốc 2, đinh sắt không bị gỉ, dây Zn bị ăn mòn và có khí thoát ra.
(3). Ở cốc 3, đinh sắt bị gỉ nhiều nhất và dây đồng không bị ăn mòn.
(4). Ở cốc 1, đinh sắt bị gỉ và dung dịch có màu vàng của FeCl
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Ở một số quốc gia, khoáng vật trona là nguyên liệu chính để sản xuất soda. Thành phần hóa học chính của trona là
A.
3NaF.AlF.
B.
NaCl.KCl.
C.
NaCO.NaHCO.2HO.
D.
NaNO.
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:

Hình từ đề gốc

Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,…để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
A.
CH=CH.
B.
CH=CH–CH.
C.
CH=CH–CH.
D.
CH=CH–Cl.
Hình dưới đây mô tả tính chất vật lí nào của kim loại? (hình tròn to mô tả ion kim loại, hình tròn nhỏ mô tả electron tự do)

[Hình cần kiểm tra lại: p72_f1]
A.
Tính dẻo.
B.
Tính dẫn điện.
C.
Tính dẫn nhiệt.
D.
Tính cứng.
X và Y là các hợp chất vô cơ của một kim loại kiềm, có nhiều ứng dụng trong thực tế và khi đốt nóng ở nhiệt độ cao trên đèn khí cho ngọn lửa màu vàng.
Cho các thông tin sau:
+ X tác dụng NaOH sẽ tạo thành Y và HO;
+ Nung nóng X thì thu được sản phẩm là Y, chất khí và HO
Công thức của hợp chất Y là
A.
NaOH.
B.
KCO.
C.
NaCO.
D.
NaHCO.
Cách nào sau đây không sử dụng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
A.
Dùng dung dịch NaCO.
B.
Đun sôi nước.
C.
Dùng dung dịch NaPO.
D.
Dùng phương pháp trao đổi ion.
Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa.
- Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy:
+ Chất lỏng có điểm chớp cháy <37,8°C gọi là chất lỏng dễ cháy.
+ Chất lỏng có điểm chớp cháy >37,8°C gọi là chất lỏng có thể gây cháy.
Cho bảng số liệu sau:

Nhiên liệuĐiểm chớp cháy (°C)Nhiên liệuĐiểm chớp cháy (°C)
Propane−105Ethylene glycol111
Pentane−49Diethyl ether−45
n−Hexane−22Acetaldehyde−39
Ethanol13Stearic acid196
Methanol11Trimethylamine−7


Số chất lỏng dễ cháy trong bảng trên là
A.
6.
B.
7.
C.
8.
D.
9.
Trong nông nghiệp, nếu bón nhiều phân superphosphate đơn sẽ làm đất chai cứng. Chất nào sau đây trong phân superphosphate đơn là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng chai cứng đất?
A.
Ca(HPO).
B.
Ca(HPO) + CaSO.
C.
CaSO.
D.
Ca(PO).
Cho biểu đồ nhiệt độ sôi (°C) của một số chất như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p72_f2]

Số chất tồn tại dạng khí ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar) là
A.
1.
B.
2.
C.
4.
D.
5.
Heptanoic acid được ứng dụng trong mỹ phẩm, nước hoa và các ứng dụng tạo mùi thơm. Phổ hồng ngoại của heptanoic acid như sau:

Hình từ đề gốc

Peak nào giúp dự đoán được trong hợp chất này có nhóm chức carboxyl?
A.
peak 3300-2500 cm.
B.
peak 2950-2850 cm.
C.
peak 1715 cm.
D.
peak 1408 cm.
Palmitic acid là một acid béo bão hoà phổ biến trong động vật và thực vật. Công thức của palmitic acid là
A.
CHCOOH.
B.
HCOOH.
C.
CHCOOH.
D.
CHCOOH
Trong y học, dung dịch glucose 5\% (G-5) là dịch truyền tĩnh mạch cho những trường hợp bệnh nhân thiếu nước và năng lượng theo chỉ định của bác sĩ. Một chai chứa 600 gam dịch truyền G-5 cung cấp được tối đa m (kJ) năng lượng. Giá trị của m là (Biết 1 gam glucose có thể cung cấp 10 kJ năng lượng).
A.
500.
B.
300.
C.
400.
D.
200.
Ethylene là một trong những hoá chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hoá học của ethylene với dung dịch Br như sau:





Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p73_f2]

Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
B.
Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân tạo thành phân tử mang điện dương.
C.
Giai đoạn 2, phân tử mang điện dương kết hợp với anion tạo thành sản phẩm.
D.
Hiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị mất màu.
Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là
A.
HCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
HCOOCH
Insulin là hocmon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thuỷ phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thuỷ phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ tự đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 5 trong X có kí hiệu là
A.
Thr.
B.
Pro.
C.
Tyr.
D.
Lys.
Tùy thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại một số dạng như sau:

Hình từ đề gốc

(1) ; (2) ; (3) ; (4)

Khi pH = 11 thì alanine sẽ tồn tại dạng nào trong các dạng trên? Cho biết của alanine là 6,01.
A.
(l).
B.
(2).
C.
(3).
D.
(4).
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử sau: và
Phát biểu nào sau đây **sai**?
A.
Ion có tính oxi hóa mạnh hơn .
B.
Ion có thể bị oxi hóa bởi ion .
C.
Khi cho vào dung dịch , quá trình oxi hóa xảy ra là: .
D.
ion có khả năng oxi hóa ion trong dung dịch thành ion .
Điện phân dung dịch với điện cực Pt. Theo thời gian, màu xanh của dung dịch nhạt dần và mất hẳn, đồng thời có khí thoát ra ở hai điện cực. Khí thoát ra ở cathode và anode lần lượt là
A.
và .
B.
và .
C.
và .
D.
và .
[Phần đầu câu hỏi (phương trình nung đá vôi và bảng nhiệt độ phản ứng) nằm ở trang trước, không được cung cấp. Phần tiếp nối:]

Để sản xuất 1 tấn vôi bột theo phương pháp thủ công, người ta nung đá vôi (có hàm lượng CaCO là 72\%, còn lại là tạp chất trơ) với than đá (giả sử chỉ chứa carbon và tạp chất trơ).

Biết = -393,50 kJ/mol. Tính thể tích khí CO tối thiểu đã thải ra môi trường ở điều kiện chuẩn (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
Để xác định hàm lượng muối Fe(II) trong 1 mẫu dung dịch A có thể dùng dung dịch thuốc tím KMnO, phương trình ion như sau:



+ Người ta lấy 25,00 mL dung dịch A cho vào bình định mức, thêm nước cất cho đủ 100 mL, dung dịch thu được gọi là dung dịch X.

+ Lấy 10,00 mL từ dung dịch X chuyển vào bình tam giác. Thêm khoảng 5mL dung dịch H2SO4 2M.

+ Tiến hành chuẩn độ 3 lần bằng dung dịch KMnO4 0,02M.

Kết quả thể tích KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ lần lượt là 20,50 mL; 20,55 mL; 20,55 mL. Tính hàm lượng muối Fe2+ (g/L) trong dung dịch A (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
Thí nghiệm điện phân dung dịch copper(II) sulfate với các điện cực tro (graphite) được mô phỏng như hình vẽ sau đây: [Hình cần kiểm tra lại: p74_f2]
a.
Tại anode, xuất hiện bọt khí hydrogen trên bề mặt điện cực.
b.
Tại cathode, trước tiên xảy ra sự oxi hóa nước sau đó xảy ra tiếp sự oxi hóa .
c.
Dung dịch sau điện phân có giá trị pH tăng lên.
d.
Nếu tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,15 mol copper (II) sulfate trong thời gian 38 phút 36 giây với cường độ dòng điện 10A thì khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm là 9,6 gam.
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7624 : 2007, khi chế tạo gương, chiều dày lớp bạc phủ trên bề mặt tấm kính (quy ra tổng lượng bạc trên một đơn vị m² kính) phải đạt tối thiểu 0,7 g.m⁻². Một công ty cần sản xuất 30000 m² gương có độ dày lớp bạc phủ ở mức 0,72 g.m⁻². Để tạo ra bạc, người ta tiến hành theo sơ đồ phản ứng như sau:



Biết hiệu suất cả quá trình là 80%.
a.
Lượng bạc được tráng lên 30 000m² gương với độ dày lớp bạc phủ ở mức 0,72 g.m⁻² là 21,6 kg.
b.
Trong dung dịch A có hai loại monosaccharide.
c.
Trong quá trình thủy phân saccharose có thể thay xúc tác acid bằng xúc tác base.
d.
Để sản xuất lượng gương với độ phủ bạc như trên, công ty đó cần sử dụng lượng saccharose ít nhất là 21,375 kg.
Khảo sát một số tính chất của 3 chất X, Y, Z được ghi lại trong bảng sau:

Nhiệt độ nóng chảy (°C)Quỳ tím
X-6,3Không đổi màu
Y233Không đổi màu
Z247Màu hồng


Biết X, Y, Z là một trong 3 chất: Glycine, Aniline, Glutamic acid.
a.
Dựa vào nhiệt độ nóng chảy thì chất Y, Z là chất rắn ở nhiệt độ thường.
b.
Tên bán hệ thống của glutamic acid là α – amino pentane-1,5-dioic.
c.
X, Y, Z lần lượt là Aniline, Glycine, Glutamic acid.
d.
Nếu hexapeptide T được tạo bởi Y và Z có phân tử khối là 504 amu thì số gốc Glu trong peptide là 4.
Hai ống nghiệm (1) và (2) đều chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Tiến hành hai thí nghiệm sau ở 20°C:

Thí nghiệm 1: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc (nồng độ khoảng 11 M) không màu vào ống nghiệm (1) thu được dung dịch có màu vàng chanh, do có quá trình:


Thí nghiệm 2: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hòa (nồng độ khoảng 5,3 M) không màu vào ống nghiệm (2) thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
a.
Trong thí nghiệm 1, phức chất bền hơn phức chất .
b.
Khi cho dung dịch HCl có nồng độ khoảng 5,3 M vào dung dịch copper(II) sulfate 0,5% thì không quan sát thấy dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất .
c.
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng ở thí nghiệm 1 là:
d.
Trong thí nghiệm 2, không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
Hình dưới đây mô tả tính chất vật lí nào của kim loại? (hình tròn to mô tả ion kim loại, hình tròn nhỏ mô tả electron tự do)

[Hình cần kiểm tra lại: p78_f1]
A.
Tính dẻo.
B.
Tính dẫn điện.
C.
Tính dẫn nhiệt.
D.
Tính cứng.
X và Y là các hợp chất vô cơ của một kim loại kiềm, có nhiều ứng dụng trong thực tế và khi đốt nóng ở nhiệt độ cao trên đèn khí cho ngọn lửa màu vàng.
Biết chúng thoả mãn các phương trình sau:
+ X tác dụng NaOH sẽ tạo thành Y và HO;
+ Nung nóng X thì sẽ cho sản phẩm là Y, khí và HO
Công thức của hợp chất Y là
A.
NaOH.
B.
KCO.
C.
NaCO.
D.
NaHCO.
Cách nào sau đây không sử dụng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
A.
Dùng dung dịch NaCO.
B.
Đun sôi nước.
C.
Dùng dung dịch NaPO.
D.
Dùng phương pháp trao đổi ion.
Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa.
- Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy:
+ Chất lỏng có điểm chớp cháy <37,8°C gọi là chất lỏng dễ cháy.
+ Chất lỏng có điểm chớp cháy >37,8°C gọi là chất lỏng có thể gây cháy.
Cho bảng số liệu sau:

Nhiên liệuĐiểm chớp cháy (°C)Nhiên liệuĐiểm chớp cháy (°C)
Propane−105Ethylene glycol111
Pentane−49Diethyl ether−45
n−Hexane−22Acetaldehyde−39
Ethanol13Stearic acid196
Methanol11Trimethylamine−7


Số chất lỏng dễ cháy trong bảng trên là
A.
6.
B.
7.
C.
8.
D.
9.
Trong nông nghiệp, nếu bón nhiều phân superphosphate đòn sẽ làm đất chai cứng. Chất nào sau đây trong phân superphosphate đòn là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng chai cứng đất?
A.
Ca(HPO).
B.
Ca(HPO) + CaSO.
C.
CaSO.
D.
Ca(PO).
Cho biểu đồ nhiệt độ sôi (°C) của một số chất như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p79_f1]

Số chất tồn tại dạng khí ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar) là
A.
1.
B.
2.
C.
4.
D.
5.
Heptanoic acid được ứng dụng trong mỹ phẩm, nước hoa và các ứng dụng tạo mùi thơm. Phổ hồng ngoại của heptanoic acid như sau:

Hình từ đề gốc

Peak nào giúp dự đoán được trong hợp chất này có nhóm chức carboxyl?
A.
peak 3300-2500 cm.
B.
peak 2950-2850 cm.
C.
peak 1715 cm.
D.
peak 1408 cm.
Palmitic acid là một acid béo bão hoà phổ biến trong động vật và thực vật. Công thức nào sau đây là của palmitic acid?
A.
CHCOOH.
B.
HCOOH.
C.
CHCOOH.
D.
CHCOOH
Trong y học, dung dịch glucose 5\% (G-5) là dịch truyền tĩnh mạch cho những trường hợp bệnh nhân thiếu nước và năng lượng theo chỉ định của bác sĩ. Một chai chứa 600 gam dịch truyền G-5 cung cấp tối đa m kJ năng lượng. Giá trị của m là (Biết 1 g glucose có thể cung cấp 10 kJ năng lượng).
A.
500.
B.
300.
C.
400.
D.
200.
Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trọng đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br như sau:





Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Hình từ đề gốc

Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
B.
Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân tạo thành phân tử mang điện dương.
C.
Giai đoạn 2, phân tử mang điện dương kết hợp với anion tạo thành sản phẩm.
D.
Hiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị mất màu.
Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
Insulin là hocmon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ tự đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 5 trong X có kí hiệu là
A.
Thr.
B.
Pro.
C.
Tyr.
D.
Lys.
Tùy thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại một số dạng như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p80_f2]

(1) (2) (3) (4)

Khi pH = 11 thì alanine sẽ tồn tại dạng nào trong các dạng trên? Cho biết của alanine là 6,01.
A.
(1).
B.
(2).
C.
(3).
D.
(4).
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử sau: và
Phát biểu nào sau đây ?
A.
Ion có tính oxi hóa mạnh hơn .
B.
Ion có thể bị oxi hóa bởi ion .
C.
Khi cho vào dung dịch , quá trình oxi hóa xảy ra là: .
D.
ion có khả năng oxi hóa ion trong dung dịch thành ion .
Điện phân dung dịch với điện cực Pt. Theo thời gian, màu xanh của dung dịch nhạt dần và mặt hàn đồng thời có khí thoát ra ở 2 điện cực. Khí thoát ra ở cathode và anode lần lượt là
A.
và .
B.
và .
C.
và .
D.
và .
Một chiếc khuyên tai dạng đĩa tròn mỏng có đường kính 5,00 cm được mạ với lớp phủ vàng dày 0,02 mm từ dung dịch .
Cho: - Khối lượng riêng của vàng là D = 19,7 g/cm³, π = 3,14.
- F = 96500 C/mol; I = 0,10 A.
Thời gian để mạ vàng cho chiếc khuyên tai là bao nhiêu giờ? (làm tròn đến hàng phần mười)
Chất béo triolein là chất béo thường ở thể lỏng vì trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no. Vậy trong chất béo triolein có chứa mấy liên kết π trong phân tử?
Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Có bao nhiêu carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch với dung môi nước?
Hợp chất hữu cơ X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối disodium glutamate và alcohol. X có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn?
Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt:

Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình trên được cho trong bảng sau:
Muối
(kJ)100,70179,20234,60271,50
Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate với các điện cực tro (graphite) được mô phỏng như hình vẽ sau đây:
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Bám Sát Đề Minh Họa Đề 1 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Hóa Học 2025?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →