Cyanide (CN) là một loại chất độc hại được tìm thấy trong nước thải của các công ty khai thác quặng kim loại. Cyanide có khả năng tạo phức mạnh với kim loại, các công ty khai thác mỏ đã kiếm được lợi nhuận khổng lồ từ việc sử dụng cyanide để chiết xuất Au từ quặng của nó.
Hàm lượng ion cyanide có thể xác định bằng phương pháp chuẩn độ Liebig: dùng dung dịch AgNO 0,1 M làm chất chuẩn.
Phương trình chuẩn độ: 2 CN + Ag Ag(CN)
Tại điểm tương đương: Ag(CN) + Ag Ag[Ag(CN)]
Thực hiện xác định độ tinh khiết của 0,4723 gam mẫu KCN với dung dịch AgNO3 0,1 M. Chuẩn độ 3 lần thì cho kết quả như sau:
Lần chuẩn độ 1 2 3 Thể tích chất chuẩn đã dùng 34,9 35 34,95
Xác định độ tinh khiết của mẫu KCN trên. (làm trong đáp án đến hàng phần mười)
Cyanide (CN) là một loại chất độc hại được tìm thấy trong nước thải của các công ty khai thác quặng kim loại. Cyanide có khả năng tạo phức mạnh với kim loại, các công ty khai thác mỏ đã kiếm được lợi nhuận khổng lồ từ việc sử dụng cyanide để chiết xuất Au từ quặng của nó.
Hàm lượng ion cyanide có thể xác định bằng phương pháp chuẩn độ Liebig: dùng dung dịch AgNO 0,1 M làm chất chuẩn.
Phương trình chuẩn độ: 2 CN + Ag Ag(CN)
Tại điểm tương đương: Ag(CN) + Ag Ag[Ag(CN)]
Thực hiện xác định độ tinh khiết của 0,4723 gam mẫu KCN với dung dịch AgNO3 0,1 M. Chuẩn độ 3 lần thì cho kết quả như sau:
Xác định độ tinh khiết của mẫu KCN trên. (làm trong đáp án đến hàng phần mười)
Hàm lượng ion cyanide có thể xác định bằng phương pháp chuẩn độ Liebig: dùng dung dịch AgNO 0,1 M làm chất chuẩn.
Phương trình chuẩn độ: 2 CN + Ag Ag(CN)
Tại điểm tương đương: Ag(CN) + Ag Ag[Ag(CN)]
Thực hiện xác định độ tinh khiết của 0,4723 gam mẫu KCN với dung dịch AgNO3 0,1 M. Chuẩn độ 3 lần thì cho kết quả như sau:
| Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
| Thể tích chất chuẩn đã dùng | 34,9 | 35 | 34,95 |
Xác định độ tinh khiết của mẫu KCN trên. (làm trong đáp án đến hàng phần mười)
Đáp án chính thức: 96,2
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Thể tích AgNO trung bình: mL.
mol.
Theo phản ứng : mol .
Khối lượng KCN tinh khiết: g.
Độ tinh khiết: .
Kiểm chứng: phản ứng cân bằng về điện tích và nguyên tử; kết quả khớp đáp án gốc 96,2 trong bảng Phần III.
Thể tích AgNO trung bình: mL.
mol.
Theo phản ứng : mol .
Khối lượng KCN tinh khiết: g.
Độ tinh khiết: .
Kiểm chứng: phản ứng cân bằng về điện tích và nguyên tử; kết quả khớp đáp án gốc 96,2 trong bảng Phần III.