Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2020 - Mã Đề 219 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2020, 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề: Phản ứng hóa học, Tính chất hóa học. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2020 - Mã Đề 219

  1. Câu 1: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
  2. Câu 1: Thủy phân tristearin ((C 17 H 35 COO) 3C 3H 5) trong dung dịch NaOH, thu được ancol có công thức là
  3. Câu 1: Chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính?
  4. Câu 1: Số nguyên tử oxi trong phân tử saccarozơ là
  5. Câu 1: Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo?
  6. Câu 1: Số oxi hóa của sắt trong Fe(NO 3) 3 là
  7. Câu 1: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
  8. Câu 1: Chất X có công thức Fe 2O 3. Tên gọi của X là
  9. Câu 1: Natri hidrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natri hidrocacbonat là
  10. Câu 1: Chất nào sau đây phản ứng với nước sinh ra khí H 2?
  11. Câu 1: Khi phân hủy canxi cacbonat ở nhiệt độ khoảng 1000 0 C thì thu được sản phẩm gồm CO 2 và chất nào sau đây?
  12. Câu 1: Chất nào sau đây là amin?
  13. Câu 1: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử CO?
  14. Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
  15. Câu 1: Số nguyên tử oxi trong phân tử valin là
  16. Câu 1: Khi làm thí nghiệm với dung dịch HNO 3 đặc thường sinh ra khí nitơ dioxit gây ô nhiễm không khí. Công thức của nitơ dioxit là
  17. Câu 1: Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br 2?
  18. Câu 1: Ở nhiệt độ thường, Fe tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng, thu được sản phẩm gồm H 2 và chất nào sau đây?
  19. Câu 1: Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch CuSO 4?
  20. Câu 1: Etyl axetat có công thức là
  21. Câu 1: Có bao nhiêu polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp trong các polime: polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat), poliacrilonitrin?
  22. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  23. Câu 1: Cho các chất sau: lysin, metylamin, anilin, Ala-Ala. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch HCl?
  24. Câu 1: Hòa tan Fe 3O 4 bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Có bao nhiêu chất khi cho vào X thì xảy ra phản ứng hóa học trong các chất: Ca(OH) 2, Cu, AgNO 3, Na 2SO 4?
  25. Câu 1: Khi lên men m gam glucozơ thì thu được 0,15 mol C 2H 5OH. Mặt khác, m gam glucozơ tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, thu được 0,2 mol Ag. Hiệu suất của quá trìn
  26. Câu 1: Cho m gam H 2NCH 2COOH phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 6,69 gam muối. Giá trị của m là
  27. Câu 1: Hấp thụ hết 0,504 lít khí CO 2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
  28. Câu 1: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch AgNO 3 1%, sau đó nhỏ từ từ dung dịch NH 3, đồng thời lắc đều cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Thêm tiếp vài giọt dung dịch chất X, sau
  29. Câu 1: Cho 0,195 gam kim loại R (hóa trị II) tác dụng hết với dung dịch AgNO 3 dư, thu được 0,648 gam Ag. Kim loại R là
  30. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  31. Câu 1: Khi thủy phân hoàn toàn 7,22 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 0,09 mol NaOH, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic trong cùng dãy đồng đẳng
  32. Câu 1: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO và Fe 2O 3 bằng dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m + 3,78) gam kết tủa. Biết tr
  33. Câu 1: Cho E, Z, F, T đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở và thỏa mãn sơ đồ các phản ứng: Biết: E chỉ chứa nhóm chức este và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi,
  34. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 0,958 gam hỗn hợp gồm C, P và S trong 29 gam dung dịch HNO 3 63\%, thu được 0,22 mol hỗn hợp khí gồm NO 2 và CO 2 (tỉ lệ mol tương ứng 10: 1) và dung dịch X. Cho
  35. Câu 1: Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm một muối và 1,84 gam glixerol. Nếu đốt cháy hết m gam
  36. Câu 1: Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và hiđrocacbon Y (Số mol X lớn hơn số mol Y). Đốt cháy hết 0,26 mol E cần dùng vừa đủ 2,51 mol O 2, thu được N 2, CO 2 và 1,94 mol H 2O. Mặt khác
  37. Câu 1: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y và Z, trong đó có một este hai chức và hai este đơn chức; M X < M Y < M Z. Đốt cháy hết 27,26 gam E cần vừa đủ 1,195 mol O 2, thu được H 2O và 1,
  38. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozo được dùng để pha chế thuốc. (b) Thành phần chính của giấy viết là xenlulozơ. (c) Dầu nhớt bôi trơn động cơ xe gắn
  39. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho kim loại Na vào dung dịch FeCl 2. (b) Điện phân dung dịch CuSO 4 với điện cực trơ. (c) Cho dung dịch NaHCO 3 vào dung dịch Ca(OH) 2. (d) Cho d
  40. Câu 1: Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của etilen được tiến hành theo các bước sau: Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khô đã có sẵn vài viên đá bọt (ống số 1) rồi thê

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2020 - Mã Đề 219

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2020, 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề: Phản ứng hóa học, Tính chất hóa học. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiKỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2020 - Mã Đề 219
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ Thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Thủy phân tristearin ((CHCOO)CH) trong dung dịch NaOH, thu được ancol có công thức là
A.
CHOH.
B.
CHOH.
C.
CH(OH).
D.
CH(OH).
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Chất X có công thức FeO. Tên gọi của X là
A.
sắt(II) hidroxit.
B.
sắt(III) hidroxit.
C.
sắt(II) oxit.
D.
sắt(III) oxit.
Natri hidrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natri hidrocacbonat là
A.
KHCO.
B.
NaCO.
C.
KCO.
D.
NaHCO.
Khi phân hủy canxi cacbonat ở nhiệt độ khoảng 1000C thì thu được sản phẩm gồm CO và chất nào sau đây?
A.
Ca(OH)
B.
Ca.
C.
O.
D.
CaO.
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử CO?
A.
Ba.
B.
Fe.
C.
Mg.
D.
K.
Khi làm thí nghiệm với dung dịch HNO đặc thường sinh ra khí nitơ dioxit gây ô nhiễm không khí. Công thức của nitơ dioxit là
A.
NH.
B.
NO.
C.
NO.
D.
NO.
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br?
A.
Propan.
B.
Axetilen.
C.
Metan.
D.
Etan.
Ở nhiệt độ thường, Fe tác dụng với dung dịch HSO loãng, thu được sản phẩm gồm H và chất nào sau đây?
A.
FeO.
B.
Fe(SO).
C.
FeSO.
D.
Fe(OH).
Có bao nhiêu polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp trong các polime: polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat), poliacrilonitrin?
A.
1.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Dung dịch HCl được dùng làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu.
B.
Trong công nghiệp, kim loại Na được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch NaOH.
C.
Khi đốt cháy Fe trong khí Cl thì Fe bị ăn mòn điện hóa học.
D.
Kim loại W có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại Cu.
Cho các chất sau: lysin, metylamin, anilin, Ala-Ala. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch HCl?
A.
3.
B.
2.
C.
4.
D.
1.
Hòa tan FeO bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Có bao nhiêu chất khi cho vào X thì xảy ra phản ứng hóa học trong các chất: Ca(OH), Cu, AgNO, NaSO?
A.
2.
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Khi lên men m gam glucozơ thì thu được 0,15 mol CHOH. Mặt khác, m gam glucozơ tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO trong NH, thu được 0,2 mol Ag. Hiệu suất của quá trình lên men là
A.
80%
B.
60%.
C.
75%.
D.
70%.
Cho m gam HNCHCOOH phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 6,69 gam muối. Giá trị của m là
A.
2,25.
B.
3,00.
C.
4,50.
D.
5,25.
Hấp thụ hết 0,504 lít khí CO (đktc) vào dung dịch Ca(OH) dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
2,59.
B.
3,94.
C.
1,97.
D.
2,25.
Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch AgNO 1%, sau đó nhỏ từ từ dung dịch NH, đồng thời lắc đều cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Thêm tiếp vài giọt dung dịch chất X, sau đó đun nóng nhẹ thì thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương. Chất X là
A.
axit axetic.
B.
metanol.
C.
etanol.
D.
andehit fomic.
Cho 0,195 gam kim loại R (hóa trị II) tác dụng hết với dung dịch AgNO dư, thu được 0,648 gam Ag. Kim loại R là
A.
Cu.
B.
Fe.
C.
Mg.
D.
Zn.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Amilozơ và amilopectin đều có cấu trúc mạch phân nhánh.
B.
Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng thủy phân.
C.
Saccarozơ còn được gọi là đường nho.
D.
Thành phần chính của bông nôn là xenlulozơ.
Khi thủy phân hoàn toàn 7,22 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 0,09 mol NaOH, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic trong cùng dãy đồng đẳng và 2,88 gam một ancol. Đốt cháy hết Y trong O dư, thu được NaCO, HO và V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là
A.
3,920.
B.
2,912.
C.
1,904.
D.
4,928.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO và FeO bằng dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m + 3,78) gam kết tủa. Biết trong X, nguyên tố oxi chiếm 28% khối lượng. Giá trị của m là
A.
12,0.
B.
12,8.
C.
8,0.
D.
19,2.
Cho E, Z, F, T đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở và thỏa mãn sơ đồ các phản ứng:



Biết: E chỉ chứa nhóm chức este và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi, ; .
Cho các phát biểu sau:
(a) Có hai công thức cấu tạo của E thỏa mãn sơ đồ trên.
(b) Trong phân tử Z và T đều không có liên kết pi.
(c) Chất F được dùng để điều chế khí CO trong phòng thí nghiệm.
(d) 1 mol chất T phản ứng với kim loại Na dư, thu được tối đa 1 mol .
(e) Nhiệt độ sôi của F cao hơn nhiệt độ sôi của Z.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Hòa tan hoàn toàn 0,958 gam hỗn hợp gồm C, P và S trong 29 gam dung dịch 63\%, thu được 0,22 mol hỗn hợp khí gồm và (tỉ lệ mol tương ứng 10: 1) và dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 100 ml dung dịch gồm KOH 1,2M và NaOH 0,8M, thu được dung dịch chứa m gam chất tan. Giá trị của m là
A.
11,022.
B.
15,072.
C.
14,244.
D.
8,574.
Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm một muối và 1,84 gam glixerol. Nếu đốt cháy hết m gam X thì cần vừa đủ 2,57 mol , thu được 1,86 mol và 1,62 mol . Khối lượng của Z trong m gam X là
A.
5,60 gam.
B.
5,64 gam.
C.
11,20 gam.
D.
11,28 gam.
Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và hiđrocacbon Y (Số mol X lớn hơn số mol Y). Đốt cháy hết 0,26 mol E cần dùng vừa đủ 2,51 mol , thu được , và 1,94 mol . Mặt khác, nếu cho 0,26 mol E tác dụng với dung dịch HCl dư thì lượng HCl phản ứng tối đa là 0,28 mol. Khối lượng của Y trong 0,26 mol E là
A.
10,32 gam.
B.
10,00 gam.
C.
12,00 gam.
D.
10,55 gam.
Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y và Z, trong đó có một este hai chức và hai este đơn chức; . Đốt cháy hết 27,26 gam E cần vừa đủ 1,195 mol , thu được và 1,1 mol . Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 27,26 gam E trong dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp các muối của axit cacboxylic no và 14,96 gam hỗn hợp hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Khối lượng của Y trong 27,26 gam E là
A.
7,88 gam.
B.
3,96 gam.
C.
2,64 gam.
D.
3,06 gam.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozo được dùng để pha chế thuốc.
(b) Thành phần chính của giấy viết là xenlulozơ.
(c) Dầu nhớt bôi trơn động cơ xe gắn máy có thành phần chính là chất béo.
(d) PVC được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước.
(e) Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền lớn hơn cao su thiên nhiên.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
5.
C.
2.
D.
4.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Na vào dung dịch .
(b) Điện phân dung dịch với điện cực trơ.
(c) Cho dung dịch vào dung dịch .
(d) Cho dung dịch vào dung dịch .
(e) Cho dung dịch vào dung dịch .
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được cả chất rắn và chất khí?
A.
4.
B.
5.
C.
2.
D.
3.
Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của etilen được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khô đã có sẵn vài viên đá bọt (ống số 1) rồi thêm từ từ 4 ml dung dịch đặc và lắc đều. Nút ống số 1 bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.
Bước 2: Lắp lên giá thí nghiệm khác một ống hình trụ được đặt nằm ngang (ống số 2) rồi nhồi một nhúm bông tấm dung dịch NaOH đặc vào phần giữa ống. Cắm ống dẫn khí của ống số 1 xuyên qua nút cao su rồi nút vào một đầu của ống số 2. Nút đầu còn lại của ống số 2 bằng nút cao su có ống dẫn khí. Nhúng ống dẫn khí của ống số 2 vào dung dịch đựng trong ống nghiệm (ống số 3).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng hỗn hợp trong ống số 1.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở bước 1, nếu thay ancol etylic bằng ancol metylic thì trong thí nghiệm vẫn thu được etilen.
(b) Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt tạp chất trong khí sinh ra.
(c) Đá bọt có vai trò làm cho chất lỏng không trào lên khi đun nóng.
(d) Trong thí nghiệm trên, ở ống số 3 không xuất hiện chất rắn.
(e) Nếu thu khí etilen đi ra từ ống dẫn khí của ống số 2 thì dùng phương pháp đổi nước.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2020 - Mã Đề 219?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →