Cho E, Z, F, T đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở và thỏa mãn sơ đồ các phản ứng:
Biết: E chỉ chứa nhóm chức este và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi, ; .
Cho các phát biểu sau:
(a) Có hai công thức cấu tạo của E thỏa mãn sơ đồ trên.
(b) Trong phân tử Z và T đều không có liên kết pi.
(c) Chất F được dùng để điều chế khí CO trong phòng thí nghiệm.
(d) 1 mol chất T phản ứng với kim loại Na dư, thu được tối đa 1 mol .
(e) Nhiệt độ sôi của F cao hơn nhiệt độ sôi của Z.
Số phát biểu đúng là
Cho E, Z, F, T đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở và thỏa mãn sơ đồ các phản ứng:
Biết: E chỉ chứa nhóm chức este và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi, ; .
Cho các phát biểu sau:
(a) Có hai công thức cấu tạo của E thỏa mãn sơ đồ trên.
(b) Trong phân tử Z và T đều không có liên kết pi.
(c) Chất F được dùng để điều chế khí CO trong phòng thí nghiệm.
(d) 1 mol chất T phản ứng với kim loại Na dư, thu được tối đa 1 mol .
(e) Nhiệt độ sôi của F cao hơn nhiệt độ sôi của Z.
Số phát biểu đúng là
Biết: E chỉ chứa nhóm chức este và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi, ; .
Cho các phát biểu sau:
(a) Có hai công thức cấu tạo của E thỏa mãn sơ đồ trên.
(b) Trong phân tử Z và T đều không có liên kết pi.
(c) Chất F được dùng để điều chế khí CO trong phòng thí nghiệm.
(d) 1 mol chất T phản ứng với kim loại Na dư, thu được tối đa 1 mol .
(e) Nhiệt độ sôi của F cao hơn nhiệt độ sôi của Z.
Số phát biểu đúng là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
E chỉ chứa nhóm este, số C = số O, M_E < 168, thủy phân với NaOH cho 3 sản phẩm (2 muối + 1 ancol) nên E là dieste có khung –COO–CH2–COO–. Với C = O = 4, cấu tử thỏa mãn là HCOO–CH2–COO–CH3 (C4H6O4, M = 118): thủy phân cho HCOONa (X), HOCH2COONa (Y) và CH3OH (Z). Khi đó F = HCOOH (M = 46), T = HOCH2COOH (M = 76), thỏa M_Z (32) < M_F (46) < M_T (76). Các phương án khác bị loại: etylen glycol diformat HCOOCH2CH2OCHO cho hai muối giống nhau (F = T, trái M_F < M_T); CH3COOCH2COOCH3 có 5 C ≠ 4 O; các este khác hoặc vượt M < 168 hoặc sai C = O. Xét các phát biểu: (a) SAI vì chỉ có một công thức cấu tạo duy nhất của E thỏa mãn (HCOOCH2COOCH3). (b) SAI vì T = HOCH2COOH chứa nhóm C=O của carboxyl, tức có liên kết pi (Z = CH3OH không có pi nhưng T có). (c) ĐÚNG: F = HCOOH, axit fomic được dùng điều chế CO trong phòng thí nghiệm (HCOOH –H2SO4 đặc, t°–> CO + H2O). (d) ĐÚNG: T = HOCH2COOH có 2 nguyên tử H hoạt động (COOH và OH), nên 1 mol T + Na dư cho tối đa 1 mol H2. (e) ĐÚNG: F = HCOOH (t sôi ≈ 100,8°C, phân tử có 2 nhóm tạo liên kết hydro nên liên kết hydro mạnh hơn) có nhiệt độ sôi cao hơn Z = CH3OH (t sôi ≈ 64,7°C). Vậy có 3 phát biểu đúng: (c), (d), (e).
E chỉ chứa nhóm este, số C = số O, M_E < 168, thủy phân với NaOH cho 3 sản phẩm (2 muối + 1 ancol) nên E là dieste có khung –COO–CH2–COO–. Với C = O = 4, cấu tử thỏa mãn là HCOO–CH2–COO–CH3 (C4H6O4, M = 118): thủy phân cho HCOONa (X), HOCH2COONa (Y) và CH3OH (Z). Khi đó F = HCOOH (M = 46), T = HOCH2COOH (M = 76), thỏa M_Z (32) < M_F (46) < M_T (76). Các phương án khác bị loại: etylen glycol diformat HCOOCH2CH2OCHO cho hai muối giống nhau (F = T, trái M_F < M_T); CH3COOCH2COOCH3 có 5 C ≠ 4 O; các este khác hoặc vượt M < 168 hoặc sai C = O. Xét các phát biểu: (a) SAI vì chỉ có một công thức cấu tạo duy nhất của E thỏa mãn (HCOOCH2COOCH3). (b) SAI vì T = HOCH2COOH chứa nhóm C=O của carboxyl, tức có liên kết pi (Z = CH3OH không có pi nhưng T có). (c) ĐÚNG: F = HCOOH, axit fomic được dùng điều chế CO trong phòng thí nghiệm (HCOOH –H2SO4 đặc, t°–> CO + H2O). (d) ĐÚNG: T = HOCH2COOH có 2 nguyên tử H hoạt động (COOH và OH), nên 1 mol T + Na dư cho tối đa 1 mol H2. (e) ĐÚNG: F = HCOOH (t sôi ≈ 100,8°C, phân tử có 2 nhóm tạo liên kết hydro nên liên kết hydro mạnh hơn) có nhiệt độ sôi cao hơn Z = CH3OH (t sôi ≈ 64,7°C). Vậy có 3 phát biểu đúng: (c), (d), (e).