Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thủy phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thủy phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể. Glucose có thể được sử dụng cho nhu cầu năng lượng hoặc có thể được chuyển đổi thành glycogen lưu trữ trong gan và cơ.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt vì tinh bột bị thủy phân thành glucose.
b)
Tinh bột bị thủy phân bởi enzyme α-amylase hoặc môi trường acid.
c)
Glucose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
d)
Glycogen lưu trữ trong gan và cơ, khi cần thiết có thể chuyển hoá thành glucose để cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai. Nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt vì tinh bột bị thủy phân thành maltose.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Đúng.
a) Sai. Nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt vì tinh bột bị thủy phân thành maltose.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Bám Sát Đề Minh Họa Đề 1 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Hóa Học 2025

312 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (312 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 169:Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon thẳng sau: pentane (sôi ở 36 ), heptane (sôi ở 98 ), octane (sôi ở 126 ) và nonane (sôi ở 151 ). Có th
Xem →
Câu 170:Chất ứng với công thức nào sau đây không có tác dụng giặt rửa?
Xem →
Câu 171:Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc kiềm hoặc dưới tác dụng của các enzyme, protein bị thủy phân thành ..(1).., cuối cùng thành .
Xem →
Câu 172:Quan sát Hình 6.1 dưới đây: Hình 6.1. Sự di chuyển của một số amino acid dưới tác dụng của điện trường ở pH = 6 Trong điều kiện thí nghiệm ở
Xem →
Câu 173:Thủy ngân (Hg) có thể chuyển thành dạng hơi khuếch tán trong không khí, khi đó sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp và một số bệnh khá
Xem →
Câu 174:Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử sau: Cặp oxi hoá – khử Cu 2+ /Cu Zn 2+ /Zn Fe 2+ /Fe Ni 2+ /Ni 2H + /H 2 Thế đ
Xem →
Câu 175:(Nội dung câu hỏi gốc không có trong các trang được cung cấp; chỉ có bảng đáp án và hướng dẫn giải cho các phát biểu về điện phân sản xuất n
Xem →
Câu 176:Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thủy phân tinh bột thành các phân tử nhỏ
Xem →
Câu 177:PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Biết: E 0 Pin(Ni-\ Ag) = 1 , 06 V; E 0 Ni 2+ /Ni = -0 , 26 V , thế điện cực chuẩn của cặp oxi
Xem →
Câu 178:Docosahexaenoic acid (DHA) thuộc loại acid béo omega–n, là thành phần quan trọng của não người, vỏ não, da và võng mạc. Docosahexaenoic acid
Xem →
Câu 179:Cho các tính chất sau: (1) chất rắn kết tinh, màu trắng, (2) dễ tan trong nước, (3) có vị ngọt, (4) phản ứng với thuốc thử Tollens, (5) phản
Xem →
Câu 180:Một số amine no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 23,73%. Có bao nhiêu chất là đồng phân tác dụng được
Xem →
Câu 181:Một viên thực phẩm chức năng có khối lượng 250 mg trước nguyên tố sắt ở dạng muối Fe(II) cùng một số chất khác. Kết quả kiểm nghiệm thấy lượ
Xem →
Câu 182:Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam methane CH₄(g) (làm tròn đến hàng phần trăm) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo
Xem →
Câu 183:Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH 3 vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH) 2 xanh lá cây đến dư, thu được phức chất bền điện chỉ chứa phối tử NH
Xem →