Cho các quá trình tạo phức chất bất điện sau:
Biết dung dịch có màu vàng nâu, dung dịch có màu đỏ, dung dịch và các anion , đều không có màu. Cho các phát biểu:
a. Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan iron(III) chloride trong nước. Kết thúc quá trình này thu được dung dịch có chứa lượng lớn cation và phức chất aqua .
b. So với anion , anion dễ thay thế phối tử trong hơn.
c. Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.
d. Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử hoặc anion hay anion đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation .
Cho các quá trình tạo phức chất bất điện sau:
Biết dung dịch có màu vàng nâu, dung dịch có màu đỏ, dung dịch và các anion , đều không có màu. Cho các phát biểu:
a. Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan iron(III) chloride trong nước. Kết thúc quá trình này thu được dung dịch có chứa lượng lớn cation và phức chất aqua .
b. So với anion , anion dễ thay thế phối tử trong hơn.
c. Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.
d. Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử hoặc anion hay anion đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation .
Biết dung dịch có màu vàng nâu, dung dịch có màu đỏ, dung dịch và các anion , đều không có màu. Cho các phát biểu:
a. Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan iron(III) chloride trong nước. Kết thúc quá trình này thu được dung dịch có chứa lượng lớn cation và phức chất aqua .
b. So với anion , anion dễ thay thế phối tử trong hơn.
c. Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.
d. Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử hoặc anion hay anion đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation .
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan iron(III) chloride trong nước. Kết thúc quá trình này thu được dung dịch có chứa lượng lớn cation Fe³⁺ và phức chất aqua [Fe(OH₂)₆]³⁺.
b)
So với anion F⁻, anion SCN⁻ dễ thay thế phối tử H₂O trong [Fe(OH)₆]³⁺ hơn.
c)
Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.
d)
Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử H₂O hoặc anion SCN⁻ hay anion F⁻ đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation Fe³⁺.
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai vì cation Fe³⁺ đi vào phức chất aqua [Fe(OH₂)₆]³⁺ phần lớn do phản ứng 1 chiều.
b) Sai vì K của phản ứng (III) lớn hơn K của phản ứng (II).
c) Đúng do K của phản ứng (II) lớn hơn 1 nên sẽ dịch chuyển tạo phức [Fe(OH₂)₅(SCN)]²⁺ có màu.
d) Đúng.
a) a. Sai vì cation Fe³⁺ đi vào phức chất aqua [Fe(OH₂)₆]³⁺ phần lớn do phản ứng 1 chiều.
b) b. Sai vì K của phản ứng (III) lớn hơn K của phản ứng (II).
c) c. Đúng do K của phản ứng (II) lớn hơn 1 nên sẽ dịch chuyển tạo phức [Fe(OH₂)₅(SCN)]²⁺ có màu.
d) d. Đúng.
b) Sai vì K của phản ứng (III) lớn hơn K của phản ứng (II).
c) Đúng do K của phản ứng (II) lớn hơn 1 nên sẽ dịch chuyển tạo phức [Fe(OH₂)₅(SCN)]²⁺ có màu.
d) Đúng.
a) a. Sai vì cation Fe³⁺ đi vào phức chất aqua [Fe(OH₂)₆]³⁺ phần lớn do phản ứng 1 chiều.
b) b. Sai vì K của phản ứng (III) lớn hơn K của phản ứng (II).
c) c. Đúng do K của phản ứng (II) lớn hơn 1 nên sẽ dịch chuyển tạo phức [Fe(OH₂)₅(SCN)]²⁺ có màu.
d) d. Đúng.