Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 với 46 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 46 câu hỏi trong Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025

  1. Câu 1: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
  2. Câu 1: Trong phức chất, số liên kết (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [ Cu(OH 2) 6] 2+ hay [
  3. Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion Ca 2+ (aq)?
  4. Câu 1: Phản ứng điều chế ethanol từ ethene theo phương trình hoá học C 2 H 4 + H 2 O H 3 PO 4,\ t C 2 H 5 OH là phản ứng
  5. Câu 1: Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 88. Công thức phù hợp với X là
  6. Câu 1: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH 3- NH 2 là
  7. Câu 1: Trong phản ứng tách kim loại Cu từ CuSO₄ theo phương trình hoá học Zn (s) + CuSO 4(aq) ZnSO 4(aq) + Cu (s), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
  8. Câu 1: Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine: (a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ. (b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch. (c) Methylamine không phản ứn
  9. Câu 1: Cho thế điện cực chuẩn của Ag⁺/Ag và Zn²⁺/Zn lần lượt là E 1 = +0 , 799 V và E 2 = -0 , 763 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (E pin ) tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử Ag⁺/Ag và
  10. Câu 1: Phát biểu nào sau đây về fructose không đúng?
  11. Câu 1: Cho phản ứng thuận nghịch sau: H 2(g) + I 2(g) 2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol·L⁻¹) của H 2(g), I 2(g) và HI(g) được kí hiệu lần lượt là [H 2], [I 2] và [HI]. Biểu thức
  12. Câu 1: Số lượng phối tử trong phức chất [ Co(NH 3) 6] 3+ là
  13. Câu 1: Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phần trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử ca
  14. Câu 1: “...(1)... là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy liên kết với nguyên tử carbon no”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
  15. Câu 1: Nhiệt tạo thành chuẩn ( f H 298 o ) của MgCO 3(s), MgO(s) và CO 2(g) lần lượt là −1096,0 kJ·mol⁻¹; −602,0 kJ·mol⁻¹ và −393,5 kJ·mol⁻¹. Biến thiên enthalpy chuẩn ( r H 298 o ) của p
  16. Câu 1: Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện tử. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Si (số hiệu nguyê
  17. Câu 1: Cho các phát biểu sau về ăn mòn điện hóa và phương pháp bảo vệ đối với các công trình bằng thép nêu trên: (a) Các khối nhôm hoặc khối kẽm bảo vệ thép theo phương pháp điện hóa. (b)
  18. Câu 2: Cho biết thế điện cực chuẩn của Na⁺/Na và Fe²⁺/Fe lần lượt là −2,713 V và −0,440 V. Khi thảo luận về phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép nêu trên khỏi sự ăn mòn điện hóa, m
  19. Câu 1: Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hóa học sau:
  20. Câu 1: [Câu hỏi bắt đầu từ giữa câu, phần đầu không được cung cấp trong dữ liệu trang] ...carbon trong thép thu được là w%, còn lại là sắt. Coi sắt không bị mất đi trong quá trình luyện t
  21. Câu 1: Oleum Z (H₂SO₄·nSO₃) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H₂SO₄ 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg SO₃. Phần trăm khối lượng SO₃ trong Z là b%. Xác định giá trị của b. (Không làm tròn
  22. Câu 1: Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hóa học sau:
  23. Câu 1: Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine (Cl₂) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực theo phương trình hóa học sau:
  24. Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO₄ trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “Khi để lâu, nồng độ FeSO₄ tr
  25. Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau: Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ tr
  26. Câu 1: Có bao nhiêu công thức cấu tạo của aldehyde ứng với công thức phân tử C₅H₁₀O?
  27. Câu 1: Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide? [Hình cần kiểm tra lại: p10 f1]
  28. Câu 1: Phần trăm khối lượng carbon trong benzene là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)
  29. Câu 1: Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu (kí hiệu là Q, tính theo kJ g⁻¹) được sử dụng để đánh giá mức độ “giàu năng lượng” của nhiên liệu đó. Ở điều kiện chuẩn,
  30. Câu 1: Có bao nhiêu công thức cấu tạo của aldehyde ứng với công thức phân tử C₅H₁₀O?
  31. Câu 1: Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide? [Hình cần kiểm tra lại: p4 f1]
  32. Câu 1: Phần trăm khối lượng carbon trong benzene là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? *(Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)*
  33. Câu 1: Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu (kí hiệu là Q, tính theo kJ g⁻¹) được sử dụng để đánh giá mức độ “giàu năng lượng” của nhiên liệu đó. Ở điều kiện chuẩn,
  34. Câu 1: Luyện thép từ gang là quá trình làm giảm hàm lượng carbon và một số nguyên tố khác có trong gang. Một nhà máy luyện thép sử dụng loại gang nguyên liệu trong đó carbon chiếm 4,60% v
  35. Câu 1: Oleum Z (H 2SO 4 nSO 3) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H 2SO 4 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg SO 3. Phần trăm khối lượng SO 3 trong Z là b%. Xác định giá trị của b. *(Không l
  36. Câu 1: Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 88. Công thức phù hợp với X là
  37. Câu 1: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH 3 – NH 2 là
  38. Câu 1: Trong phản ứng tách kim loại Cu từ CuSO 4 theo phương trình hoá học Zn(s) + CuSO 4(aq) → ZnSO 4(aq) + Cu(s), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
  39. Câu 1: Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine: (a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ. (b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch. (c) Methylamine không phản ứn
  40. Câu 1: Cho thế điện cực chuẩn của Ag +/Ag và Zn 2+ /Zn lần lượt là E o 1 = +0,799 V và E o 2 = –0,763 V. Suất điện động chuẩn của pin Galvani (E o pin ) tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Ag +
  41. Câu 1: Phát biểu nào sau đây về fructose không đúng?
  42. Câu 1: Cho phản ứng thuận nghịch sau: H 2(g) + I 2(g) ⇌ 2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol·L -1 ) của H 2(g), I 2(g) và HI(g) được kí hiệu lần lượt là [H 2], [I 2] và [HI]. Biểu
  43. Câu 1: Số lượng phối tử trong phức chất [Co(NH 3) 6] 3+ là
  44. Câu 1: Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử ca
  45. Câu 1: “...(1)... là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy liên kết với nguyên tử carbon no”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
  46. Câu 1: Nhiệt tạo thành chuẩn ( f H o 298 ) của MgCO 3(s), MgO(s) và CO 2(g) lần lượt là –1096,0 kJ·mol -1 ; –602,0 kJ·mol -1 và –393,5 kJ·mol -1 .

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 với 46 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
46 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiKỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025
Cấu trúc & Thời lượng46 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 29 câu (tối đa 7,25 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 5 câu (tối đa 5 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần IV (Tự luận): 6 câu (tối đa 6 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hóa Học • Kỳ Thi Tốt Nghiệp • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (46 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Trong phức chất, số liên kết (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất hay được cho ở hình bên. Dung lượng phối trí của mỗi phối tử H₂O trong phức chất đã cho là
Hình từ đề gốc
A.
2.
B.
6.
C.
3.
D.
1.
Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion ?
A.
HCl.
B.
NaNO₃.
C.
NaCl.
D.
Na₂CO₃.
Phản ứng điều chế ethanol từ ethene theo phương trình hoá học là phản ứng
A.
hydrogen hoá.
B.
trùng ngưng.
C.
ester hoá.
D.
hydrate hoá.
Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 88. Công thức phù hợp với X là
A.
CH₃CH₂OH.
B.
CH₃COOC₂H₅.
C.
C₃H₇COOH.
D.
HCOOC₂H₅.
Xem đầy đủ toàn bộ 41 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 46)
Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo là
A.
methanamine.
B.
ethylamine.
C.
methylamine.
D.
ethanamine.
Trong phản ứng tách kim loại Cu từ CuSO₄ theo phương trình hoá học , phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
A.
Nhiệt luyện.
B.
Thủy luyện.
C.
Điện phân nóng chảy.
D.
Điện phân dung dịch.
Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl₃ ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)₂.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Cho thế điện cực chuẩn của Ag⁺/Ag và Zn²⁺/Zn lần lượt là V và V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani () tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử Ag⁺/Ag và Zn²⁺/Zn được tính theo công thức nào sau đây?
A.
.
B.
C.
.
D.
.
Phát biểu nào sau đây về fructose không đúng?
A.
Fructose có công thức phân tử C₆H₁₂O₆.
B.
Fructose phản ứng được với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
C.
Fructose thuộc loại monosaccharide.
D.
Fructose làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.
Cho phản ứng thuận nghịch sau: . Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol·L⁻¹) của , và được kí hiệu lần lượt là , và . Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là
A.
B.
C.
D.
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phần trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phần , , và ?
A.
3.
B.
2.
C.
1.
D.
4.
“...(1)... là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy liên kết với nguyên tử carbon no”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A.
Ketone.
B.
Phenol.
C.
Aldehyde.
D.
Alcohol.
Nhiệt tạo thành chuẩn của , và lần lượt là −1096,0 kJ·mol⁻¹; −602,0 kJ·mol⁻¹ và −393,5 kJ·mol⁻¹.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là bao nhiêu?
A.
−100,5 kJ.
B.
−494,0 kJ.
C.
+494,0 kJ.
D.
+100,5 kJ.
Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện tử. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Si (số hiệu nguyên tử bằng 14) là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Các công trình bằng thép (hợp kim của Fe và C) dễ bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với nước biển. Một trong số các phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hóa là gắn các khối nhôm (aluminium, Al), kẽm (zinc, Zn) hoặc hợp kim của chúng vào phần chìm dưới nước biển của công trình đó.
Cho các phát biểu sau về ăn mòn điện hóa và phương pháp bảo vệ đối với các công trình bằng thép nêu trên:
(a) Các khối nhôm hoặc khối kẽm bảo vệ thép theo phương pháp điện hóa.
(b) Khi thép bị ăn mòn điện hóa, sắt trong thép bị oxi hoá.
(c) Thép bị ăn mòn điện hóa mà không cần tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
(d) Khi bảo vệ thép theo phương pháp điện hóa, nhôm hoặc kẽm đóng vai trò là cathode nên bị ăn mòn trước.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
2.
C.
1.
D.
4.
Các công trình bằng thép (hợp kim của Fe và C) dễ bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với nước biển. Một trong số các phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hóa là gắn các khối nhôm (aluminium, Al), kẽm (zinc, Zn) hoặc hợp kim của chúng vào phần chìm dưới nước biển của công trình đó.
Cho biết thế điện cực chuẩn của Na⁺/Na và Fe²⁺/Fe lần lượt là −2,713 V và −0,440 V. Khi thảo luận về phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép nêu trên khỏi sự ăn mòn điện hóa, một học sinh đề xuất: “Có thể sử dụng khối kim loại natri (sodium, Na) thay thế cho các khối nhôm hoặc kẽm để bảo vệ các công trình bằng thép đó”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình về đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Sử dụng khối kim loại natri do kim loại này có tính khử mạnh hơn sắt.
(2) Có thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này và nhôm đều có khối lượng riêng nhỏ.
(3) Không thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này dễ phản ứng với nước biển.
(4) Không thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này có tính khử yếu hơn sắt.
Nhận định đúng là
A.
nhận định (4).
B.
nhận định (3).
C.
nhận định (2).
D.
nhận định (1).
Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hóa học sau:
Hình từ đề gốc
n [caprolactam (vòng lactam có nhóm C=O và NH)] (1)
[Câu hỏi bắt đầu từ giữa câu, phần đầu không được cung cấp trong dữ liệu trang] ...carbon trong thép thu được là w%, còn lại là sắt. Coi sắt không bị mất đi trong quá trình luyện thép. Giá trị của w là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
Oleum Z (H₂SO₄·nSO₃) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H₂SO₄ 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg SO₃. Phần trăm khối lượng SO₃ trong Z là b%. Xác định giá trị của b. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hóa học sau:

a.
Trong phản ứng (1), các phân tử monomer bị mở vòng.
b.
Tơ capron là tơ bán tổng hợp.
c.
Do tơ capron và tơ nylon-6,6 đều có các nhóm –CO–NH– nên hai loại tơ này đều bền với dung dịch kiềm mạnh.
d.
Do tơ capron có các nhóm –CO–NH– nên tơ capron là peptide.
Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine (Cl₂) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực theo phương trình hóa học sau:



Sodium hydroxide rắn thu được bằng cách cô đặc rồi hạ nhiệt độ dung dịch chứa NaOH sau điện phân.
a.
Trong quá trình điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH < 7.
b.
Màng ngăn giúp ngăn phản ứng giữa sodium hydroxide và chlorine trong quá trình điện phân.
c.
Tại anode, khí chlorine thu được do sự oxi hóa ion chloride.
d.
Sodium hydroxide rắn thu được từ dung dịch chứa NaOH bằng phương pháp chiết.
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO₄ trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “Khi để lâu, nồng độ FeSO₄ trong dung dịch giảm.” Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch FeSO₄ (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là Y) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:

- Ngày thứ nhất:
Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình Y cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch H₂SO₄ 2 M.
Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO₄ 2,20×10⁻² M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO₄ đã dùng.

Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO₄ sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C₁ M.

- Ngày thứ tám:
Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình Y theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO₄ sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C₂ M.

Nồng độ dung dịch KMnO₄ như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q%) được tính theo công thức:



Hình từ đề gốc
a.
Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO₄ được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh họa ở Hình 1.
b.
Giá trị của q là 7,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)
c.
Giá trị của C₂ là 0,109. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn.)
d.
Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.
Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:



Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g L⁻¹) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết KMnO₄ và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h%.

Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kếtO–H (alcohol)O–H (carboxylic acid)C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm⁻¹)3650–32003300–25001780–1650
a.
Giá trị của h là 60,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)
b.
Trong phản ứng với KMnO₄ (aq) ở giai đoạn (1), toluene đóng vai trò là chất oxi hóa.
c.
Trên phổ hồng ngoại của benzoic acid, tín hiệu (peak) ở 1690 cm⁻¹ đặc trưng cho liên kết O–H.
d.
Trong phản ứng ở giai đoạn (2), anion C₆H₅COO⁻ là một base theo thuyết Brønsted – Lowry.
Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?

[Hình cần kiểm tra lại: p10_f1]
Phần trăm khối lượng carbon trong benzene là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)
Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu (kí hiệu là Q, tính theo kJ g⁻¹) được sử dụng để đánh giá mức độ “giàu năng lượng” của nhiên liệu đó. Ở điều kiện chuẩn, giá trị Q của ethanol lỏng và một loại khí đốt G lần lượt là Q_E và Q_G. Cho biết: G chỉ chứa propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2; nhiệt tạo thành chuẩn () của các chất được cho trong bảng:

ChấtC₂H₅OH(l)C₃H₈(g)CH₃CH₂CH₂CH₃(g)CO₂(g)H₂O(l)O₂(g)
(kJ mol⁻¹)−277,6−105,0−129,0−393,5−285,80


Đặt , giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Phần trăm khối lượng carbon trong benzene là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? *(Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)*
Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu (kí hiệu là Q, tính theo kJ g⁻¹) được sử dụng để đánh giá mức độ “giàu năng lượng” của nhiên liệu đó. Ở điều kiện chuẩn, giá trị Q của ethanol lỏng và một loại khí đốt G lần lượt là Q_E và Q_G. Cho biết: G chỉ chứa propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2; nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng:

ChấtC₂H₅OH()C₃H₈()CH₃CH₂CH₂CH₃()CO₂()H₂O()O₂()
Δ_fH°₂₉₈ (kJ mol⁻¹)−277,6−105,0−129,0−393,5−285,80


Đặt , giá trị của k bằng bao nhiêu? *(Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)*
Luyện thép từ gang là quá trình làm giảm hàm lượng carbon và một số nguyên tố khác có trong gang. Một nhà máy luyện thép sử dụng loại gang nguyên liệu trong đó carbon chiếm 4,60% về khối lượng, còn lại là sắt (coi hàm lượng các nguyên tố khác không đáng kể). Khi tiến hành luyện thép, một lượng 2,88 tấn khí oxygen được thổi vào 45,0 tấn gang nguyên liệu nóng chảy để oxi hóa carbon thành CO và CO₂. Hỗn hợp khí thu được chỉ gồm CO và CO₂ có số mol bằng nhau. Phần trăm khối lượng carbon trong thép thu được là w%, còn lại là sắt. Coi sắt không bị mất đi trong quá trình luyện thép. Giá trị của w là bao nhiêu? *(Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)*
Oleum Z () được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg . Phần trăm khối lượng trong Z là b%. Xác định giá trị của b. *(Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)*
Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 88. Công thức phù hợp với X là
A.
CHCHOH.
B.
CHCOOCH.
C.
CHCOOH.
D.
HCOOCH.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH – NH là
A.
methanamine.
B.
ethylamine.
C.
methylamine.
D.
ethanamine.
Trong phản ứng tách kim loại Cu từ CuSO theo phương trình hoá học Zn(s) + CuSO(aq) → ZnSO(aq) + Cu(s), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
A.
Nhiệt luyện.
B.
Thủy luyện.
C.
Điện phân nóng chảy.
D.
Điện phân dung dịch.
Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH).
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Cho thế điện cực chuẩn của Ag/Ag và Zn/Zn lần lượt là = +0,799 V và = –0,763 V. Suất điện động chuẩn của pin Galvani () tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Ag/Ag và Zn/Zn được tính theo công thức nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Phát biểu nào sau đây về fructose không đúng?
A.
Fructose có công thức phân tử CHO.
B.
Fructose phản ứng được với Cu(OH) trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
C.
Fructose thuộc loại monosaccharide.
D.
Fructose làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.
Cho phản ứng thuận nghịch sau: H(g) + I(g) ⇌ 2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol·L) của H(g), I(g) và HI(g) được kí hiệu lần lượt là [H], [I] và [HI]. Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là
A.
B.
C.
D.
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân (CH)C, (CH)CH, CH và (CH)CH?
A.
3.
B.
2.
C.
1.
D.
4.
“...(1)... là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy liên kết với nguyên tử carbon no”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A.
Ketone.
B.
Phenol.
C.
Aldehyde.
D.
Alcohol.
Nhiệt tạo thành chuẩn () của MgCO(s), MgO(s) và CO(g) lần lượt là –1096,0 kJ·mol; –602,0 kJ·mol và –393,5 kJ·mol.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →