Câu 24THPT

Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO₄ trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “Khi để lâu, nồng độ FeSO₄ trong dung dịch giảm.” Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch FeSO₄ (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là Y) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:

- Ngày thứ nhất:
Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình Y cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch H₂SO₄ 2 M.
Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO₄ 2,20×10⁻² M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO₄ đã dùng.

Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO₄ sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C₁ M.

- Ngày thứ tám:
Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình Y theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO₄ sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C₂ M.

Nồng độ dung dịch KMnO₄ như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q%) được tính theo công thức:



Hình từ đề gốc

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO₄ được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh họa ở Hình 1.
b)
Giá trị của q là 7,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)
c)
Giá trị của C₂ là 0,109. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn.)
d)
Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
Phương trình chuẩn độ: 10FeSO₄ + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + 2MnSO₄ + 8H₂O

Hoặc bảo toàn electron: hay

- Ngày thứ nhất: .

- Ngày thứ tám: .

- Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) là .

a) Sai vì phải cho vào buret (A) để xác định điểm tương đương và đo thể tích phản ứng được chính xác.

b) Sai vì q = 7,3.

c) Đúng.

d) Đúng vì sau 8 ngày nồng độ FeSO₄ giảm 7,3%.
a) Sai vì phải cho vào buret (A) để xác định điểm tương đương và đo thể tích phản ứng được chính xác.
b) Sai vì q = 7,3.
c) Đúng.
d) Đúng vì sau 8 ngày nồng độ FeSO₄ giảm 7,3%.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025

46 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (46 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 17:Cho các phát biểu sau về ăn mòn điện hóa và phương pháp bảo vệ đối với các công trình bằng thép nêu trên: (a) Các khối nhôm hoặc khối kẽm bả
Xem →
Câu 18:Cho biết thế điện cực chuẩn của Na⁺/Na và Fe²⁺/Fe lần lượt là −2,713 V và −0,440 V. Khi thảo luận về phương pháp bảo vệ các công trình bằng
Xem →
Câu 19:Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ cap
Xem →
Câu 20:[Câu hỏi bắt đầu từ giữa câu, phần đầu không được cung cấp trong dữ liệu trang] ...carbon trong thép thu được là w%, còn lại là sắt. Coi sắt
Xem →
Câu 21:Oleum Z (H₂SO₄·nSO₃) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H₂SO₄ 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg SO₃. Phần trăm khối lượng SO₃ trong Z là b%.
Xem →
Câu 22:Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ cap
Xem →
Câu 23:Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine (Cl₂) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với
Xem →
Câu 24:Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO₄ trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm họ
Xem →
Câu 25:Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau: Trong một thí ng
Xem →
Câu 26:Có bao nhiêu công thức cấu tạo của aldehyde ứng với công thức phân tử C₅H₁₀O?
Xem →
Câu 27:Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide? [Hình cần kiểm tra lại: p10 f1]
Xem →
Câu 28:Phần trăm khối lượng carbon trong benzene là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)
Xem →
Câu 29:Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu (kí hiệu là Q, tính theo kJ g⁻¹) được sử dụng để đánh giá mức độ “giàu năng lượng
Xem →
Câu 30:Có bao nhiêu công thức cấu tạo của aldehyde ứng với công thức phân tử C₅H₁₀O?
Xem →
Câu 31:Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide? [Hình cần kiểm tra lại: p4 f1]
Xem →