Salicin là một thuốc chống viêm được sản xuất từ vỏ cây liễu. Công thức cấu tạo của Salicin cho dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p60_f1]
Về mặt hóa học, salicin có quan hệ gần gũi với aspirin và cũng có tác dụng tương tự trên cơ thể người. Khi dùng, nó được chuyển hóa thành salicylic acid theo phản ứng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p60_f2]
Cho hiệu suất chuyển hóa chung là 80%.
Quá trình chuyển hóa aspirin (acetylsalicylic acid) thành salicylic acid cũng có hiệu suất tương ứng là 80%.

Cho các phát biểu sau:
a. Công thức phân tử của salicin là CHO.
b. Cấu tạo của đơn vị glucose trong salicin là dạng -glucose.
c. Nếu dùng 143 mg salicin thì sẽ chuyển hóa thành 69 mg salicylic acid.
d. Việc dùng 143 mg salicin hoặc 72 mg aspirin (acetylsalicylic acid) thì đều thu được lượng salicylic acid như nhau.
Salicin là một thuốc chống viêm được sản xuất từ vỏ cây liễu. Công thức cấu tạo của Salicin cho dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p60_f1]
Về mặt hóa học, salicin có quan hệ gần gũi với aspirin và cũng có tác dụng tương tự trên cơ thể người. Khi dùng, nó được chuyển hóa thành salicylic acid theo phản ứng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p60_f2]
Cho hiệu suất chuyển hóa chung là 80%.
Quá trình chuyển hóa aspirin (acetylsalicylic acid) thành salicylic acid cũng có hiệu suất tương ứng là 80%.

Cho các phát biểu sau:
a. Công thức phân tử của salicin là CHO.
b. Cấu tạo của đơn vị glucose trong salicin là dạng -glucose.
c. Nếu dùng 143 mg salicin thì sẽ chuyển hóa thành 69 mg salicylic acid.
d. Việc dùng 143 mg salicin hoặc 72 mg aspirin (acetylsalicylic acid) thì đều thu được lượng salicylic acid như nhau.
[Hình cần kiểm tra lại: p60_f1]
Về mặt hóa học, salicin có quan hệ gần gũi với aspirin và cũng có tác dụng tương tự trên cơ thể người. Khi dùng, nó được chuyển hóa thành salicylic acid theo phản ứng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p60_f2]
Cho hiệu suất chuyển hóa chung là 80%.
Quá trình chuyển hóa aspirin (acetylsalicylic acid) thành salicylic acid cũng có hiệu suất tương ứng là 80%.

Cho các phát biểu sau:
a. Công thức phân tử của salicin là CHO.
b. Cấu tạo của đơn vị glucose trong salicin là dạng -glucose.
c. Nếu dùng 143 mg salicin thì sẽ chuyển hóa thành 69 mg salicylic acid.
d. Việc dùng 143 mg salicin hoặc 72 mg aspirin (acetylsalicylic acid) thì đều thu được lượng salicylic acid như nhau.
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Công thức phân tử của salicin là CHO.
b)
Cấu tạo của đơn vị glucose trong salicin là dạng -glucose.
c)
Nếu dùng 143 mg salicin thì sẽ chuyển hóa thành 69 mg salicylic acid.
d)
Việc dùng 143 mg salicin hoặc 72 mg aspirin (acetylsalicylic acid) thì đều thu được lượng salicylic acid như nhau.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Salicin gồm đơn vị glucose (C6H12O6) gắn với salicylic alcohol (C7H8O2, HOCH2-C6H4-OH) qua liên kết β-glycoside, mất 1 H2O: C6H12O6 + C7H8O2 - H2O = C13H18O7, M = 286 g/mol.
a. Sai: công thức phân tử là C13H18O7 chứ không phải C13H16O7.
b. Đúng: từ hình cấu tạo, nhóm -O-glycoside ở C1 hướng lên cùng phía với CH2OH (liên kết β), nên đơn vị glucose là β-glucose.
c. Sai: n_salicin = 143/286 = 0,5 mmol; hiệu suất 80% cho n_salicylic acid = 0,4 mmol; khối lượng = 0,4 × 138 = 55,2 mg (không phải 69 mg; 69 mg chỉ là giá trị nếu hiệu suất 100%: 0,5 × 138 = 69 mg).
d. Sai: 72 mg aspirin (M = 180) cho n = 0,4 mmol; với hiệu suất 80% thu được 0,32 mmol salicylic acid = 0,32 × 138 = 44,16 mg, khác 55,2 mg từ 143 mg salicin.
a) (AI giải đề cho tôi)
Salicin = glucose + salicylic alcohol - H2O = C13H18O7 (M = 286), không phải C13H16O7.
b) (AI giải đề cho tôi)
Liên kết glycoside ở C1 cùng phía với CH2OH nên là β-glucose.
c) (AI giải đề cho tôi)
143 mg salicin = 0,5 mmol; hiệu suất 80% → 0,4 mmol salicylic acid = 55,2 mg, không phải 69 mg.
d) (AI giải đề cho tôi)
72 mg aspirin = 0,4 mmol; hiệu suất 80% → 0,32 mmol = 44,16 mg salicylic acid, khác 55,2 mg từ salicin.
Salicin gồm đơn vị glucose (C6H12O6) gắn với salicylic alcohol (C7H8O2, HOCH2-C6H4-OH) qua liên kết β-glycoside, mất 1 H2O: C6H12O6 + C7H8O2 - H2O = C13H18O7, M = 286 g/mol.
a. Sai: công thức phân tử là C13H18O7 chứ không phải C13H16O7.
b. Đúng: từ hình cấu tạo, nhóm -O-glycoside ở C1 hướng lên cùng phía với CH2OH (liên kết β), nên đơn vị glucose là β-glucose.
c. Sai: n_salicin = 143/286 = 0,5 mmol; hiệu suất 80% cho n_salicylic acid = 0,4 mmol; khối lượng = 0,4 × 138 = 55,2 mg (không phải 69 mg; 69 mg chỉ là giá trị nếu hiệu suất 100%: 0,5 × 138 = 69 mg).
d. Sai: 72 mg aspirin (M = 180) cho n = 0,4 mmol; với hiệu suất 80% thu được 0,32 mmol salicylic acid = 0,32 × 138 = 44,16 mg, khác 55,2 mg từ 143 mg salicin.
a) (AI giải đề cho tôi)
Salicin = glucose + salicylic alcohol - H2O = C13H18O7 (M = 286), không phải C13H16O7.
b) (AI giải đề cho tôi)
Liên kết glycoside ở C1 cùng phía với CH2OH nên là β-glucose.
c) (AI giải đề cho tôi)
143 mg salicin = 0,5 mmol; hiệu suất 80% → 0,4 mmol salicylic acid = 55,2 mg, không phải 69 mg.
d) (AI giải đề cho tôi)
72 mg aspirin = 0,4 mmol; hiệu suất 80% → 0,32 mmol = 44,16 mg salicylic acid, khác 55,2 mg từ salicin.