HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #9647
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#9647
Đề Khảo Sát Tốt Nghiệp THPT Lần 2 Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng (Mã Đề 0305)
Câu 1: Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Khảo Sát Tốt Nghiệp THPT Lần 2 Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng (Mã Đề 0305)
de-khao-sat-tot-nghiep-thpt-lan-2-hoa-hoc-2025-2026-so-gddt-hai-phong-ma-de-0305-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Khảo Sát Tốt Nghiệp THPT Lần 2 Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng (Mã Đề 0305) Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 9647 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
A.
NH3.
B.
HCl.
C.
KCl.
D.
H2O.
Câu 2:
Aniline được điều chế bằng cách khử hợp chất X theo phương trình hóa học X + 6[H] Fe+HClt∘ C6H5NH2 + 2H2O. Chất X có thể là
A.
C6H5OH.
B.
C6H5NO2.
C.
C6H5COOH.
D.
C6H5COOCH3.
Câu 3:
Cho sơ đồ: Disaccharide +H2Oacid, t∘ Hỗn hợp monosaccharide +[Ag(NH3)2]OHt∘ Bạc kim loại. Trong quá trình trên, từ 1 mol saccharose tạo được tối đa bao nhiêu mol bạc kim loại?
A.
2 mol.
B.
1 mol.
C.
3 mol.
D.
4 mol.
Câu 4:
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về cellulose?
A.
Cellulose là nguyên liệu để chế tạo thuốc súng không khói.
B.
Cellulose và tinh bột là đồng phân của nhau.
C.
Công thức của cellulose là C6H10O5.
D.
Cellulose thuộc loại disaccharite.
Câu 5:
Cho bảng số liệu sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?
| Chất | Nước (H2O) | Hydrogen sulfide (H2S) |
|---|---|---|
| Nhiệt độ sôi (°C) ở 1 atm | 100,0 | -60,7 |
A.
Trong phân tử H2O và phân tử H2S chỉ có các liên kết cộng hóa trị không phân cực.
B.
Liên kết O-H trong phân tử H2O kém phân cực hơn liên kết S-H trong phân tử H2S.
C.
Do nước có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên nước có nhiệt độ sôi cao hơn hydrogen sulfide.
D.
Số liên kết trong phân tử H2O nhiều hơn số liên kết trong phân tử H2S.
Câu 6:
Xét cân bằng trong phương pháp khí than ướt để sản xuất hydrogen: C(s) + H2O(g) ⇌ CO(g) + H2(g) Kc. Biểu thức hằng số cân bằng Kc là
A.
Kc = [H2O][CO][H2].
B.
Kc = [CO][H2].
C.
Kc = [H2O][CO]+[H2].
D.
Kc = [C][H2O][CO][H2].
Câu 7:
Cho phản ứng hóa học CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br. Phản ứng này thuộc loại phản ứng
A.
ester hóa.
B.
thế.
C.
hydrate hóa.
D.
cộng.
Câu 8:
Tên gọi theo danh pháp thay thế của CH3CH2COOCH3 là
A.
methyl ethanoate.
B.
propyl acetate.
C.
methyl propionate.
D.
methyl propanoate.
Câu 9:
Xét các cặp oxi hóa – khử sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?
| Cặp oxi hóa – khử | Mg2+/Mg | Al3+/Al | Fe2+/Fe | 2H+/H2 | Cu2+/Cu | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn (V) | -2,356 | -1,676 | -0,440 | 0,000 | +0,340 | +0,799 |
A.
Khi cho cùng một lượng Mg và Fe lần lượt vào 2 ống nghiệm đựng V ml dung dịch H2SO4 0,2M thì tốc độ thoát khí thoát ra ở ống Fe nhanh hơn.
B.
Suất điện động chuẩn của pin điện hóa Fe-Cu là 0,920 V.
C.
Ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là Ag+.
D.
Mg được điều chế bằng phương pháp nhiệt nhôm.
Câu 10:
Hang Sơn Đoòng tại tỉnh Quảng Bình, Việt Nam là hang động tự nhiên lớn nhất và có thạch nhũ đẹp nhất thế giới. Thạch nhũ tăng kích thước với tốc độ 0,13 – 3 mm mỗi năm. Thạch nhũ trong hang động được tạo thành bởi phản ứng nào sau đây?
A.
CaCO3+CO2+H2O⇌Ca(HCO3)2.
B.
CaCl2+Na2CO3→CaCO3+2NaCl.
C.
Ca(OH)2+CO2→CaCO3+H2O.
D.
Ca(HCO3)2⇌CaCO3+CO2+H2O.
Câu 11:
Cho phản ứng hạt nhân sau: 2863Ni→ ZAX+ −10e. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Phản ứng trên là phản ứng nhiệt hạch.
B.
Số hạt neutron trong hạt nhân X là 34.
C.
X là nguyên tố thuộc chu kì 3 bảng tuần hoàn.
D.
Số khối của X là 62.
Câu 12:
Cho các tiểu phân sau: +CH3 (I), −CH3 (II), ⋅CH3 (III). Tiểu phân nào đóng vai trò là tác nhân nucleophile (ái nhân) trong các phản ứng hóa hữu cơ?
A.
Chỉ có (III).
B.
Chỉ có (II).
C.
Cả (I) và (III).
D.
Chỉ có (I).
Câu 13:
Cao su thiên nhiên được lấy từ mủ cao su, có cấu tạo gồm nhiều mắt xích isoprene: [Hình cần kiểm tra lại: p2_f1] Một đoạn mạch polyisoprene có phân tử khối là 254 320 chứa bao nhiêu mắt xích?
A.
5 780.
B.
2 890.
C.
3 179.
D.
3 740.
Câu 14:
Trường hợp nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hóa?
A.
Đồ trang sức bằng bạc có thể bị chuyển sang màu đen do bạc tác dụng với O2 và H2S khi đeo lâu ngày.
B.
Gang và thép để trong không khí ẩm.
C.
Một tấm tôn lá thép tráng kẽm che mái nhà bị xước sâu khi trời mưa.
D.
Tại vị trí nối dây phôi làm bằng đồng nối với dây phôi bằng sắt để trong không khí ẩm.
Câu 15:
Peptide X có công thức cấu tạo như hình sau: [Hình cần kiểm tra lại: p2_f2] Cho các phát biểu sau: (1) Phân tử peptide X là một tetrapeptide. (2) Khi thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid, thu được 3 loại amino acid. (3) X có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng. (4) Ở điều kiện thường, dung dịch X có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A.
1.
B.
2.
C.
1.
D.
3.
Câu 16:
Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân dung dịch?
A.
2Al+Cr2O3→Al2O3+2Cr.
B.
Zn+CuSO4→ZnSO4+Cu.
C.
CuCl2→Cu+Cl2.
D.
2Al2O3→4Al+3O2.
Câu 17:
Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,2 M gồm: Na2CO3, LiOH, CsCl, H2SO4. Số dung dịch có khả năng làm phenolphthalein chuyển sang màu hồng là
A.
3.
B.
1.
C.
4.
D.
2.
Câu 18:
Ở trạng thái cơ bản, sau khi nguyên tử Cr (Z=24) nhường đi 2 electron để tạo thành Cr2+ thì số electron còn lại trên phân lớp d là
A.
5.
B.
1.
C.
4.
D.
3.
Câu 19:
PLA (polylactic acid) là loại nhựa được làm từ tinh bột ngô hoặc mía. Việc sản xuất PLA từ tinh bột ngô là một quy trình chuyển hóa sinh học (biotransformation) kết hợp với các phản ứng hóa học công nghiệp tiến hành theo sơ đồ sau: [Hình cần kiểm tra lại: p3_f1] Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
| Liên kết | O-H (alcohol) | O-H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
|---|---|---|---|
| Số sóng (cm⁻¹) | 3 650–3 200 | 3 300–2 500 | 1 780–1 650 |
a.
Nhựa PLA dễ bị phân hủy sinh học trong môi trường tự nhiên hơn so với nhựa PE (polyethene) do phân tử PLA có chứa các liên kết ester.
b.
Trong công nghiệp, để tổng hợp PLA có phân tử khối lớn, phương pháp trùng hợp mở vòng lactide được ưu tiên sử dụng thay vì trùng ngưng trực tiếp lactic acid.
c.
Từ 500 kg ngô (hàm lượng tinh bột 80%), nhà máy có thể sản xuất tối đa 7877 chiếc cốc nhựa PLA dạng hình trụ rỗng. Biết: mỗi chiếc cốc có bán kính ngoài 3 cm, chiều cao 10 cm, độ dày thành cốc và đáy cốc đều bằng 0,1 cm; khối lượng riêng của nhựa PLA là 1,25 g/cm³; hiệu suất của toàn bộ quy trình đạt 60% (lấy π = 3,14, kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
d.
Trên phổ hồng ngoại của lactic acid, tín hiệu (peak) ở 1733 cm⁻¹ đặc trưng cho liên kết O-H.
Câu 20:
Pin nhiên liệu hydrogen - oxygen (loại sử dụng chất điện li kiềm - AFC) có cấu tạo gồm hai điện cực xốp (thường làm bằng than chì có chứa chất xúc tác như Ni, Pt hoặc Pd). Hai điện cực này được nhúng vào dung dịch chất điện li là KOH nồng độ khoảng 30%. Khí H2 và O2 được bơm liên tục vào hai điện cực tương ứng. Phản ứng tổng cộng xảy ra khi pin hoạt động phát điện là: H2(g)+O2(g)→H2O(l). [Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
a.
Trong quá trình pin hoạt động, khối lượng của các điện cực xốp liên tục giảm xuống do bị ăn mòn.
b.
Giả thiết, một hệ thống pin nhiên liệu hydrogen-oxygen cỡ nhỏ được dùng để cung cấp điện cho một thiết bị bay không người lái (drone). Bình chứa của thiết bị đã nạp 0,450 kg khí H2. Khi vận hành, pin hoạt động với hiệu suất 60% và tạo ra dòng điện có cường độ trung bình 250A cung cấp cho động cơ. Giả sử không có tổn hao nào khác, thời gian tối đa mà thiết bị bay có thể hoạt động liên tục là 28,95 giờ. (Cho biết: điện tích của 1 mol electron là 96500 C/mol; công thức: q = I.t, trong đó q là điện tích (C), I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (s)).
c.
Tại cathode, quá trình khử oxygen tạo ra các ion OH−, các ion này sau đó di chuyển qua dây dẫn để đi về anode.
d.
Tại anode, khí hydrogen bị oxi hóa.
Câu 21:
Phức chất của iron(III) với phối tử cyano (CN−) được ứng dụng nhiều trong phân tích. Quá trình điều chế thực hiện theo sơ đồ sau: [Fe(OH2)6]2+(aq)+KCN(aq)(1)[Fe(CN)6]4−(aq)+Cl2(2)[Fe(CN)6]3−(aq)
a.
Các phức chất trong chuỗi phản ứng trên đều là phức bát diện.
b.
Các phức chất [Fe(CN)6]4− và [Fe(CN)6]3− có cùng nguyên tử trung tâm, phối tử và cấu trúc phức do đó các phức sẽ có màu sắc giống nhau.
c.
Phức chất [Fe(OH2)6]2+ là phức aqua.
d.
Các phản ứng (1) và (2) đều có sự thay đổi điện tích phức chất nên các phản ứng (1), (2) đều là phản ứng oxi hóa - khử.
Câu 22:
Biodiesel (diesel sinh học d = 0,88 g/ml) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol (d = 1,26 g/ml). Một nhà máy tái chế dầu ăn đã qua sử dụng để sản xuất biodiesel theo phương trình phản ứng tổng quát sau: (RCOO)3C3H5 + 3CH3OH → 3RCOOCH3 + C3H5(OH)3 (1)
a.
Từ 500 kg một loại dầu ăn đã qua sử dụng có chứa 86% chất béo (phân tử khối trung bình của chất béo là 860 amu), còn lại là tạp chất không có khả năng chuyển hóa thành biodiesel, có thể tạo tối đa 432 kg biodiesel dạng methyl ester với hiệu suất chuyển hóa là 90%.
b.
Sau khi phản ứng (1) kết thúc, hỗn hợp sản phẩm thu được sẽ phân thành hai lớp chất lỏng không đồng nhất, trong đó lớp biodiesel nổi lên trên bề mặt.
c.
Phương pháp trên giúp tận dụng dầu ăn đã qua sử dụng, giảm ô nhiễm môi trường do dầu ăn thải gây ra.
d.
Biodiesel có thành phần nguyên tố giống dầu diesel truyền thống.
Câu 23:
Có bao nhiêu đồng phân arene ứng với công thức phân tử C8H10?
Câu 24:
Citric acid là acid hữu cơ tự nhiên có nhiều trong trái cây chua (đặc biệt là chanh) và được dùng phổ biến làm chất tạo vị chua tự nhiên, chất bảo quản trong thực phẩm và dược phẩm. Citric acid có công thức cấu tạo thu gọn như hình bên phải. [Hình cần kiểm tra lại: p5_f1] Để xác định nồng độ của citric acid có trong một loại dung dịch E được dùng làm phụ gia thực phẩm, một học sinh tiến hành thí nghiệm sau: • Pha loãng 40,0 mL dung dịch E bằng nước cất trong bình định mức thu được 250,0 mL dung dịch F. • Dùng pipette lấy 20,0 mL dung dịch F cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp vài giọt phenolphthalein vào. • Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,15 M. Cho dung dịch NaOH 0,15 M vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0. • Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch NaOH 0,15 M xuống bình tam giác (vừa cho dung dịch NaOH vừa lắc nhẹ bình tam giác) đến khi dung dịch trong bình tam giác chuyển sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại. • Lặp lại thí nghiệm trên thêm 2 lần. Thể tích dung dịch NaOH 0,15 M đã dùng trong 3 lần thí nghiệm được ghi lại như sau:
Giả thiết trong dung dịch E chỉ có citric acid tác dụng được với NaOH và sản phẩm là muối trisodium citrate (C3H4(OH)(COONa)3), khối lượng riêng của dung dịch E là 1,05 g/mL. Dựa vào các kết quả của thí nghiệm, học sinh đã tính toán được nồng độ phần trăm của citric acid có trong dung dịch E là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
| Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | |
|---|---|---|---|
| V dung dịch NaOH 0,15 M (mL) | 18,24 | 18,25 | 18,23 |
Câu 25:
Phản ứng luyện gang trong lò cao có sơ đồ phản ứng như sau: Fe2O3(s)+CO(g)→Fe(s)+CO2(g) (1) Biết nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298o) của Fe2O3(s) là -824,4 kJ mol−1; CO(g) là -110,5 kJ mol−1; CO2(g) là -393,5 kJ mol−1. Cho các phát biểu sau: (1) Phản ứng (1) là phản ứng oxi hóa - khử, CO là chất bị oxi hóa. (2) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, cần đun nóng ở nhiệt độ cao. (3) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên: ΔrH298o=541,4 kJ. (4) Cho 1 mol Fe2O3 phản ứng với 1 mol CO, giả sử chỉ xảy ra phản ứng (1) với hiệu suất 100% thì giải phóng một lượng nhiệt là 8,27 kJ. Hãy liệt kê các phát biểu sai theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ: 24, 123...
Câu 26:
Cho các chất sau: glycerol, dung dịch sodium chloride, ethanol, ethanal, albumin, methylamine. Có bao nhiêu chất có khả năng tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thích hợp?
Câu 27:
M là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. Ở trạng thái cơ bản nguyên tử M có 4 electron độc thân. Cho các nhận định sau: (1) Có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp gồm M và Ag bằng dung dịch MCl3. (2) Biết dung dịch muối M3+ bị thủy phân cho môi trường acid. Nếu thêm dung dịch Na2CO3 vào dung dịch muối M3+ sẽ xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ và có bọt khí thoát ra. (3) Trong kỹ thuật mạ điện để phủ một lớp kẽm (Zinc) lên bề mặt vật làm bằng kim loại M, vật cần mạ đóng vai trò là cathode. Tại đây xảy ra quá trình oxi hóa các ion Zn2+ trong dung dịch để tạo thành lớp kẽm bám vào bề mặt M. (4) Khi làm lạnh 102,7648 gam dung dịch MCl2 bão hòa ở 90°C xuống 10°C, thu được tinh thể MCl2.4H2O và dung dịch X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 ở điều kiện thường, thu được 69,52 gam kết tủa. Biết độ tan của MCl2 ở 90°C là 100 và ở 10°C là 64. Có bao nhiêu nhận định đúng?
Câu 28:
Tại một công ty sản xuất phân bón và hóa chất, superphosphate kép được sản xuất từ tinh quặng phosphorite theo hai giai đoạn, hiệu suất của mỗi giai đoạn đạt 90%. Giai đoạn 1: Đun nóng quặng phosphorite với dung dịch sulfuric acid đặc để sản xuất phosphoric acid: Ca3(PO4)2+3H2SO4t∘3CaSO4+2H3PO4 Giai đoạn 2: Đun nóng quặng phosphorite với dung dịch phosphoric acid để sản xuất superphosphate kép: Ca3(PO4)2+4H3PO4t∘3Ca(H2PO4)2 Trung bình mỗi ngày, công ty sử dụng 1000 tấn tinh quặng phosphorite (chứa 93% Ca3(PO4)2 về khối lượng) làm nguyên liệu để sản xuất ra tối đa m tấn Ca(H2PO4)2. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên.)
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Khảo Sát Tốt Nghiệp THPT Lần 2 Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng (Mã Đề 0305) — Mã đề: 9647 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.