Vật lý#Điện tích điểm#Định luật Coulomb#Tương tác tĩnh điện
Đề mở công khai

Đề Luyện Tập Vật Lý 11: Điện Tích Điểm & Định Luật Coulomb

Luyện tập 31 câu hỏi về điện tích điểm và định luật Coulomb. Làm bài trực tiếp, biết điểm ngay và xem lời giải chi tiết.

50 phút
31 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (31 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Điện tích điểm là
A.
vật có kích thước rất nhỏ.
B.
điện tích coi như tập trung tại một điểm.
C.
vật chứa rất ít điện tích.
D.
điểm phát ra điện tích.
Hai điện tích điểm và đặt cách nhau một khoảng trong chân không thì lực tương tác giữa hai điện tích được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Nhận xét nào sau đây về điện môi?
A.
Điện môi là môi trường cách điện.
B.
Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
C.
Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.
D.
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
Có thể áp dụng định luật Coulomb để tính lực tương tác trong trường hợp
A.
tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm điện đặt gần nhau.
B.
tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau.
C.
tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau.
D.
tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn.
Có thể áp dụng định luật Coulomb cho tương tác nào sau đây?
A.
Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường.
B.
Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường.
C.
Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước.
D.
Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường.
Xem đầy đủ toàn bộ 26 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 31)
Vật A được treo lơ lửng gần một bức tường trung hoà thì bị hút vào tường. Nếu đưa vật A lại gần vật B mang điện dương thì vật A bị vật B hút. Phát biểu nào sau đây là đúng về vật A?
A.
Vật A không mang điện.
B.
Vật A mang điện âm.
C.
Vật A mang điện dương.
D.
Vật A có thể mang điện hoặc trung hoà.
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm về sự nhiễm điện của ba vật A, B, C. Khi các vật A và B được đưa lại gần nhau, chúng hút nhau. Khi các vật B và C được đưa lại gần nhau, chúng đẩy nhau. Phát biểu của học sinh nào sau đây là đúng?
A.
Học sinh 1: Vật A và C mang điện cùng dấu.
B.
Học sinh 2: Vật A và C mang điện trái dấu.
C.
Học sinh 3: Cả ba vật đều mang điện cùng dấu.
D.
Học sinh 4: Vật A có thể mang điện hoặc trung hoà.
Đưa một thanh kim loại tích điện dương lại gần một chiếc đĩa chưa tích điện và cô lập về điện thì
A.
điện tích của đĩa sẽ thay đổi hoặc bằng 0, phụ thuộc vào khoảng cách giữa thanh kim loại và đĩa.
B.
điện tích của đĩa vẫn bằng 0.
C.
đĩa tích điện dương.
D.
đĩa tích điện âm.
Mỗi hạt bụi li ti trong không khí mang điện tích C. Hỏi mỗi hạt bụi ấy thừa hay thiếu bao nhiêu electron? Biết điện tích electron có độ lớn là C.
A.
Thừa hạt.
B.
Thừa hạt.
C.
Thiếu hạt.
D.
Thiếu hạt.
Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này
A.
hai vật không nhiễm điện.
B.
hai vật nhiễm điện cùng loại.
C.
hai vật nhiễm điện khác loại.
D.
một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.
Vật A mang điện với điện tích C, vật B mang điện với điện tích C. Lực điện do vật A tác dụng lên vật B là . Lực điện do vật B tác dụng lên vật A là . Biểu thức nào sau đây đúng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng
A.
hút nhau một lực 0,5 N.
B.
hút nhau một lực 5 N.
C.
đẩy nhau một lực 5 N.
D.
đẩy nhau một lực 0,5 N.
Hai điện tích điểm có cùng độ lớn C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn N thì chúng phải đặt cách nhau
A.
30000 m.
B.
300 m.
C.
90000 m.
D.
900 m.
Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau bằng lực 8 N. Nếu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có độ lớn là
A.
1 N.
B.
2 N.
C.
48 N.
D.
64 N.
Hai điện tích và khi đặt cách nhau một khoảng trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là . Để độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích vẫn là khi đặt trong nước nguyên chất (hằng số điện môi của nước nguyên chất bằng 81) thì khoảng cách giữa chúng phải
A.
tăng lên 9 lần.
B.
giảm đi 9 lần.
C.
tăng lên 81 lần.
D.
giảm đi 81 lần.
Hai quả cầu A và B có khối lượng và được treo vào điểm O bằng hai đoạn dây cách điện OA và AB (Hình vẽ). Khi tích điện cho hai quả cầu thì lực căng của đoạn dây OA so với trước khi tích điện sẽ
Hình 1
A.
tăng nếu hai quả cầu tích điện cùng loại.
B.
giảm nếu hai quả cầu tích điện cùng loại.
C.
không đổi.
D.
không đổi chỉ khi hai quả cầu tích điện khác loại.
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện môi lỏng cách nhau 3 cm chúng đẩy nhau bởi lực N. Độ lớn các điện tích là
A.
C.
B.
4,03 nC.
C.
1,6 nC.
D.
2,56 pC.
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 2 cm thì lực đẩy giữa chúng là N. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng là N, tìm độ lớn các điện tích đó.
A.
C; 1,6 cm.
B.
C; 6 cm.
C.
C; 1,6 cm.
D.
C; 2,56 cm.
Tính lực tương tác giữa hai điện tích C cách nhau một khoảng 3 cm trong chân không () và trong dầu hỏa có hằng số điện môi ().
A.
N; N.
B.
N; N.
C.
N; N.
D.
N; N.
Hai điện tích và đặt cách nhau 15 cm trong không khí, chúng hút nhau với một lực N. Biết C và . Tính và .
A.
C; C.
B.
C; C.
C.
C; C.
D.
C; C.
Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang các điện tích lần lượt là và , cho tiếp xúc nhau. Sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích với
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích và với , đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi sau đó tách ra thì mỗi quả cầu mang điện tích
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích và với , đưa chúng lại gần nhau thì chúng đẩy nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi sau đó tách ra thì mỗi quả cầu mang điện tích
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Có ba quả cầu kim loại kích thước giống nhau. Quả A mang điện tích C, quả cầu B mang điện tích C, quả cầu C không mang điện tích. Cho quả cầu A và B chạm vào nhau rồi lại tách chúng ra. Sau đó cho hai quả cầu B và C chạm vào nhau. Điện tích trên mỗi quả cầu là
A.
C, C.
B.
C, C.
C.
C, C.
D.
C, C.
Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt là C, C và C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
A.
C.
B.
C.
C.
C.
D.
C.
Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện C và C kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5 cm. Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc.
A.
12,5 N.
B.
14,4 N.
C.
16,2 N.
D.
18,3 N.
Cho hai quả cầu có kích thước giống nhau, đặt quả cầu A có điện tích C cách quả cầu B có điện tích C một khoảng 12 cm.
a.
Lực tương tác giữa hai quả cầu là 0,045 N.
b.
Quả cầu A thiếu electron.
c.
Sau khi tiếp xúc, điện tích của hai quả cầu bằng nhau.
d.
Lực tương tác giữa hai quả cầu sau tiếp xúc bằng 45 lần lực tương tác giữa hai quả cầu trước khi tiếp xúc.
Hai điện tích điểm C và C được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí.
a.
Điện tích thiếu hạt electron.
b.
Độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích là N.
c.
Thay đổi khoảng cách còn 5 cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là 7,2 mN.
d.
Cho hai quả cầu vào môi trường có hằng số điện môi là 81. Muốn lực hút giữa chúng vẫn như ban đầu (cách nhau 10 cm) thì khoảng cách giữa hai quả cầu trong trường hợp này là 1,11 cm.
Một ứng dụng khá phổ biến của sự nhiễm điện và tương tác điện giữa các điện tích là phương pháp sơn tĩnh điện, đó là quá trình phủ một lớp sơn mỏng lên bề mặt các chi tiết cần che phủ, ví dụ như các bộ phận kim loại được sử dụng trong thiết bị gia dụng, phụ tùng ô tô,...
Hình 1
Trong công nghệ sơn tĩnh điện dạng bột, bột sơn và vật được sơn nhiễm điện. Nhờ đó, bột sơn bám chặt vào vật sơn. Lớp sơn này sau đó được xử lí nhiệt, làm bột sơn chảy ra và tạo thành lớp phủ tốt. Sơn tĩnh điện có ưu điểm là lớp sơn phủ bền, có độ bóng cao.
a.
Trong công nghệ sơn tĩnh điện vật được sơn và bột sơn phải tích điện cùng dấu.
b.
Công nghệ sơn tĩnh điện giúp tiết kiệm vật liệu sơn hơn so với phương pháp truyền thống vì ít bị rơi vãi, bám đều hơn.
c.
Lực tĩnh điện giữa bột sơn và vật được sơn giúp bột sơn bám đều và chắc lên bề mặt.
d.
Bột sơn tác dụng lực hút lên vật và vật cùng tác dụng lực hút vào bột sơn. Hai lực này là cặp lực cân bằng.
Theo mô hình nguyên tử của nhà vật lí Ernest Rutherford (O-nít Rơ-dơ-pho) (1871–1937), nguyên tử gồm hạt nhân (tập trung hầu hết khối lượng của nguyên tử và có kích thước rất nhỏ so với bán kính nguyên tử) mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm chuyển động trên các quỹ đạo tròn xung quanh hạt nhân. Xét mô hình nguyên tử Rutherford cho nguyên tử helium. Biết khoảng cách từ electron đến hạt nhân của nguyên tử helium là m, điện tích của electron là C, khối lượng của electron là kg.
Hình 1
a.
Lực tương tác tĩnh điện giữa hạt nhân nguyên tử helium với electron nằm trong lớp vỏ của nguyên tử này là N.
b.
Lực giữ cho electron chuyển động tròn quanh hạt nhân là lực tĩnh điện.
c.
Khi electron chuyển động tròn đều xung quanh hạt nhân, tốc độ của nó là m/s.
d.
Khi electron chuyển động tròn đều, tốc độ góc của electron là rad/s.
Hiện tượng nhiễm điện thường xuyên xảy ra trong cuộc sống, chúng ta có thể bắt gặp như:

Sau khi sử dụng khăn lông để lau mắt kính ta thấy sẽ có một vài mảnh vụn của lông tơ còn bám lại trên kính.

Các xe bồn chở xăng dầu thường được treo một sợi dây xích dài làm bằng sắt dưới gầm xe. Trong quá trình di chuyển sẽ có những lúc dây xích được chạm nhẹ xuống mặt đường.

Sau một thời gian sử dụng, bụi bám chặt vào các cánh quạt máy bằng nhựa mặc dù các cánh quạt này thường xuyên quay rất nhanh.
a.
Hiện tượng 1 nguyên nhân nhiễm điện do cọ xát.
b.
Hiện tượng 2 nguyên nhân nhiễm điện do cọ xát.
c.
Hiện tượng 3 nguyên nhân nhiễm điện do hưởng ứng.
d.
Có thể nhiễm điện cho một vật bằng các hình thức như cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Luyện Tập Vật Lý 11: Điện Tích Điểm & Định Luật Coulomb?