HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #3274
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#3274
Đề Luyện Tập Vật Lý 11: Điện Tích Điểm & Định Luật Coulomb
Câu 1: Điện tích điểm là
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
31 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Luyện Tập Vật Lý 11: Điện Tích Điểm & Định Luật Coulomb
de-luyen-tap-vat-ly-11-dien-tich-diem-dinh-luat-coulomb-dethichuan.pdf
Số lượng
31 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
31 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 31 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 31 câu) | Đề Luyện Tập Vật Lý 11: Điện Tích Điểm & Định Luật Coulomb Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 3274 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Điện tích điểm là
A.
vật có kích thước rất nhỏ.
B.
điện tích coi như tập trung tại một điểm.
C.
vật chứa rất ít điện tích.
D.
điểm phát ra điện tích.
Câu 2:
Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không thì lực tương tác giữa hai điện tích được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
A.
F=kr∣q1⋅q2∣.
B.
F=kr2∣q1⋅q2∣.
C.
F=kr2q1⋅q2.
D.
F=krq1⋅q2.
Câu 3:
Nhận xét nào sau đây khoˆng đuˊng về điện môi?
A.
Điện môi là môi trường cách điện.
B.
Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
C.
Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.
D.
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
Câu 4:
Có thể áp dụng định luật Coulomb để tính lực tương tác trong trường hợp
A.
tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm điện đặt gần nhau.
B.
tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau.
C.
tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau.
D.
tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn.
Câu 5:
Có thể áp dụng định luật Coulomb cho tương tác nào sau đây?
A.
Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường.
B.
Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường.
C.
Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước.
D.
Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường.
Câu 6:
Vật A được treo lơ lửng gần một bức tường trung hoà thì bị hút vào tường. Nếu đưa vật A lại gần vật B mang điện dương thì vật A bị vật B hút. Phát biểu nào sau đây là đúng về vật A?
A.
Vật A không mang điện.
B.
Vật A mang điện âm.
C.
Vật A mang điện dương.
D.
Vật A có thể mang điện hoặc trung hoà.
Câu 7:
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm về sự nhiễm điện của ba vật A, B, C. Khi các vật A và B được đưa lại gần nhau, chúng hút nhau. Khi các vật B và C được đưa lại gần nhau, chúng đẩy nhau. Phát biểu của học sinh nào sau đây là đúng?
A.
Học sinh 1: Vật A và C mang điện cùng dấu.
B.
Học sinh 2: Vật A và C mang điện trái dấu.
C.
Học sinh 3: Cả ba vật đều mang điện cùng dấu.
D.
Học sinh 4: Vật A có thể mang điện hoặc trung hoà.
Câu 8:
Đưa một thanh kim loại tích điện dương lại gần một chiếc đĩa chưa tích điện và cô lập về điện thì
A.
điện tích của đĩa sẽ thay đổi hoặc bằng 0, phụ thuộc vào khoảng cách giữa thanh kim loại và đĩa.
B.
điện tích của đĩa vẫn bằng 0.
C.
đĩa tích điện dương.
D.
đĩa tích điện âm.
Câu 9:
Mỗi hạt bụi li ti trong không khí mang điện tích q=−9,6⋅10−13 C. Hỏi mỗi hạt bụi ấy thừa hay thiếu bao nhiêu electron? Biết điện tích electron có độ lớn là q=1,6⋅10−19 C.
A.
Thừa 6⋅106 hạt.
B.
Thừa 6⋅105 hạt.
C.
Thiếu 6⋅106 hạt.
D.
Thiếu 6⋅105 hạt.
Câu 10:
Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này khoˆng thể laˋ
A.
hai vật không nhiễm điện.
B.
hai vật nhiễm điện cùng loại.
C.
hai vật nhiễm điện khác loại.
D.
một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.
Câu 11:
Vật A mang điện với điện tích 2 μC, vật B mang điện với điện tích 6 μC. Lực điện do vật A tác dụng lên vật B là FAB. Lực điện do vật B tác dụng lên vật A là FBA. Biểu thức nào sau đây đúng?
A.
FAB=−3FBA.
B.
FAB=−FBA.
C.
3FAB=−FBA.
D.
FAB=3FBA.
Câu 12:
Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 310−4 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng
A.
hút nhau một lực 0,5 N.
B.
hút nhau một lực 5 N.
C.
đẩy nhau một lực 5 N.
D.
đẩy nhau một lực 0,5 N.
Câu 13:
Hai điện tích điểm có cùng độ lớn 10−4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 10−3 N thì chúng phải đặt cách nhau
A.
30000 m.
B.
300 m.
C.
90000 m.
D.
900 m.
Câu 14:
Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau bằng lực 8 N. Nếu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có độ lớn là
A.
1 N.
B.
2 N.
C.
48 N.
D.
64 N.
Câu 15:
Hai điện tích q1 và q2 khi đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là F. Để độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích vẫn là F khi đặt trong nước nguyên chất (hằng số điện môi của nước nguyên chất bằng 81) thì khoảng cách giữa chúng phải
A.
tăng lên 9 lần.
B.
giảm đi 9 lần.
C.
tăng lên 81 lần.
D.
giảm đi 81 lần.
Câu 16:
Hai quả cầu A và B có khối lượng m1 và m2 được treo vào điểm O bằng hai đoạn dây cách điện OA và AB (Hình vẽ). Khi tích điện cho hai quả cầu thì lực căng T của đoạn dây OA so với trước khi tích điện sẽ

A.
tăng nếu hai quả cầu tích điện cùng loại.
B.
giảm nếu hai quả cầu tích điện cùng loại.
C.
không đổi.
D.
không đổi chỉ khi hai quả cầu tích điện khác loại.
Câu 17:
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện môi lỏng ε=81 cách nhau 3 cm chúng đẩy nhau bởi lực 2 μN. Độ lớn các điện tích là
A.
0,52⋅10−7 C.
B.
4,03 nC.
C.
1,6 nC.
D.
2,56 pC.
Câu 18:
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 2 cm thì lực đẩy giữa chúng là 1,6⋅10−4 N. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng là 2,5⋅10−4 N, tìm độ lớn các điện tích đó.
A.
2,67⋅10−9 C; 1,6 cm.
B.
4,35⋅10−9 C; 6 cm.
C.
1,94⋅10−9 C; 1,6 cm.
D.
2,67⋅10−9 C; 2,56 cm.
Câu 19:
Tính lực tương tác giữa hai điện tích q1=q2=3 μC cách nhau một khoảng 3 cm trong chân không (F1) và trong dầu hỏa có hằng số điện môi ε=2 (F2).
A.
F1=81 N; F2=45 N.
B.
F1=54 N; F2=27 N.
C.
F1=90 N; F2=45 N.
D.
F1=90 N; F2=30 N.
Câu 20:
Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 15 cm trong không khí, chúng hút nhau với một lực F=4 N. Biết q1+q2=3⋅10−6 C và ∣q1∣<∣q2∣. Tính q1 và q2.
A.
q1=5⋅10−6 C; q2=−2⋅10−6 C.
B.
q1=2⋅10−6 C; q2=−6⋅10−6 C.
C.
q1=−2⋅10−6 C; q2=5⋅10−6 C.
D.
q1=2⋅10−6 C; q2=5⋅10−6 C.
Câu 21:
Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang các điện tích lần lượt là q1 và q2, cho tiếp xúc nhau. Sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích q với
A.
q=q1+q2.
B.
q=q1−q2.
C.
q=2q1+q2.
D.
q=2q1−q2.
Câu 22:
Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích q1 và q2 với ∣q1∣=∣q2∣, đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi sau đó tách ra thì mỗi quả cầu mang điện tích
A.
q=2q1.
B.
q=0.
C.
q=q1.
D.
q=0,5q1.
Câu 23:
Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích q1 và q2 với ∣q1∣=∣q2∣, đưa chúng lại gần nhau thì chúng đẩy nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi sau đó tách ra thì mỗi quả cầu mang điện tích
A.
q=2q1.
B.
q=0.
C.
q=q1.
D.
q=0,5q1.
Câu 24:
Có ba quả cầu kim loại kích thước giống nhau. Quả A mang điện tích 27 μC, quả cầu B mang điện tích −3 μC, quả cầu C không mang điện tích. Cho quả cầu A và B chạm vào nhau rồi lại tách chúng ra. Sau đó cho hai quả cầu B và C chạm vào nhau. Điện tích trên mỗi quả cầu là
A.
qA=6 μC, qB=qC=12 μC.
B.
qA=12 μC, qB=qC=6 μC.
C.
qA=qB=6 μC, qC=12 μC.
D.
qA=qB=12 μC, qC=6 μC.
Câu 25:
Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt là +3 C, −7 C và −4 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
A.
−8 C.
B.
−11 C.
C.
+14 C.
D.
+3 C.
Câu 26:
Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1=3 μC và q2=1 μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5 cm. Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc.
A.
12,5 N.
B.
14,4 N.
C.
16,2 N.
D.
18,3 N.
Câu 27:
Cho hai quả cầu có kích thước giống nhau, đặt quả cầu A có điện tích −3,6⋅10−7 C cách quả cầu B có điện tích 2⋅10−7 C một khoảng 12 cm.
a.
Lực tương tác giữa hai quả cầu là 0,045 N.
b.
Quả cầu A thiếu 2⋅1012 electron.
c.
Sau khi tiếp xúc, điện tích của hai quả cầu bằng nhau.
d.
Lực tương tác giữa hai quả cầu sau tiếp xúc bằng 45 lần lực tương tác giữa hai quả cầu trước khi tiếp xúc.
Câu 28:
Hai điện tích điểm q1=10−8 C và q2=−2⋅10−8 C được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí.
a.
Điện tích q2 thiếu 1,25⋅1011 hạt electron.
b.
Độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích là 1,8⋅10−4 N.
c.
Thay đổi khoảng cách còn 5 cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là 7,2 mN.
d.
Cho hai quả cầu vào môi trường có hằng số điện môi là 81. Muốn lực hút giữa chúng vẫn như ban đầu (cách nhau 10 cm) thì khoảng cách giữa hai quả cầu trong trường hợp này là 1,11 cm.
Câu 29:
Một ứng dụng khá phổ biến của sự nhiễm điện và tương tác điện giữa các điện tích là phương pháp sơn tĩnh điện, đó là quá trình phủ một lớp sơn mỏng lên bề mặt các chi tiết cần che phủ, ví dụ như các bộ phận kim loại được sử dụng trong thiết bị gia dụng, phụ tùng ô tô,...

Trong công nghệ sơn tĩnh điện dạng bột, bột sơn và vật được sơn nhiễm điện. Nhờ đó, bột sơn bám chặt vào vật sơn. Lớp sơn này sau đó được xử lí nhiệt, làm bột sơn chảy ra và tạo thành lớp phủ tốt. Sơn tĩnh điện có ưu điểm là lớp sơn phủ bền, có độ bóng cao.
a.
Trong công nghệ sơn tĩnh điện vật được sơn và bột sơn phải tích điện cùng dấu.
b.
Công nghệ sơn tĩnh điện giúp tiết kiệm vật liệu sơn hơn so với phương pháp truyền thống vì ít bị rơi vãi, bám đều hơn.
c.
Lực tĩnh điện giữa bột sơn và vật được sơn giúp bột sơn bám đều và chắc lên bề mặt.
d.
Bột sơn tác dụng lực hút F1 lên vật và vật cùng tác dụng lực hút F2 vào bột sơn. Hai lực này là cặp lực cân bằng.
Câu 30:
Theo mô hình nguyên tử của nhà vật lí Ernest Rutherford (O-nít Rơ-dơ-pho) (1871–1937), nguyên tử gồm hạt nhân (tập trung hầu hết khối lượng của nguyên tử và có kích thước rất nhỏ so với bán kính nguyên tử) mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm chuyển động trên các quỹ đạo tròn xung quanh hạt nhân. Xét mô hình nguyên tử Rutherford cho nguyên tử helium. Biết khoảng cách từ electron đến hạt nhân của nguyên tử helium là 2,94⋅10−11 m, điện tích của electron là −1,6⋅10−19 C, khối lượng của electron là 9,1⋅10−31 kg.

a.
Lực tương tác tĩnh điện giữa hạt nhân nguyên tử helium với electron nằm trong lớp vỏ của nguyên tử này là 4,1⋅10−7 N.
b.
Lực giữ cho electron chuyển động tròn quanh hạt nhân là lực tĩnh điện.
c.
Khi electron chuyển động tròn đều xung quanh hạt nhân, tốc độ của nó là 5,1⋅106 m/s.
d.
Khi electron chuyển động tròn đều, tốc độ góc của electron là 1,4⋅1017 rad/s.
Câu 31:
Hiện tượng nhiễm điện thường xuyên xảy ra trong cuộc sống, chúng ta có thể bắt gặp như:
Hiện tượng 1: Sau khi sử dụng khăn lông để lau mắt kính ta thấy sẽ có một vài mảnh vụn của lông tơ còn bám lại trên kính.
Hiện tượng 2: Các xe bồn chở xăng dầu thường được treo một sợi dây xích dài làm bằng sắt dưới gầm xe. Trong quá trình di chuyển sẽ có những lúc dây xích được chạm nhẹ xuống mặt đường.
Hiện tượng 3: Sau một thời gian sử dụng, bụi bám chặt vào các cánh quạt máy bằng nhựa mặc dù các cánh quạt này thường xuyên quay rất nhanh.
Hiện tượng 1: Sau khi sử dụng khăn lông để lau mắt kính ta thấy sẽ có một vài mảnh vụn của lông tơ còn bám lại trên kính.
Hiện tượng 2: Các xe bồn chở xăng dầu thường được treo một sợi dây xích dài làm bằng sắt dưới gầm xe. Trong quá trình di chuyển sẽ có những lúc dây xích được chạm nhẹ xuống mặt đường.
Hiện tượng 3: Sau một thời gian sử dụng, bụi bám chặt vào các cánh quạt máy bằng nhựa mặc dù các cánh quạt này thường xuyên quay rất nhanh.
a.
Hiện tượng 1 nguyên nhân nhiễm điện do cọ xát.
b.
Hiện tượng 2 nguyên nhân nhiễm điện do cọ xát.
c.
Hiện tượng 3 nguyên nhân nhiễm điện do hưởng ứng.
d.
Có thể nhiễm điện cho một vật bằng các hình thức như cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Luyện Tập Vật Lý 11: Điện Tích Điểm & Định Luật Coulomb — Mã đề: 3274 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.