Vật lý#Phản xạ sóng#Sóng dừng#Vật lý 11
Đề mở công khai

Đề Luyện Tập Vật Lý 11: Phản Xạ Sóng và Hiện Tượng Sóng Dừng

34 câu hỏi về phản xạ sóng và hiện tượng sóng dừng trên dây. Làm bài trực tiếp, biết điểm ngay và xem lời giải chi tiết.

50 phút
34 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (34 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ
A.
luôn ngược pha với sóng tới.
B.
ngược pha với sóng tới nếu vật cản cố định.
C.
ngược pha với sóng tới nếu vật cản tự do.
D.
cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định.
Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng
A.
một bước sóng.
B.
hai bước sóng.
C.
một phần tư bước sóng.
D.
một nửa bước sóng.
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây mà hai đầu được giữ cố định thì độ dài của bước sóng phải bằng
A.
khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng.
B.
độ dài của dây.
C.
hai lần độ dài của dây.
D.
hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng kề nhau.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
A.
hai bước sóng.
B.
một nửa bước sóng.
C.
một phần tư bước sóng.
D.
một bước sóng.
Trên sợi dây có đầu tự do, một sóng tới hình sin truyền từ đến thì sóng đó bị phản xạ và truyền từ về . Tại , sóng tới và sóng phản xạ
A.
lệch pha nhau .
B.
ngược pha nhau.
C.
lệch pha nhau .
D.
cùng pha nhau.
Xem đầy đủ toàn bộ 29 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 34)
Một sợi dây được căng theo phương thẳng đứng với hai đầu cố định. Thực hiện kích thích để trên dây có sóng dừng. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A.
Có thời điểm sợi dây duỗi thẳng.
B.
Hai điểm trên dây đối xứng nhau qua một nút sóng thì luôn dao động cùng pha nhau.
C.
Hai điểm trên dây đối xứng nhau qua một nút sóng thì luôn dao động ngược pha nhau.
D.
Khi giữ nguyên các điều kiện khác nhưng thả cho đầu dưới của dây tự do thì vẫn có sóng dừng ổn định trên dây.
Sóng dừng trên một sợi dây dài , hai đầu cố định, có hai bụng sóng. Bước sóng trên dây là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trên một sợi dây dài có sóng dừng. Kể cả hai nút ở hai đầu dây thì trên dây có 10 nút sóng. Biết tần số của sóng truyền trên dây là . Tốc độ truyền sóng trên dây là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Biết khoảng cách ngắn nhất giữa một nút sóng và vị trí cân bằng của một bụng sóng là . Sóng truyền trên dây với bước sóng là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một sợi dây mềm, căng ngang, chiều dài , có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 3 nút sóng, kể cả hai đầu dây. Sóng truyền trên dây có bước sóng là . Giá trị của là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một sợi dây dài căng ngang, đầu cố định, đầu dao động với tần số . Người ta đếm được trên dây có ba nút sóng, kể cả hai nút ở hai đầu , . Biết tốc độ truyền sóng trên dây là . Tần số sóng bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Thực hiện thí nghiệm khảo sát hiện tượng sóng dừng trên dây đàn hồi có hai đầu cố định, tốc độ truyền sóng trên dây không đổi. Khi tần số sóng trên dây là thì trên dây có 4 điểm bụng. Điều chỉnh tần số để trên dây có 6 điểm bụng thì tần số sóng trên dây lúc này là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Khi khảo sát hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây căng giữa hai điểm cố định, người ta thay đổi tần số dao động kích thích cho dây. Kết quả ghi nhận được hai giá trị tần số gần nhau nhất cùng cho quan sát được sóng dừng trên dây là và . Giá trị tần số nhỏ nhất có thể tạo ra sóng dừng trên dây là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Quan sát sóng dừng trên sợi dây , đầu dao động điều hòa theo phương vuông góc với sợi dây, coi là nút. Với đầu tự do và tần số dao động của đầu là thì trên dây có 6 nút. Nếu đầu cố định và coi tốc độ truyền sóng trên dây như cũ, để vẫn có 6 nút thì tần số dao động của đầu phải bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Hai sóng hình sin cùng bước sóng , cùng biên độ truyền ngược chiều nhau trên một sợi dây cùng vận tốc tạo ra sóng dừng. Biết hai thời điểm gần nhất mà dây duỗi thẳng cách nhau . Giá trị bước sóng là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một sợi dây dài , đầu cố định, đầu gắn vào cần rung với tần số thay đổi được. được coi là nút sóng. Ban đầu trên dây có sóng dừng. Khi tần số tăng thêm thì số nút trên dây tăng thêm 7 nút. Sau khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì sóng phản xạ từ truyền hết một lần chiều dài sợi dây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một sợi dây đàn hồi dài có sóng dừng với hai tần số liên tiếp là và . Chọn phương án đúng.
A.
Dây đó có một đầu cố định và một đầu tự do. Tần số nhỏ nhất để có sóng dừng khi đó là .
B.
Dây đó có một đầu cố định và một đầu tự do. Tần số nhỏ nhất để có sóng dừng khi đó là .
C.
Dây đó có hai đầu cố định. Tần số nhỏ nhất để có sóng dừng khi đó là .
D.
Dây đó có hai đầu cố định. Tần số nhỏ nhất để có sóng dừng khi đó là .
Một sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi có biểu thức
u=2\(\sin\)\left(\(\frac{\pi x}{4}\)\right)\(\cos\)\left(20\(\pi\) t+\(\frac{\pi}{2}\)\right)\,\(\mathrm{cm}\).
Trong đó, là li độ tại thời điểm của một phần tử trên dây mà vị trí cân bằng của nó cách gốc một khoảng ; đo bằng , đo bằng . Xác định tốc độ truyền sóng dọc theo dây.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một sợi dây được cố định ở một đầu và đầu kia được gắn vào một máy rung. Tần số của máy rung tăng chậm từ 0. Một loạt các sóng dừng được hình thành. Giả sử rằng đối với một sóng dừng có một nút tại điểm .
Hình 1
Năm bước sóng đầu tiên của sóng dừng có thể được hình thành là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một dây đàn guitar bằng nylon có khối lượng trên một đơn vị độ dài là và chịu lực căng dây là . Hai giá đỡ cố định cách nhau . Dây nylon đang dao động theo mô hình sóng dừng dưới đây.
Hình 1
Tốc độ của sóng truyền dọc theo dây được cho bởi , với là lực căng của sợi dây, là khối lượng trên một đơn vị độ dài của sợi dây.
a.
Tốc độ sóng dừng trên dây là . Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
b.
Tính cả hai đầu, trên dây có 4 nút.
c.
Sóng trên dây có bước sóng . Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
d.
Sóng trên dây có tần số là . Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Sợi dây đồng chất tiết diện đều, được buộc vào một bộ dao động hình sin tại và kéo dài qua một giá đỡ tại . Sợi dây được kéo căng nhờ một vật khối lượng . Biên độ dao động tại và rất nhỏ, có thể coi là một nút. Tốc độ của sóng truyền dọc theo dây được cho bởi , với là lực căng của sợi dây, là khối lượng trên một đơn vị độ dài của sợi dây. Cho biết , và bộ dao động có tần số .
Hình 1
a.
Hình minh họa cho hình ảnh của sóng dừng với 4 bụng sóng, tính cả và .
b.
Khối lượng vật nặng là . Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
c.
Không thể tạo ra được sóng dừng trên dây nếu khối lượng vật treo là .
d.
Mô hình trên có thể sử dụng trong thí nghiệm tìm hiểu về sóng dừng trên dây. Thao tác điều chỉnh tần số của máy phát dao động nhằm làm xuất hiện các nút và bụng trên sợi dây.
Trên dây đang có sóng dừng. Biên độ của bụng sóng là , điểm có biên độ cách nút gần nó nhất một khoảng bằng bao nhiêu?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trên dây đang có sóng dừng. Biên độ của bụng sóng là , điểm có biên độ , cách bụng gần nó nhất là . Bước sóng là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trên dây có sóng dừng hai đầu cố định, biên độ dao động của phần tử trên dây tại bụng sóng là , bước sóng . Tại một điểm trên dây có vị trí cân bằng cách nút một đoạn , biên độ dao động là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Sóng dừng trên một sợi dây có biên độ ở bụng là . Giữa hai điểm và có biên độ , cách nhau , các điểm luôn dao động với biên độ nhỏ hơn . Bước sóng là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một sợi dây đàn hồi hai đầu cố định. Khi được kích thích, trên dây hình thành 7 bụng sóng, với và là hai nút, biên độ tại bụng là . Điểm gần nhất có biên độ dao động là , cách một khoảng . Chiều dài sợi dây là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một sợi dây đàn hồi căng ngang đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, là một điểm nút, là một điểm bụng gần nhất. , gọi là một điểm trong khoảng có biên độ bằng nửa biên độ của . Khoảng cách là bao nhiêu ? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Một sợi dây đàn hồi được kéo căng và gắn cố định hai đầu. Đánh dấu điểm chính giữa của sợi dây và hai điểm , đối xứng với nhau qua . Khi trên dây quan sát được sóng dừng gồm ba nút là hai đầu , và điểm thì dao động tại các điểm và sẽ
A.
có biên độ như nhau và cùng pha.
B.
có biên độ khác nhau và cùng pha.
C.
có biên độ như nhau và ngược pha.
D.
có biên độ khác nhau và ngược pha.
Một hệ sóng dừng được hình thành trên dây. Tại một thời điểm, dây có hình dạng như Hình 9.1.
Hình 1
Sau một phần tư chu kì sóng, dây sẽ có hình dạng như hình nào dưới đây?
Hình 2
A.
Hình A.
B.
Hình B.
C.
Hình C.
D.
Hình D.
Một thí nghiệm khảo sát hiện tượng sóng dừng được thực hiện như hình dưới đây.
Hình 1
Tại các điểm nào trên dây, sóng tới và sóng phản xạ ngược pha?
A.
và .
B.
và .
C.
và .
D.
và .
Trong thí nghiệm khảo sát hiện tượng sóng dừng dưới đây, các điểm trên dây có biên độ dao động lớn nhất là
Hình 1
A.
và .
B.
và .
C.
và .
D.
và .
Trong thí nghiệm khảo sát hiện tượng sóng dừng dưới đây, thời gian để một điểm trên dây dao động từ vị trí đến là . Tần số sóng sử dụng trong thí nghiệm này bằng
Hình 1
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Thực hiện thí nghiệm khảo sát sóng dừng như Hình 9.6. là một dây đàn hồi, với đầu được gắn vào một nhánh của âm thoa dao động với biên độ đủ nhỏ để có thể xem như là một nút sóng. Sóng được tạo ra trên dây có tần số bằng . Dây xuyên qua đĩa tròn tại điểm , đĩa có thể dịch chuyển lên hoặc xuống.
Hình 1
a.
đóng vai trò vật cản tự do để phản xạ sóng.
b.
Để tạo ra sóng dừng trên dây có thể dịch chuyển để thay đổi chiều dài dây.
c.
Khi , ta quan sát thấy có một bụng sóng trên dây. Tốc độ truyền sóng là . Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
d.
Để tốc độ truyền sóng trên dây là ta cần dịch chuyển đĩa một khoảng nhỏ nhất là .
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Luyện Tập Vật Lý 11: Phản Xạ Sóng và Hiện Tượng Sóng Dừng?