Vật lý#Nóng chảy#Hóa hơi#Thăng hoa
Đề mở công khai

Đề Luyện Tập Vật Lý 12: Sự Chuyển Thể Của Các Chất

53 câu hỏi về quá trình nóng chảy, đông đặc, bay hơi, sôi, thăng hoa và ngưng kết. Làm trực tiếp có thời gian, biết điểm ngay và xem lời giải chi tiết.

60 phút
53 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 60 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (53 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Quá trình nóng chảy và đông đặc là quá trình chuyển thể giữa
A.
chất rắn và chất khí.
B.
chất khí và chất lỏng.
C.
chất rắn và chất lỏng.
D.
các chất bất kì.
Quá trình hoá hơi và ngưng tụ là quá trình chuyển thể giữa
A.
chất rắn và chất khí.
B.
chất khí và chất lỏng.
C.
chất rắn và chất lỏng.
D.
các chất bất kì.
Quá trình thăng hoa và ngưng kết là quá trình chuyển thể giữa
A.
chất rắn và chất khí.
B.
chất khí và chất lỏng.
C.
chất rắn và chất lỏng.
D.
các chất bất kì.
Quá trình chuyển thể từ rắn sang thể lỏng của các chất được gọi là
A.
sự đông đặc.
B.
sự hoá hơi.
C.
sự nóng chảy.
D.
sự ngưng tụ.
Quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí của các chất được gọi là
A.
sự ngưng kết.
B.
sự hoá hơi.
C.
sự đông đặc.
D.
sự ngưng tụ.
Xem đầy đủ toàn bộ 48 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 53)
Quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn của các chất được gọi là
A.
sự ngưng kết.
B.
sự thăng hoa.
C.
sự đông đặc.
D.
sự ngưng tụ.
Quá trình chuyển thể từ thể khí sang thể rắn của các chất được gọi là
A.
sự ngưng kết.
B.
sự thăng hoa.
C.
sự đông đặc.
D.
sự ngưng tụ.
Quá trình chuyển thể từ thể rắn sang thể khí của các chất được gọi là
A.
sự đông đặc.
B.
sự hoá hơi.
C.
sự nóng chảy.
D.
sự thăng hoa.
Quá trình chuyển thể từ thể khí sang thể lỏng của các chất được gọi là
A.
sự đông đặc.
B.
sự hoá hơi.
C.
sự nóng chảy.
D.
sự ngưng tụ.
Hiện tượng hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên. Băng ở hai cực tan ra. Băng tan là quá trình nào sau đây?
Hình 1
A.
Quá trình nóng chảy.
B.
Quá trình đông đặc.
C.
Sự bay hơi.
D.
Sự sôi.
Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
A.
Hơi nước trong các đám mây sau một thời gian sẽ tạo thành mưa.
B.
Khi hà hơi vào mặt kính cửa sổ sẽ xuất hiện những hạt nước nhỏ làm mờ kính.
C.
Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm.
D.
Nước mưa trên đường nhựa biến mất khi Mặt Trời xuất hiện lại sau cơn mưa.
Khi cho vài viên đá lạnh vào một cốc nước, một lúc sau thấy bên ngoài thành cốc có các giọt nước li ti đọng lại. Hiện tượng trên liên quan đến quá trình
A.
ngưng tụ.
B.
hóa hơi.
C.
nóng chảy.
D.
đông đặc.
Nội dung nào dưới đây không phải là sự thể hiện của hiện tượng bay hơi của vật chất?
A.
Hoạt động sản xuất muối ở một số nơi gần biển.
B.
Sử dụng khí gas (R-32) trong các thiết bị làm lạnh của máy điều hòa không khí.
C.
Phơi quần áo ngoài nắng sau khi giặt.
D.
Xuất hiện các giọt nước ở thành ngoài các cốc nước giải khát có đá lạnh khi để trong không khí.
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào mà trong đó lực tương tác giữa các phân tử bị giảm nhiều nhất?
A.
Thăng hoa.
B.
Ngưng tụ.
C.
Nóng chảy.
D.
Đông đặc.
Để giảm bớt tình trạng hạn hán, trong những điều kiện nhất định, người ta có thể sử dụng phương pháp gây mưa nhân tạo. Một trong những phương pháp gây mưa nhân tạo là rải đá khô ( rắn) vào trong mây, khiến nhiệt độ môi trường xung quanh giảm xuống, hơi nước trong không khí nhanh chóng ngưng tụ thành các giọt nước nhỏ hoặc tinh thể băng nhỏ, dẫn đến mưa rơi (hình vẽ). Trong các nhận định sau, nhận định nào là đúng?
Hình 1
A.
Hơi nước biến thành giọt nước nhỏ là hiện tượng thăng hoa.
B.
Hơi nước biến thành giọt nước nhỏ là hiện tượng bay hơi.
C.
Hơi nước biến thành tinh thể băng nhỏ là hiện tượng đông đặc.
D.
Hơi nước biến thành tinh thể băng nhỏ là hiện tượng ngưng kết.
Cho sơ đồ các hình thức chuyển thể như hình bên. Kết luận nào sau đây là đúng?
Hình 1
A.
(2) là quá trình ngưng kết.
B.
(1) là quá trình nóng chảy.
C.
(2) là quá trình hóa hơi.
D.
(3) là quá trình ngưng tụ.
Bảng dưới đây cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số chất. Chất nào ở thể lỏng ở ?

A.
Chất 2.
B.
Chất 1.
C.
Chất 3.
D.
Chất 4.
Nước có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống. Sự biến đổi các trạng thái của nước tạo nên một vòng tuần hoàn được gọi là vòng tuần hoàn của nước. Hình bên mô tả một cách đơn giản vòng tuần hoàn của nước. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Trong vòng tuần hoàn của nước như hình bên, quá trình A là sự bay hơi của các phân tử nước ở bề mặt sông, hồ,...
b.
Trong quá trình B, nước đã chuyển thể từ thể khí sang thể lỏng.
c.
Trong sự chuyển thể ở quá trình B, hơi nước đã phải hấp thụ một lượng nhiệt lớn từ không khí.
d.
Năng lượng cung cấp cho nước thực hiện quá trình hóa hơi chủ yếu được cung cấp từ Mặt Trời.
Khi ô tô đang chạy, nhiệt độ của động cơ sẽ tăng cao. Để đảm bảo an toàn, người ta thường sử dụng hệ thống tuần hoàn nước để làm mát. Trên thực tế, trong nước thường phải thêm chất chống đông. Chất chống đông (truyền nhiệt kém hơn nước) được thêm vào nước để pha thành dung dịch. Dung dịch này không để nước bị đóng băng vào mùa đông, và cũng không để nước sôi khi xe hoạt động trong thời gian dài. Theo các tài liệu liên quan, tỉ lệ giữa chất chống đông và nước khác nhau sẽ tạo ra các điểm đóng băng và điểm sôi khác nhau. Các số liệu cụ thể được thể hiện trong bảng dưới đây (tỉ lệ phần trăm trong bảng là phần trăm chất chống đông trong tổng thể tích dung dịch):



Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Giả sử nhiệt độ mùa đông thấp nhất ở khu vực thường dưới , với tình huống này chọn loại dung dịch có tỉ lệ chất chống đông là phù hợp nhất.
b.
Trong dung dịch, nếu tỉ lệ chất chống đông tăng từ lên , thì điểm đóng băng của dung dịch không đổi.
c.
Tỉ lệ chất chống đông càng cao càng tốt.
d.
Nếu sử dụng trong thời gian dài, nhiệt độ sôi của dung dịch sẽ lớn hơn lúc ban đầu.
Khi đi tiêm vắc-xin, các bác sĩ thường xoa một lớp cồn lên da trước khi tiêm. Khi thoa cồn lên da, người được tiêm vắc-xin sẽ có cảm giác lạnh trên vùng da đó là vì
A.
lớp da hấp thụ hơi lạnh từ cồn.
B.
bác sĩ thực hiện công làm nội năng của da giảm.
C.
cồn thu nhiệt từ lớp da và bay hơi.
D.
lớp da thực hiện công làm cồn bay hơi.
Phân loại các chất rắn theo cách nào dưới đây là đúng?
A.
Chất rắn đơn tinh thể và chất rắn vô định hình.
B.
Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
C.
Chất rắn đa tinh thể và chất rắn vô định hình.
D.
Chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể.
Câu nào dưới đây nói về đặc tính của chất rắn kết tinh là không đúng?
A.
Các phân tử liên kết chặt với nhau và sắp xếp theo một trật tự hình học xác định.
B.
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
C.
Có cấu trúc tinh thể.
D.
Có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Đặc tính nào dưới đây là của chất rắn vô định hình?
A.
Có cấu trúc tinh thể xác định.
B.
Nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
C.
Các phân tử liên kết chặt chẽ với nhau.
D.
Nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
Khi chất rắn kết tinh được nung nóng thì các phân tử vẫn dao động với biên độ
A.
không đổi, khoảng cách giữa các phân tử không đổi.
B.
tăng lên, khoảng cách giữa các phân tử tăng lên.
C.
không đổi và khoảng cách giữa các phân tử tăng lên.
D.
tăng lên, khoảng cách giữa các phân tử không đổi.
Sự nóng chảy ở chất rắn kết tinh bắt đầu xảy ra khi một số phân tử
A.
dao động mạnh hơn các phân tử xung quanh.
B.
va chạm với các phân tử xung quanh.
C.
dao động mạnh lên và truyền năng lượng dao động cho các phân tử khác.
D.
thắng được lực liên kết với các phân tử xung quanh và thoát khỏi liên kết với chúng.
Trong quá trình chất rắn kết tinh đang nóng chảy, nhiệt độ của nó không tăng thêm là do phần nhiệt nhận thêm
A.
cân bằng với phần nhiệt tỏa ra môi trường bên ngoài.
B.
đã chuyển thành năng lượng của các phân tử.
C.
đã chuyển thành năng lượng để tiếp tục phá vỡ mạng tinh thể.
D.
đã chuyển thành động năng của các phân tử và tỏa nhiệt ra bên ngoài.
Khái niệm “ẩn nhiệt nóng chảy” được hiểu là phần năng lượng nhận thêm để
A.
làm tăng nhiệt độ của chất rắn khi nóng chảy.
B.
giữ ổn định cấu trúc mạng tinh thể.
C.
phá vỡ liên kết giữa các phân tử.
D.
làm tăng năng lượng liên kết giữa các phân tử.
Chọn câu sai khi nói về sự nóng chảy và đông đặc
A.
Mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy ở một nhiệt độ xác định không đổi ứng với một áp suất bên ngoài xác định.
B.
Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh phụ thuộc áp suất bên ngoài.
C.
Mỗi chất rắn vô định hình có một nhiệt độ nóng chảy xác định.
D.
Chất rắn kết tinh nóng chảy và đông đặc ở cùng nhiệt độ.
Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
A.
Sự bay hơi là quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
B.
Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ.
C.
Sự bay hơi là quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
D.
Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kỳ.
Sự bay hơi là sự hóa hơi xảy ra ở
A.
trên bề mặt chất lỏng.
B.
trong lòng chất lỏng.
C.
cả trên bền mặt và trong lòng chất lỏng
D.
phần chất lỏng tiếp xúc với bình chứa.
Kết luận nào dưới đây là đúng về sự bay hơi?
A.
Sự bay hơi chỉ xảy ra khi chất lỏng đạt nhiệt độ sôi.
B.
Sự bay hơi chỉ xảy ra khi chất lỏng có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ môi trường.
C.
Sự bay hơi xảy ra ở nhiệt độ bất kỳ.
D.
Tốc độ bay hơi không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về sự sôi của một chất lỏng?
A.
Các chất lỏng khác nhau sẽ có cùng một nhiệt độ sôi nếu ở cùng một áp suất.
B.
Mỗi chất lỏng chỉ có một nhiệt độ sôi xác định không phụ thuộc vào áp suất.
C.
Khi áp suất trên bề mặt chất lỏng giảm xuống, nhiệt độ sôi cũng tăng lên.
D.
Khi áp suất trên bề mặt chất lỏng tăng lên, nhiệt độ sôi cũng tăng lên.
Tốc độ bay hơi của chất lỏng càng nhanh nếu
A.
diện tích mặt thoáng càng nhỏ.
B.
nhiệt độ chất lỏng càng thấp.
C.
độ ẩm không khí càng cao.
D.
tốc độ gió càng lớn.
Sự sôi là sự hóa hơi xảy ra ở
A.
trên bề mặt chất lỏng.
B.
trong lòng chất lỏng.
C.
cả trên bề mặt và trong lòng chất lỏng.
D.
phần chất lỏng tiếp xúc với bình chứa.
Ở một áp suất cụ thể, khi chất lỏng đạt nhiệt độ sôi thì
A.
nếu tiếp tục được cung cấp năng lượng, nhiệt độ của chất lỏng tiếp tục tăng.
B.
bắt đầu xảy ra sự hóa hơi của chất lỏng.
C.
nếu tiếp tục được cung cấp năng lượng, nhiệt độ của chất lỏng vẫn không tăng ngay lập tức.
D.
bắt đầu sự bay hơi ở bề mặt chất lỏng.
Chất rắn kết tinh là chất rắn có cấu trúc mạng tinh thể xác định, ngược lại chất rắn vô định hình không có cấu trúc mạng tinh thể xác định. Điều này dẫn đến một số điểm khác nhau về tính chất giữa chúng. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định, chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
b.
Chất rắn kết tinh có cấu trúc mạng tinh thể nên cứng hơn chất rắn vô định hình.
c.
Các phân tử trong chất rắn vô định hình không có lực tương tác với nhau nên chất rắn vô định hình không có hình dạng xác định.
d.
Khi ta đập vỡ một chất rắn kết tinh thành các mảnh vỡ, các mảnh vỡ này sẽ không còn cấu trúc mạng tinh thể.
Mô hình động học phân tử có thể dùng để giải thích sự chuyển thể của các chất. Các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác khi trật tự sắp xếp và sự liên kết giữa các phân tử, nguyên tử bị thay đổi. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Khi chất rắn kết tinh bị nung nóng đến một nhiệt độ nào đó thì một số phân tử dao động mạnh và thắng được lực liên kết với các phân tử xung quanh và thoát khỏi khối liên kết với chúng. Đó là sự khởi đầu của quá trình nóng chảy.
b.
Chất rắn kết tinh khi đã chuyển từ thể rắn sang thể lỏng thì sẽ giữ nguyên thể lỏng khi không được cung cấp thêm nhiệt lượng.
c.
Một số chất rắn kết tinh có thể chuyển sang chất rắn vô định hình khi bị nung nóng.
d.
Trong quá trình nóng chảy của chất rắn kết tinh, nhiệt độ của nó không tăng thêm dù vẫn được cung cấp nhiệt lượng.
Khi nung nóng một chất rắn kết tinh ở áp suất tiêu chuẩn, nhiệt độ của chất rắn tăng lên đến một giá trị nào đó thì chất rắn bắt đầu chuyển sang thể lỏng. Quá trình này được gọi là quá trình nóng chảy. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Nhiệt độ mà chất rắn kết tinh bắt đầu nóng chảy gọi là nhiệt độ nóng chảy.
b.
Trong quá trình nung, các phân tử của chất rắn sẽ dao động mạnh làm tăng khoảng cách giữa chúng.
c.
Nhiệt độ của chất rắn kết tinh tăng liên tục trong quá trình nung đến khi nó nóng chảy hoàn toàn.
d.
Ngay sau khi chuyển sang thể lỏng, nếu ngừng cung cấp nhiệt lượng thì chất lỏng sẽ bắt đầu quá trình đông đặc.
Cầu chì là một thiết bị khá quen thuộc trong đời sống hàng ngày. Nó có tác dụng trong việc bảo vệ các thiết bị điện trong gia đình. Bộ phận chính của câu chì là một dây kim loại bằng chì được lắp vào mạch điện để dòng điện chạy qua. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Người ta dùng dây kim loại bằng chì vì chì có tính bền, dẫn điện tốt.
b.
Nếu dây chì bị đứt nhưng không có dây chì, ta có thể tạm thay thế dây chì bằng dây đồng để duy trì dòng điện trong mạch.
c.
Khi xảy ra sự cố chập điện, dây cầu chì sẽ bị nóng chảy và đứt trước các dây kim loại khác trong mạch điện.
d.
Người ta sử dụng dây chì vì chì có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Khi tiến hành đun nước ở áp suất tiêu chuẩn đến nhiệt độ thì người ta thấy nước sẽ sôi. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Nếu tiếp tục đun thêm thì nhiệt độ của nước sẽ tăng thêm.
b.
Trong quá trình nước sôi có sự hoá hơi ở mặt thoáng và trong lòng chất lỏng.
c.
Các bọt khí nổi lên trong lòng chất lỏng là do sự phân tách khí hydrogen và oxygen có trong nước.
d.
Nhiệt lượng nước nhận thêm trong quá trình nước đang sôi dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử và được gọi là “ẩn nhiệt hóa hơi”.
Để tạo ra các loại rượu truyền thống đặc trưng của Việt Nam, các cơ sở sản suất rượu đã thực hiện nhiều công đoạn. Trong các công đoạn đó có một công đoạn rất quan trọng là chưng cất rượu (rượu etylic). Quá trình chưng cất được thể hiện đơn giản bằng sơ đồ như hình bên. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Ở bồn A hỗn hợp nguyên liệu lỏng được cung cấp nhiệt để tạo hơi rượu.
b.
Nước làm mát ở bồn B có tác dụng cung cấp nhiệt cho quá trình ngưng tụ của hơi rượu.
c.
Người thợ lành nghề sẽ để lửa nhỏ và đều để cung cấp cho bồn A trong suốt quá trình chưng cất rượu.
d.
Không thể thu được rượu tinh khiết bằng phương pháp được mô tả trên.
Nhiệt độ của hai chất lỏng (A) và (B) thay đổi theo thời gian khi đông đặc được mô tả như hình bên.
Hình 1
A.
(A) là chất rắn kết tinh.
B.
Cả hai là chất rắn vô định hình.
C.
(B) là chất rắn kết tinh.
D.
Cả hai là chất rắn kết tinh.
Đồ thị nào dưới đây mô tả đúng sự biến đổi nhiệt độ của một chất theo thời gian khi được làm lạnh từ thể khí và kết thúc ở thể rắn?
Hình 1
A.
Hình A
B.
Hình B
C.
Hình C
D.
Hình D
Đồ thị nào dưới đây mô tả đúng sự biến đổi nhiệt độ của một chất theo thời gian khi được làm nóng từ thể rắn và kết thúc ở thể khí?
Hình 1
A.
Hình A
B.
Hình B
C.
Hình C
D.
Hình D
Các nhà khoa học đã nghiên cứu chế tạo ra một loại tinh thể cacbua silic () có độ tinh khiết cực cao. Chất bán dẫn được chế tạo từ tinh thể này sẽ giúp nâng cao hiệu suất của các thiết bị điện tử. Hình bên là đồ thị nóng chảy của tinh thể này. Trong các điểm a, b, c, d trên đồ thị, điểm nào biểu thị trạng thái đông đặc tồn tại của rắn và lỏng (tức là trạng thái rắn - lỏng cùng tồn tại)?
Hình 1
A.
a.
B.
b.
C.
c.
D.
d.
Hình bên là đồ thị phác hoạ sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Đường nét liền mô tả quá trình chuyển thể của chất rắn vô định hình.
b.
Đường nét đứt mô tả quá trình chuyển thể của chất rắn kết tinh.
c.
Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh là .
d.
Chất rắn vô định hình có nhiệt độ nóng chảy cao hơn chất rắn kết tinh.
Hình bên là đồ thị minh hoạ sự thay đổi nhiệt độ của một khối nước đá theo thời gian khi nhận nhiệt lượng và chuyển các thể. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Đoạn AB trên đồ thị thể hiện quá trình nóng chảy của nước đá.
b.
Đoạn BC trên đồ thị cho thấy khối nước đá không nhận thêm nhiệt lượng từ bên ngoài.
c.
Đoạn CD trên đồ thị là giai đoạn nước đang tồn tại ở thể lỏng và thể hơi.
d.
Đoạn DE trên đồ thị là giai đoạn hóa hơi của nước.
Khi tiến hành đun một khối nước đá, một học sinh ghi lại được đồ thị sự phụ thuộc của nhiệt độ theo thời gian (từ lúc bắt đầu đun ) như hình bên. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Đồ thị hình bên mô tả quá trình chuyển biến từ thể rắn sang thể lỏng và từ thể lỏng sang thể khí của chất.
b.
Trên đoạn OA, khối nước đá không tăng nhiệt độ vì vậy nó không nhận nhiệt lượng từ nguồn nhiệt dun nước.
c.
Trên đoạn AB, xảy ra quá trình tan chảy của nước đá.
d.
Trên đoạn BC là giai đoạn nước ở thể hơi.
Người ta dùng lò nấu chảy kim loại để nấu chảy sắt. Hình bên là đồ thị ghi lại sự thay đổi nhiệt độ của quặng sắt theo thời gian. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Kể từ thời điểm ban đầu đến phút thứ 50, sắt vẫn ở thể rắn.
b.
Nhiệt độ nóng chảy của sắt là .
c.
Từ phút thứ 50 đến phút thứ 70 là giai đoạn chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
d.
Đoạn CD trên đồ thị thể hiện quá trình sắt chảy.
Trong Hình (a) là thiết bị thí nghiệm dùng để nghiên cứu “sự nóng chảy và đông đặc của một chất”. Một học sinh đã dựa vào số liệu thu được trong thí nghiệm để vẽ đường đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian như Hình (b). Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Chất rắn này thuộc loại chất rắn vô định hình.
b.
Khi nhiệt độ là , chất rắn đang ở trạng thái rắn – lỏng cùng tồn tại.
c.
Nhiệt nóng chảy của chất này là .
d.
Trong các đường cong cho sẵn dưới đây, đường cong biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đông đặc của chất này có thể là (c).
Công nghệ sấy thăng hoa là một công nghệ sấy tách nước ra khỏi thực phẩm từ thể rắn sang thể hơi trong điều kiện môi trường nhiệt độ và áp suất thấp. Quá trình này luôn trải qua ba giai đoạn:

Giai đoạn 1: cấp đông, chuyển nước bên trong thực phẩm từ thể lỏng sang thể rắn.

Giai đoạn 2: sấy thăng hoa, chuyển nước từ thể rắn sang thể hơi, nâng dần nhiệt độ của thực phẩm. Kết thúc giai đoạn này khi nhiệt độ nguyên liệu tại và nước bay hơi hoàn toàn.

Giai đoạn 3: sấy chân không, kết thúc giai đoạn này nhiệt độ nguyên liệu đạt tới nhiệt độ môi trường sấy, độ ẩm cuối cùng của sản phẩm từ . Biết rằng điều kiện áp suất và nhiệt độ của nước khi tồn tại ở thể rắn, lỏng và khí được mô tả như hình bên. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Nước bên trong thực phẩm sau khi kết thúc giai đoạn 1 nhỏ hơn .
b.
Giai đoạn 2 xảy ra quá trình thăng hoa của nước.
c.
Trong giai đoạn 2, áp suất trong buồng sấy có thể bằng .
d.
Nếu trong giai đoạn 2 buồng sấy duy trì nhiệt độ và áp suất trong một thời gian thì nước trong buồng sấy tồn tại cả 3 thể rắn, lỏng, khí.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Luyện Tập Vật Lý 12: Sự Chuyển Thể Của Các Chất?