HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #8298
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#8298
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 1
Câu 1: (Hóa 10 - Chương 2) Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là (T): 1s 22s 22p...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
42 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 1
de-luyen-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-2026-de-so-1-dethichuan.pdf
Số lượng
42 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
42 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 42 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 42 câu) | Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 1 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 8298 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 - Chương 2) Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là (T): 1s22s22p63s1 ; (Q): 1s22s22p63s2; (R): 1s22s22p63s23p3. Chọn phát biểu đúng về T, Q, R và hợp chất của chúng.
A.
Nguyên tố (T); (Q); (R) đều là nguyên tố kim loại.
B.
Các oxide cao nhất của T, Q, R lần lượt là T2O; QO; R2O3.
C.
Hydroxide của Q là một base yếu.
D.
(T) có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.
Câu 2:
(Hóa 10 - Chương 6) Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất sau: butane khí (1); octane lỏng (2); propane khí (3); methane khí (4)
Tổ dân phố NQĐ đã sử dụng khoảng 2,5.1012 kJ năng lượng mỗi ngày. Giả sử, tất cả năng lượng đó đến từ quá trình đốt cháy một trong các nhiên liệu sau: octane lỏng (C8H18) hoặc khí propane (C3H8) hoặc butane (C4H10) hoặc khí methane (CH4) để tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide.
Dựa vào lượng khí CO2 (mol) phát thải khi tiêu thụ một nhiên liệu có thể đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhiên liệu đó đến sự nóng lên toàn cầu.
Mức độ ảnh hưởng đến sự nóng lên toàn cầu của các loại nhiên liệu trên theo chiều hướng tăng dần là
| Chất | C8H18(l) | C3H8(g) | C4H10(g) | CH4(g) | CO2(g) | H2O(g) |
| ΔfH298o (kJ/mol) | -250,1 | -103,8 | -126,15 | -74,87 | -393,5 | -241,8 |
Tổ dân phố NQĐ đã sử dụng khoảng 2,5.1012 kJ năng lượng mỗi ngày. Giả sử, tất cả năng lượng đó đến từ quá trình đốt cháy một trong các nhiên liệu sau: octane lỏng (C8H18) hoặc khí propane (C3H8) hoặc butane (C4H10) hoặc khí methane (CH4) để tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide.
Dựa vào lượng khí CO2 (mol) phát thải khi tiêu thụ một nhiên liệu có thể đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhiên liệu đó đến sự nóng lên toàn cầu.
Mức độ ảnh hưởng đến sự nóng lên toàn cầu của các loại nhiên liệu trên theo chiều hướng tăng dần là
A.
(2) < (4) < (3) < (1).
B.
(4) < (3) < (1) < (2).
C.
(2) < (1) < (3) < (4).
D.
(1) < (3) < (4) < (2).
Câu 3:
(Hóa 10 - Chương 7) Cho các ứng dụng hiện nay của một số hydrogen halide và hydrohalic acid:
(1) Hằng năm, cần hàng chục triệu tấn hydrogen chloride để sản xuất hydrochloric acid.
(2) Hydrofluoric acid hoặc hydrogen fluoride phản ứng với chlorine dùng để sản xuất fluorine.
(3) Lượng lớn hydrochloric acid được sử dụng trong sản xuất nhựa, phân bón, thuốc nhuộm,…
(4) Trong công nghiệp, hydrofluoric acid dùng tẩy rửa các oxide của sắt trên bề mặt của thép.
Số phát biểu đúng là
(1) Hằng năm, cần hàng chục triệu tấn hydrogen chloride để sản xuất hydrochloric acid.
(2) Hydrofluoric acid hoặc hydrogen fluoride phản ứng với chlorine dùng để sản xuất fluorine.
(3) Lượng lớn hydrochloric acid được sử dụng trong sản xuất nhựa, phân bón, thuốc nhuộm,…
(4) Trong công nghiệp, hydrofluoric acid dùng tẩy rửa các oxide của sắt trên bề mặt của thép.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Câu 4:
(Hóa 11 – Chương 4) Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25% đến 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,… Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Phát biểu nào sau đây không đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
B.
Phân tử catechin có 4 nhóm -OH phenol.
C.
Công thức phân tử của catechin là C15H16O6.
D.
Catechin có phân tử khối là 290.
Câu 5:
(Hóa 11 – Chương 5): Phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân ethyl bromide là
CH3CH2Br + NaOH to CH3CH2OH + NaBr (1)
Một giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
(*)
Nhận định nào sau đây đúng?
CH3CH2Br + NaOH to CH3CH2OH + NaBr (1)
Một giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
(*)
Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Trong phản ứng (1), liên kết C - Br phân cực nên dễ bị phân cắt.
B.
Trọng giai đoạn (*), có sự tạo thành liên kết do sự xen phủ các orbital s-p.
C.
Giai đoạn (*) biểu diễn sự chuyển hoá chất phản ứng thành sản phẩm.
D.
Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng cộng.
Câu 6:
(Hóa 11 – Chương 6) Chất T là một hợp chất carbonyl có công thức phân tử C3H6O được dùng nhiều trong mĩ phẩm như tẩy trang, dung môi tốt cho nhựa và một số sợi tổng hợp, dung môi để pha loãng nhựa polyester, được sử dụng trong các chất tẩy rửa, dụng cụ làm sạch, và được sử dụng như một trong những thành phần dễ bay hơi của một số loại sơn và vecni. Khi cho T vào nước bromine không có phản ứng hoá học xảy ra. Phát biểu nào sau đây là không đúng về chất T?
A.
Chất T có tên là propanone.
B.
Chất T tan được trong nước.
C.
Chất T có 4 đồng phân đơn chức, mạch hở.
D.
Chất T không tạo được kết tủa màu vàng khi cho T vào dung dịch iodine trong NaOH.
Câu 7:
(Hóa 12 - Chương 1) Cho các ester sau: ethyl formate (1); vinyl acetate (2); triolein (3); methyl acrylate (4); phenyl acetate (5). Dãy gồm các ester đều phản ứng được với dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra alcohol là
A.
(2), (3), (5)
B.
(3), (4), (5)
C.
(1), (2), (3)
D.
(1), (3), (4)
Câu 8:
(Hóa 12 - Chương 2) Cho các dung dịch: ethanol, glucose, glycerol và hồ tinh bột được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z và T. Một số kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng dưới đây:
Các dung dịch ethanol, glucose, glycerol và hồ tinh bột được kí hiệu tương ứng là
| Chất phản ứng | Chất tham gia phản ứng | Hiện tượng |
|---|---|---|
| AgNO3/NH3, đun nóng | T | Kết tủa bạc |
| Cu(OH)2 (điều kiện thường) | X, T | Dung dịch xanh lam |
| Dung dịch iodine | Y | Màu xanh tím |
Các dung dịch ethanol, glucose, glycerol và hồ tinh bột được kí hiệu tương ứng là
A.
X, Y, T, Z.
B.
Y, X, Z, T.
C.
Z, T, X, Y.
D.
T, Y, X, Z.
Câu 9:
(Hóa 12 - Chương 3) Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử, các amino acid đều chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH.
(b) Trùng hợp ε-aminocaproic acid, thu được polycaproamide.
(c) Hợp chất H2N-CH2-COO-CH3 tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl.
(d) Ở trạng thái tinh khiết, các amino acid chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH tồn tại ở dạng muối H3N+RCOO−.
(e) Muối monosodium của glutamic acid được dùng làm bột ngọt.
Số phát biểu đúng là
(a) Trong phân tử, các amino acid đều chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH.
(b) Trùng hợp ε-aminocaproic acid, thu được polycaproamide.
(c) Hợp chất H2N-CH2-COO-CH3 tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl.
(d) Ở trạng thái tinh khiết, các amino acid chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH tồn tại ở dạng muối H3N+RCOO−.
(e) Muối monosodium của glutamic acid được dùng làm bột ngọt.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
Câu 10:
(Hóa 12 - Chương 4) Cho sơ đồ lưu hóa cao su:


Câu 11:
(Hóa 12 – Chương 4) Tiêm filler là phương thức làm đẹp phổ biến hiện nay, một trong những chất được sử dụng phổ biến là hyaluronic acid (HA), mỗi mắt xích của hyaluronic acid (HA) là một đơn vị disaccharide, bao gồm hai loại đường (hình bên).
[Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]
Mỗi mắt xích của hyaluronic acid có bao nhiêu nguyên tử H ?
[Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]
Mỗi mắt xích của hyaluronic acid có bao nhiêu nguyên tử H ?
Câu 12:
(Hóa 12 – Chương 6) Muối Mohr là một muối kép ngậm nước được tạo thành từ hỗn hợp cùng số mol FeSO4.7H2O và (NH4)2SO4 khan:
FeSO4.7H2O+(NH4)2SO4→FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O+H2O
Cho độ tan của muối Mohr ở 20°C là 26,9 gam/100 gam H2O và ở 80°C là 73,0 gam/100 gam H2O. Tính khối lượng (đơn vị gam) của muối FeSO4.7H2O cần thiết để tạo thành dung dịch muối Mohr bão hòa 80°C, sau khi làm nguội dung dịch này xuống 20°C để thu được 60 gam muối Mohr tinh thể và dung dịch bão hòa. Giả thiết trong quá trình kết tinh nước bay hơi không đáng kể (làm tròn đến hàng phần mười).
FeSO4.7H2O+(NH4)2SO4→FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O+H2O
Cho độ tan của muối Mohr ở 20°C là 26,9 gam/100 gam H2O và ở 80°C là 73,0 gam/100 gam H2O. Tính khối lượng (đơn vị gam) của muối FeSO4.7H2O cần thiết để tạo thành dung dịch muối Mohr bão hòa 80°C, sau khi làm nguội dung dịch này xuống 20°C để thu được 60 gam muối Mohr tinh thể và dung dịch bão hòa. Giả thiết trong quá trình kết tinh nước bay hơi không đáng kể (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 13:
(Hóa 12 – Chương 8) Cho các phát biểu về phức chất sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p7_f2]
(1) Phức chất trên có chứa 4 phối tử.
(2) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên là Cu2+.
(3) Phức chất trên có dạng hình học vuông phẳng.
(4) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên có số phối trí là 4.
(5) Phần trăm khối lượng của nguyên tử trung tâm trong phức chất trên là 52,46\%. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Liệt kê phát biểu đúng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 1234, 245, 13…)
[Hình cần kiểm tra lại: p7_f2]
(1) Phức chất trên có chứa 4 phối tử.
(2) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên là Cu2+.
(3) Phức chất trên có dạng hình học vuông phẳng.
(4) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên có số phối trí là 4.
(5) Phần trăm khối lượng của nguyên tử trung tâm trong phức chất trên là 52,46\%. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Liệt kê phát biểu đúng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 1234, 245, 13…)
Câu 14:
Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:
(X, Y, Z là ba kim loại)
Dãy các kim loại xếp theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải là
| Pin điện hoá | Cu - X | Y - Cu | Z - Cu |
| Sức điện động chuẩn (V) | 0,459 | 2,016 | 2,696 |
(X, Y, Z là ba kim loại)
Dãy các kim loại xếp theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải là
A.
X, Cu, Y, Z.
B.
X, Cu, Z, Y.
C.
Z, Y, Cu, X.
D.
Y, Z, Cu, X.
Câu 15:
Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau:
X+2YCl3→XCl2+2YCl2
Y+XCl2→YCl2+X
Phát biểu nào sau đây là đúng?
X+2YCl3→XCl2+2YCl2
Y+XCl2→YCl2+X
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Ion Y2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion X2+.
B.
Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y.
C.
Ion Y3+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion X2+.
D.
Kim loại X khử được ion Y2+.
Câu 16:
Nước Javel là hỗn hợp hai muối sodium chloride (NaCl) và sodium hypochlorite (NaClO). Muối NaClO có tính oxi hoá rất mạnh, do vậy nước Javel có tính tẩy màu và sát trùng. Do đó nó thường được dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy và tẩy uế chuồng trại vệ sinh. Trong công nghiệp, nước Javel được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch sodium chloride nồng độ 20% trong thùng điện phân không có màng ngăn. Quá trình này xảy ra hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Sodium chloride bị điện phân thành sodium hydroxide giải phóng khí hydrogen và chlorine:
2NaCl+2H2O→2NaOH+H2+Cl2
Giai đoạn 2: Khí chlorine sinh ra phản ứng với dung dịch sodium hydroxide để tạo ra nước Javel:
Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2O
Một loại nước Javel được sản xuất theo phương pháp trên, có nồng độ sodium chloride là 9,03%. Biết khí hydrogen không tan trong dung dịch, khí chlorine sinh ra bị hấp thụ hoàn toàn. Nồng độ sodium hypochlorite trong loại nước Javel này là
Giai đoạn 1: Sodium chloride bị điện phân thành sodium hydroxide giải phóng khí hydrogen và chlorine:
2NaCl+2H2O→2NaOH+H2+Cl2
Giai đoạn 2: Khí chlorine sinh ra phản ứng với dung dịch sodium hydroxide để tạo ra nước Javel:
Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2O
Một loại nước Javel được sản xuất theo phương pháp trên, có nồng độ sodium chloride là 9,03%. Biết khí hydrogen không tan trong dung dịch, khí chlorine sinh ra bị hấp thụ hoàn toàn. Nồng độ sodium hypochlorite trong loại nước Javel này là
A.
14,74\%.
B.
14,07\%.
C.
11,00\%.
D.
14,00\%.
Câu 17:
Cisplatin là một phức chất của platinum, có công thức hóa học được biểu diễn như hình sau: [Hình cần kiểm tra lại: p3_f1] Cisplatin được sử dụng để điều trị một số bệnh ung thư như: ung thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng, ung thư thực quản,...
Nguyên tử trung tâm của cisplatin là
Nguyên tử trung tâm của cisplatin là
A.
Pt4+.
B.
NH3.
C.
Cl−.
D.
Pt2+.
Câu 18:
Insulin là hormone có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 5 trong X có kí hiệu là
A.
Lys.
B.
Tyr.
C.
Pro.
D.
Thr.
Câu 19:
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng bauxite theo 2 giai đoạn chính:
- Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
- Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy (Al2O3 được trộn cùng với cryolite Na3AlF6).
Sản phẩm điện phân ở cathode là nhôm (lỏng) và ở anode là hỗn hợp khí CO2, CO. Cấu tạo bể điện phân như hình sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Sau một thời gian điện phân thu được 5,4 tấn Al tại cathode và hỗn hợp khí tại anode gồm CO2 (chiếm 80% theo thể tích) và CO (chiếm 20% theo thể tích). Giả thiết không có thêm sản phẩm nào được sinh ra trong quá trình điện phân. Khi đó khối lượng carbon bị oxi hóa trên anode là bao nhiêu tấn?
- Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
- Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy (Al2O3 được trộn cùng với cryolite Na3AlF6).
Sản phẩm điện phân ở cathode là nhôm (lỏng) và ở anode là hỗn hợp khí CO2, CO. Cấu tạo bể điện phân như hình sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Sau một thời gian điện phân thu được 5,4 tấn Al tại cathode và hỗn hợp khí tại anode gồm CO2 (chiếm 80% theo thể tích) và CO (chiếm 20% theo thể tích). Giả thiết không có thêm sản phẩm nào được sinh ra trong quá trình điện phân. Khi đó khối lượng carbon bị oxi hóa trên anode là bao nhiêu tấn?
A.
3,1.
B.
2,0.
C.
0,8.
D.
1,6.
Câu 20:
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nối một thanh Zn với một thanh Fe rồi để trong không khí ẩm.
(2) Thả một viên Fe vào dung dịch CuSO4.
(3) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời ZnSO4 và H2SO4 loãng.
(4) Thả một viên Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
(5) Thả một viên Fe vào dung dịch đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng.
Số thí nghiệm trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là bao nhiêu?
(1) Nối một thanh Zn với một thanh Fe rồi để trong không khí ẩm.
(2) Thả một viên Fe vào dung dịch CuSO4.
(3) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời ZnSO4 và H2SO4 loãng.
(4) Thả một viên Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
(5) Thả một viên Fe vào dung dịch đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng.
Số thí nghiệm trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là bao nhiêu?
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Câu 21:
Cho các phát biểu sau về nước cứng:
(a) Nước cứng có thể là nguyên nhân gây nổ nồi hơi.
(b) Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay.
(c) Nước tự nhiên (nước mưa, tuyết, băng tan,...) thuộc loại nước mềm.
(d) Vôi tôi có thể được dùng để làm mềm nước cứng toàn phần.
(e) Phương pháp trao đổi ion có thể làm mềm tất cả các loại nước cứng.
(f) Nước mềm không gây nhiều tác hại như nước có tính cứng vĩnh cửu hay nước cứng toàn phần.
Số phát biểu đúng là
(a) Nước cứng có thể là nguyên nhân gây nổ nồi hơi.
(b) Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay.
(c) Nước tự nhiên (nước mưa, tuyết, băng tan,...) thuộc loại nước mềm.
(d) Vôi tôi có thể được dùng để làm mềm nước cứng toàn phần.
(e) Phương pháp trao đổi ion có thể làm mềm tất cả các loại nước cứng.
(f) Nước mềm không gây nhiều tác hại như nước có tính cứng vĩnh cửu hay nước cứng toàn phần.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 22:
(Hóa 12 - Chương 7) Cho các phát biểu sau về nước cứng:
(a) Nước cứng có thể là nguyên nhân gây nổ nồi hơi.
(b) Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay.
(c) Nước tự nhiên (nước mưa, tuyết, băng tan,...) thuộc loại nước mềm.
(d) Vôi tôi có thể được dùng để làm mềm nước cứng toàn phần.
(e) Phương pháp trao đổi ion có thể làm mềm tất cả các loại nước cứng.
(f) Nước mềm không gây nhiều tác hại như nước có tính cứng vĩnh cửu hay nước cứng toàn phần.
Số phát biểu đúng là
(a) Nước cứng có thể là nguyên nhân gây nổ nồi hơi.
(b) Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay.
(c) Nước tự nhiên (nước mưa, tuyết, băng tan,...) thuộc loại nước mềm.
(d) Vôi tôi có thể được dùng để làm mềm nước cứng toàn phần.
(e) Phương pháp trao đổi ion có thể làm mềm tất cả các loại nước cứng.
(f) Nước mềm không gây nhiều tác hại như nước có tính cứng vĩnh cửu hay nước cứng toàn phần.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 23:
(Hóa 12 – Chương 1) Isoamyl acetate (d=0,876 g/mL) có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,..
Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d=0,810 g/mL), 10 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL) và 7,0 mL H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, làm khan, ta thu được isoamyl acetate.
Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d=0,810 g/mL), 10 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL) và 7,0 mL H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, làm khan, ta thu được isoamyl acetate.
a.
Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
b.
Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 68% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 6% thì thể tích isoamyl acetate thu được là 13,1 mL. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
c.
Ở bước 3, có thể thay dung dịch Na2CO3 bằng dung dịch NaOH dư.
d.
Ở bước 1, xảy ra phản ứng thế nguyên tử H trong nhóm –OH của alcohol bằng gốc CH3COO–.
Câu 24:
(Hóa 12 – Chương 3) Khi thuỷ phân hoàn toàn 500 mg một protein, chỉ thu được các amino acid với khối lượng như sau:
| Công thức cấu tạo | Kí hiệu | Khối lượng |
|---|---|---|
| CH3CH(NH2)COOH | Ala | 178 mg |
| HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH | Glu | 44 mg |
| HS-CH2CH(NH2)COOH | Cys | 48 mg |
| HO-CH2CH(NH2)COOH | Ser | 105 mg |
| HOOC-CH2CH(NH2)COOH | Asp | 131 mg |
| (CH3)2CH-CH(NH2)-COOH | Val | 47 mg |
| H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH | Lys | 44 mg |
a.
Có thể dựa vào tính chất điện di để tách riêng từng amino acid trong bảng kết quả trên.
b.
Trong các amino acid ở trên, lysine (Lys) là một trong những amino acid đóng vai trò quan trọng cho quá trình xây dựng và tạo ra các mạch máu mới trong cơ thể; ở pH = 6, lysine tồn tại dạng cation.
c.
Tỉ lệ số mol Ala: Ser trong bảng trên tương ứng là 2 : 1.
d.
Nếu phân tử khối của protein này là 50 000 thì số mắt xích trong 1 phân tử protein ở trên là 200 Ala; 30 Glu; 40 Cys; 100 Ser; 100 Asp; 40 Val và 20 Lys (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 25:
(Hóa 12 – Chương 5) Trong công nghiệp, sodium được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy sodium chloride trong bình điện phân Downs với điện áp khoảng 7 V, cường độ dòng điện từ 25000A đến 40000A với các điện cực là than chì và sắt theo sơ đồ như hình dưới đây:


a.
Ở anode xảy ra quá trình 2Cl− → 2e + Cl2.
b.
Điện cực anode được làm bằng sắt, điện cực cathode được làm bằng than chì.
c.
Lưới sắt giúp ngăn cho Na (ở trạng thái nóng chảy) không phản ứng lại với Cl2.
d.
Khi sử dụng cường độ dòng điện là 30000 A thì sau 24 giờ sản xuất được 618 kg sodium (hiệu suất của cả quá trình đạt 80%).
Câu 26:
(Hóa 12 – Chương 7) Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:


a.
CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi dùng để chuyển NH4Cl thành NH3.
b.
Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là
2NaCl(aq)+2NH3(aq)+H2O(l)+CO2(g)⇌Na2CO3(s)+2NH4Cl(aq)
2NaCl(aq)+2NH3(aq)+H2O(l)+CO2(g)⇌Na2CO3(s)+2NH4Cl(aq)
c.
Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu được giá thành sản xuất.
d.
NaHCO3 là chất có độ tan kém nên dễ bị kết tinh. Độ tan của NaHCO3 trong 100 gam nước ở 20°C và ở 40°C lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Làm lạnh 90,16 tấn dung dịch NaHCO3 bão hoà ở 40°C về 20°C thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là 2,48 tấn (giả thiết không có sự bay hơi của nước).
Câu 27:
(Hóa 12 – Chương 7) Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p15_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p15_f1]
a.
CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi dùng để chuyển NH4Cl thành NH3.
b.
Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là
2NaCl (aq)+2NH3 (aq)+H2O(l)+CO2(g)⇌Na2CO3(s)+2NH4Cl (aq)
2NaCl (aq)+2NH3 (aq)+H2O(l)+CO2(g)⇌Na2CO3(s)+2NH4Cl (aq)
c.
Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu được giá thành sản xuất.
d.
NaHCO3 là chất có độ tan kém nên dễ bị kết tinh. Độ tan của NaHCO3 trong 100 gam nước ở 20°C và ở 40°C lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Làm lạnh 90,16 tấn dung dịch NaHCO3 bão hoà ở 40°C về 20°C thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là 2,48 tấn (giả thiết không có sự bay hơi của nước).
Câu 28:
(Hóa 10 – Chương 5) Xăng E10 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 10 thể tích C2H5OH (D = 0,8 g/mL) với 90 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C8H18 và C9H20 (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E10 như sau:
Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy di chuyển từ Bắc Ninh đến Hà Nội với quãng đường là 40 km thì hết bao nhiêu lít xăng E10 (làm tròn đến hàng phần trăm)? Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%.
| Thành phần xăng E10 | C2H5OH | C8H18 | C9H20 |
| Nhiệt tỏa ra (kJ/mol) | 1365,0 | 5928,7 | 6119,8 |
Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy di chuyển từ Bắc Ninh đến Hà Nội với quãng đường là 40 km thì hết bao nhiêu lít xăng E10 (làm tròn đến hàng phần trăm)? Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%.
Câu 29:
(Hóa 12) [Câu hỏi bắt đầu từ trang trước, phần đầu đề bị thiếu] ...khoảng 25% đến 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,… Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p9_f1]
Phát biểu nào sau đây **không** đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p9_f1]
Phát biểu nào sau đây **không** đúng?
A.
Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
B.
Phân tử catechin có 4 nhóm -OH phenol.
C.
Công thức phân tử của catechin là C15H16O6.
D.
Catechin có phân tử khối là 290.
Câu 30:
(Hóa 11 – Chương 5): Phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân ethyl bromide là:
CH3CH2Br+NaOHt0CH3CH2OH+NaBr(1)
Một giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p9_f2]
Nhận định nào sau đây đúng?
CH3CH2Br+NaOHt0CH3CH2OH+NaBr(1)
Một giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p9_f2]
Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Trong phản ứng (1), liên kết C - Br phân cực nên dễ bị phân cắt.
B.
Trong giai đoạn (*), có sự tạo thành liên kết do sự xen phủ các orbital s-p.
C.
Giai đoạn (*) biểu diễn sự chuyển hoá chất phản ứng thành sản phẩm.
D.
Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng cộng.
Câu 31:
(Hóa 11 – Chương 6) Chất T là một hợp chất carbonyl có công thức phân tử C3H6O được dùng nhiều trong mỹ phẩm như tẩy trang, dung môi tốt cho nhựa và một số sợi tổng hợp, dung môi để pha loãng nhựa polyester, được sử dụng trong các chất tẩy rửa, dụng cụ làm sạch, và được sử dụng như một trong những thành phần dễ bay hơi của một số loại sơn và vecni. Khi cho T vào nước bromine không có phản ứng hoá học xảy ra. Phát biểu nào sau đây là **không** đúng về chất T?
A.
Chất T có tên là propanone.
B.
Chất T tan được trong nước.
C.
Chất T có 4 đồng phân đơn chức, mạch hở.
D.
Chất T không tạo được kết tủa màu vàng khi cho T vào dung dịch iodine trong NaOH.
Câu 32:
(Hóa 10 – Chương 5) Xăng E10 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 10 thể tích C2H5OH (D = 0,8 g/mL) với 90 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C8H18 và C9H20 (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau:
Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy di chuyển từ Bắc Ninh đến Hà Nội với quãng đường là 40 km thì hết bao nhiêu lít xăng E10 (làm tròn đến hàng phần trăm)? Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%.
| Thành phần xăng E10 | C2H5OH | C8H18 | C9H20 |
| Nhiệt tỏa ra (kJ/mol) | 1365,0 | 5928,7 | 6119,8 |
Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy di chuyển từ Bắc Ninh đến Hà Nội với quãng đường là 40 km thì hết bao nhiêu lít xăng E10 (làm tròn đến hàng phần trăm)? Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%.
Câu 33:
(Hóa 11 – Chương 5) Ethambutol (có công thức cấu tạo như hình bên dưới) là một loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Ethambutol thường được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị bệnh lao.
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]
1) Ethambutol có 2 chức amine bậc hai.
2) Ethambutol có công thức phân tử là C9H22O2N2.
3) Ethambutol có phản ứng với NaOH theo tỷ lệ mol tương ứng là 1:2.
4) Ethambutol là hợp chất hữu cơ tạp chức.
5) Ethambutol phản ứng với CuO nung nóng cho sản phẩm có chứa nhóm chức aldehyde.
Ghép các câu phát biểu đúng thành dãy số theo thứ tự tăng dần (Câu: 24, 134…).
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]
1) Ethambutol có 2 chức amine bậc hai.
2) Ethambutol có công thức phân tử là C9H22O2N2.
3) Ethambutol có phản ứng với NaOH theo tỷ lệ mol tương ứng là 1:2.
4) Ethambutol là hợp chất hữu cơ tạp chức.
5) Ethambutol phản ứng với CuO nung nóng cho sản phẩm có chứa nhóm chức aldehyde.
Ghép các câu phát biểu đúng thành dãy số theo thứ tự tăng dần (Câu: 24, 134…).
Câu 34:
(Hóa 12 – Chương 2) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm thủy phân hoàn toàn tinh bột để điều chế glucose, sau đó thử tính chất của glucose bằng thuốc thử Fehling. Thuốc thử Fehling là một dung dịch hóa học được sử dụng phổ biến trong các thí nghiệm phân tích hữu cơ để nhận biết đường khử. Phản ứng Fehling cho phép phát hiện các hợp chất khử như glucose thông qua quá trình oxi hóa-khử. Đây là công cụ quan trọng trong hóa học phân tích để kiểm tra tính khử của các chất hữu cơ. Do quá trình xảy ra các hiện tượng không thể quan sát được nên để biết tiến trình của phản ứng thủy phân có thể sử dụng thêm iodine làm chất nhận biết. Các bước trong thí nghiệm này như sau:
(1) Sau khoảng 20 phút, hút lấy 1 – 2 giọt dung dịch trong ống nghiệm (a) nhỏ vào ống nghiệm (b) để kiểm tra tiến trình thủy phân.
(2) Cho vào ống nghiệm (a) dung dịch hồ tinh bột 2% và dung dịch H2SO4 10% lắc đều rồi đặt ống nghiệm trong nồi nước sôi. Cho vào ống nghiệm (b) dung dịch I2 trong KI.
(3) Thêm tiếp vào ống nghiệm (c) vài giọt dung dịch CuSO4 5%, lắc đều rồi đun nóng ống nghiệm.
(4) Lấy khoảng 1 mL dung dịch đã thủy phân hoàn toàn sang ống nghiệm (c), thêm dần từng giọt dung dịch NaOH 10% cho đến môi trường kiềm.
Hãy sắp xếp số thứ tự các bước theo trình tự thành dãy bốn số để thực hiện thí nghiệm ở trên (Câu: 1234, 4213, …).
(1) Sau khoảng 20 phút, hút lấy 1 – 2 giọt dung dịch trong ống nghiệm (a) nhỏ vào ống nghiệm (b) để kiểm tra tiến trình thủy phân.
(2) Cho vào ống nghiệm (a) dung dịch hồ tinh bột 2% và dung dịch H2SO4 10% lắc đều rồi đặt ống nghiệm trong nồi nước sôi. Cho vào ống nghiệm (b) dung dịch I2 trong KI.
(3) Thêm tiếp vào ống nghiệm (c) vài giọt dung dịch CuSO4 5%, lắc đều rồi đun nóng ống nghiệm.
(4) Lấy khoảng 1 mL dung dịch đã thủy phân hoàn toàn sang ống nghiệm (c), thêm dần từng giọt dung dịch NaOH 10% cho đến môi trường kiềm.
Hãy sắp xếp số thứ tự các bước theo trình tự thành dãy bốn số để thực hiện thí nghiệm ở trên (Câu: 1234, 4213, …).
Câu 35:
(Hóa 12 – Chương 4) Tiêm filler là phương thức làm đẹp phổ biến hiện nay, một trong những chất được sử dụng phổ biến là hyaluronic acid (HA), mỗi mắt xích của hyaluronic acid (HA) là một đơn vị disaccharide, bao gồm hai loại đường (hình bên).
[Hình cần kiểm tra lại: p17_f1]
Mỗi mắt xích của hyaluronic acid có bao nhiêu nguyên tử H?
[Hình cần kiểm tra lại: p17_f1]
Mỗi mắt xích của hyaluronic acid có bao nhiêu nguyên tử H?
Câu 36:
(Hóa 12 – Chương 6) Muối Mohr là một muối kép ngậm nước được tạo thành từ hỗn hợp cùng số mol FeSO4.7H2O và (NH4)2SO4 khan:
FeSO4.7H2O+(NH4)2SO4→FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O+H2O
Cho độ tan của muối Mohr ở 20°C là 26,9 gam/100 gam H2O và ở 80°C là 73,0 gam/100 gam H2O. Tính khối lượng (đơn vị gam) của muối FeSO4.7H2O cần thiết để tạo thành dung dịch muối Mohr bão hòa 80°C, sau khi làm nguội dung dịch này xuống 20°C để thu được 60 gam muối Mohr tinh thể và dung dịch bão hòa. Giả thiết trong quá trình kết tinh nước bay hơi không đáng kể (làm tròn đến hàng phần mười).
FeSO4.7H2O+(NH4)2SO4→FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O+H2O
Cho độ tan của muối Mohr ở 20°C là 26,9 gam/100 gam H2O và ở 80°C là 73,0 gam/100 gam H2O. Tính khối lượng (đơn vị gam) của muối FeSO4.7H2O cần thiết để tạo thành dung dịch muối Mohr bão hòa 80°C, sau khi làm nguội dung dịch này xuống 20°C để thu được 60 gam muối Mohr tinh thể và dung dịch bão hòa. Giả thiết trong quá trình kết tinh nước bay hơi không đáng kể (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 37:
Cho các ester sau: ethyl formate (1); vinyl acetate (2); triolein (3); methyl acrylate (4); phenyl acetate (5). Dãy gồm các ester đều phản ứng được với dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra alcohol là
A.
(2), (3), (5)
B.
(3), (4), (5)
C.
(1), (2), (3)
D.
(1), (3), (4)
Câu 38:
Cho các dung dịch: ethanol, glucose, glycerol và hồ tinh bột được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z và T. Một số kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng dưới đây:
Các dung dịch ethanol, glucose, glycerol và hồ tinh bột được kí hiệu tương ứng là
| Chất phản ứng | Chất tham gia phản ứng | Hiện tượng |
|---|---|---|
| AgNO3/NH3, đun nóng | T | Kết tủa bạc |
| Cu(OH)2 (điều kiện thường) | X, T | Dung dịch xanh lam |
| Dung dịch iodine | Y | Màu xanh tím |
Các dung dịch ethanol, glucose, glycerol và hồ tinh bột được kí hiệu tương ứng là
A.
X, Y, T, Z.
B.
Y, X, Z, T.
C.
Z, T, X, Y
D.
T, Y, X, Z.
Câu 39:
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử, các amino acid đều chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH.
(b) Trùng hợp ε-aminocaproic acid, thu được polycaproamide.
(c) Hợp chất H2N-CH2-COO-CH3 tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl.
(d) Ở trạng thái tinh khiết, các amino acid chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH tồn tại ở dạng muối H3N+RCOO−.
(e) Muối monosodium của glutamic acid được dùng làm bột ngọt.
Số phát biểu đúng là
(a) Trong phân tử, các amino acid đều chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH.
(b) Trùng hợp ε-aminocaproic acid, thu được polycaproamide.
(c) Hợp chất H2N-CH2-COO-CH3 tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl.
(d) Ở trạng thái tinh khiết, các amino acid chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH tồn tại ở dạng muối H3N+RCOO−.
(e) Muối monosodium của glutamic acid được dùng làm bột ngọt.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
Câu 40:
Cho sơ đồ lưu hóa cao su:
[Hình cần kiểm tra lại: p10_f1]
Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
[Hình cần kiểm tra lại: p10_f1]
Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
A.
giữ nguyên mạch polymer.
B.
tăng mạch polymer.
C.
cắt mạch polymer.
D.
phân hủy polymer.
Câu 41:
Cho các pin điện hoá và suất điện động chuẩn tương ứng:
(X, Y, Z là ba kim loại)
Dãy các kim loại xếp theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải là
| Pin điện hóa | Cu - X | Y - Cu | Z - Cu |
|---|---|---|---|
| Suất điện động chuẩn (V) | 0,459 | 2,016 | 2,696 |
(X, Y, Z là ba kim loại)
Dãy các kim loại xếp theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải là
A.
X, Cu, Y, Z.
B.
X, Cu, Z, Y.
C.
Z, Y, Cu, X.
D.
Y, Z, Cu, X.
Câu 42:
Cho các phát biểu về phức chất sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p18_f1]
(1) Phức chất trên có chứa 4 phối tử.
(2) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên là Cu2+.
(3) Phức chất trên có dạng hình học vuông phẳng.
(4) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên có số phối trí là 4.
(5) Phần trăm khối lượng của nguyên tử trung tâm trong phức chất trên là 52,46\%. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Liệt kê phát biểu đúng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 1234, 245, 13…)
[Hình cần kiểm tra lại: p18_f1]
(1) Phức chất trên có chứa 4 phối tử.
(2) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên là Cu2+.
(3) Phức chất trên có dạng hình học vuông phẳng.
(4) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên có số phối trí là 4.
(5) Phần trăm khối lượng của nguyên tử trung tâm trong phức chất trên là 52,46\%. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Liệt kê phát biểu đúng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 1234, 245, 13…)
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 1 — Mã đề: 8298 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.