Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 1 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 1 với 42 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 42 câu hỏi trong Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 1

  1. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 2) Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là (T): 1s 22s 22p 63s 1 ; (Q): 1s 22s 22p 63s 2; (R): 1s 22s 22p 63s 23p 3. Chọn phát biểu đúng về T, Q, R và hợ
  2. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 6) Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất sau: butane khí (1); octane lỏng (2); propane khí (3); methane khí (4) Chất C 8H 18 (l) C 3H 8(g) C 4H
  3. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 7) Cho các ứng dụng hiện nay của một số hydrogen halide và hydrohalic acid: (1) Hằng năm, cần hàng chục triệu tấn hydrogen chloride để sản xuất hydrochloric acid.
  4. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 4) Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catech
  5. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 5): Phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân ethyl bromide là CH 3CH 2Br + NaOH t o CH 3CH 2OH + NaBr (1) Một giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản
  6. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 6) Chất T là một hợp chất carbonyl có công thức phân tử C 3H 6O được dùng nhiều trong mĩ phẩm như tẩy trang, dung môi tốt cho nhựa và một số sợi tổng hợp, dung môi
  7. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Cho các ester sau: ethyl formate (1); vinyl acetate (2); triolein (3); methyl acrylate (4); phenyl acetate (5). Dãy gồm các ester đều phản ứng được với dung dịc
  8. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 2) Cho các dung dịch: ethanol, glucose, glycerol và hồ tinh bột được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z và T. Một số kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng dưới đây: Ch
  9. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 3) Cho các phát biểu sau: (a) Trong phân tử, các amino acid đều chỉ có một nhóm NH 2 và một nhóm COOH. (b) Trùng hợp ε-aminocaproic acid, thu được polycaproamide.
  10. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 4) Cho sơ đồ lưu hóa cao su:
  11. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 4) Tiêm filler là phương thức làm đẹp phổ biến hiện nay, một trong những chất được sử dụng phổ biến là hyaluronic acid (HA), mỗi mắt xích của hyaluronic acid (HA)
  12. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Muối Mohr là một muối kép ngậm nước được tạo thành từ hỗn hợp cùng số mol FeSO 4.7H 2O và (NH 4) 2SO 4 khan: Cho độ tan của muối Mohr ở 20°C là 26,9 gam/100 gam
  13. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 8) Cho các phát biểu về phức chất sau: [Hình cần kiểm tra lại: p7 f2] (1) Phức chất trên có chứa 4 phối tử. (2) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên là Cu 2+ . (
  14. Câu 1: Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng: Pin điện hoá Cu - X Y - Cu Z - Cu Sức điện động chuẩn (V) 0,459 2,016 2,696 (X, Y, Z là ba kim loại) Dãy các kim loại xếp the
  15. Câu 1: Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau: Phát biểu nào sau đây là đúng?
  16. Câu 1: Nước Javel là hỗn hợp hai muối sodium chloride (NaCl) và sodium hypochlorite (NaClO). Muối NaClO có tính oxi hoá rất mạnh, do vậy nước Javel có tính tẩy màu và sát trùng. Do đó nó
  17. Câu 1: Cisplatin là một phức chất của platinum, có công thức hóa học được biểu diễn như hình sau: [Hình cần kiểm tra lại: p3 f1] Cisplatin được sử dụng để điều trị một số bệnh ung thư như
  18. Câu 1: Insulin là hormone có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa c
  19. Câu 1: Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng bauxite theo 2 giai đoạn chính: - Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite. - Giai đoạn 2: Điện phân Al 2O 3 nóng chảy (Al 2O 3 được trộn
  20. Câu 1: Cho các thí nghiệm sau: (1) Nối một thanh Zn với một thanh Fe rồi để trong không khí ẩm. (2) Thả một viên Fe vào dung dịch CuSO 4. (3) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời
  21. Câu 1: Cho các phát biểu sau về nước cứng: (a) Nước cứng có thể là nguyên nhân gây nổ nồi hơi. (b) Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay. (c) Nước tự nhiên (nước mưa, tuyế
  22. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7) Cho các phát biểu sau về nước cứng: (a) Nước cứng có thể là nguyên nhân gây nổ nồi hơi. (b) Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay. (c) Nước tự n
  23. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Isoamyl acetate (d=0,876 g/mL) có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn m
  24. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Khi thuỷ phân hoàn toàn 500 mg một protein, chỉ thu được các amino acid với khối lượng như sau: Công thức cấu tạo Kí hiệu Khối lượng CH 3CH(NH 2)COOH Ala 178 mg
  25. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 5) Trong công nghiệp, sodium được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy sodium chloride trong bình điện phân Downs với điện áp khoảng 7 V, cường độ dòng điện từ 2
  26. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 7) Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối
  27. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 7) Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối
  28. Câu 1: (Hóa 10 – Chương 5) Xăng E10 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 10 thể tích C 2H 5OH (D = 0,8 g/mL) với 90 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ
  29. Câu 1: (Hóa 12) [Câu hỏi bắt đầu từ trang trước, phần đầu đề bị thiếu] ...khoảng 25% đến 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,… Công thức cấu tạo của cat
  30. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 5): Phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân ethyl bromide là: Một giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau: [Hình cần kiểm tr
  31. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 6) Chất T là một hợp chất carbonyl có công thức phân tử C 3 H 6 O được dùng nhiều trong mỹ phẩm như tẩy trang, dung môi tốt cho nhựa và một số sợi tổng hợp, dung m
  32. Câu 1: (Hóa 10 – Chương 5) Xăng E10 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 10 thể tích C 2H 5OH (D = 0,8 g/mL) với 90 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ
  33. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 5) Ethambutol (có công thức cấu tạo như hình bên dưới) là một loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Ethambutol thường
  34. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 2) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm thủy phân hoàn toàn tinh bột để điều chế glucose, sau đó thử tính chất của glucose bằng thuốc thử Fehling. Thuốc thử Fehl
  35. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 4) Tiêm filler là phương thức làm đẹp phổ biến hiện nay, một trong những chất được sử dụng phổ biến là hyaluronic acid (HA), mỗi mắt xích của hyaluronic acid (HA)
  36. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Muối Mohr là một muối kép ngậm nước được tạo thành từ hỗn hợp cùng số mol FeSO 4.7H 2O và (NH 4) 2SO 4 khan: FeSO 4.7H 2O + (NH 4) 2SO 4 FeSO 4.(NH 4) 2SO 4.6H
  37. Câu 1: Cho các ester sau: ethyl formate (1); vinyl acetate (2); triolein (3); methyl acrylate (4); phenyl acetate (5). Dãy gồm các ester đều phản ứng được với dung dịch NaOH dư, đun nóng
  38. Câu 1: Cho các dung dịch: ethanol, glucose, glycerol và hồ tinh bột được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z và T. Một số kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng dưới đây: Chất phản ứng Chất tha
  39. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Trong phân tử, các amino acid đều chỉ có một nhóm NH 2 và một nhóm COOH. (b) Trùng hợp ε-aminocaproic acid, thu được polycaproamide. (c) Hợp chất H 2N-CH
  40. Câu 1: Cho sơ đồ lưu hóa cao su: [Hình cần kiểm tra lại: p10 f1] Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
  41. Câu 1: Cho các pin điện hoá và suất điện động chuẩn tương ứng: Pin điện hóa Cu - X Y - Cu Z - Cu Suất điện động chuẩn (V) 0,459 2,016 2,696 (X, Y, Z là ba kim loại) Dãy các kim loại xếp t
  42. Câu 1: Cho các phát biểu về phức chất sau: [Hình cần kiểm tra lại: p18 f1] (1) Phức chất trên có chứa 4 phối tử. (2) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên là Cu 2+ . (3) Phức chất trên c

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 1

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 1 với 42 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
42 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 1
Cấu trúc & Thời lượng42 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 27 câu (tối đa 4,293 điểm — 0,159 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 5 câu (tối đa 3,175 điểm — 1 ý: 0,064đ • 2 ý: 0,159đ • 3 ý: 0,318đ • 4 ý: 0,635đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 8 câu (tối đa 1,272 điểm — 0,159 điểm / câu đúng)
Phần IV (Tự luận): 2 câu (tối đa 1,27 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Môn Hóa • THPT • 2026
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (42 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
(Hóa 10 - Chương 2) Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là (T): 1s2s2p3s ; (Q): 1s2s2p3s; (R): 1s2s2p3s3p. Chọn phát biểu đúng về T, Q, R và hợp chất của chúng.
A.
Nguyên tố (T); (Q); (R) đều là nguyên tố kim loại.
B.
Các oxide cao nhất của T, Q, R lần lượt là TO; QO; RO.
C.
Hydroxide của Q là một base yếu.
D.
(T) có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.
(Hóa 10 - Chương 6) Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất sau: butane khí (1); octane lỏng (2); propane khí (3); methane khí (4)

ChấtCH(l)CH(g)CH(g)CH(g)CO(g)HO(g)
ΔH (kJ/mol)-250,1-103,8-126,15-74,87-393,5-241,8


Tổ dân phố NQĐ đã sử dụng khoảng 2,5.10 kJ năng lượng mỗi ngày. Giả sử, tất cả năng lượng đó đến từ quá trình đốt cháy một trong các nhiên liệu sau: octane lỏng (CH) hoặc khí propane (CH) hoặc butane (CH) hoặc khí methane (CH) để tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide.

Dựa vào lượng khí CO (mol) phát thải khi tiêu thụ một nhiên liệu có thể đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhiên liệu đó đến sự nóng lên toàn cầu.

Mức độ ảnh hưởng đến sự nóng lên toàn cầu của các loại nhiên liệu trên theo chiều hướng tăng dần là
A.
(2) < (4) < (3) < (1).
B.
(4) < (3) < (1) < (2).
C.
(2) < (1) < (3) < (4).
D.
(1) < (3) < (4) < (2).
(Hóa 10 - Chương 7) Cho các ứng dụng hiện nay của một số hydrogen halide và hydrohalic acid:
(1) Hằng năm, cần hàng chục triệu tấn hydrogen chloride để sản xuất hydrochloric acid.
(2) Hydrofluoric acid hoặc hydrogen fluoride phản ứng với chlorine dùng để sản xuất fluorine.
(3) Lượng lớn hydrochloric acid được sử dụng trong sản xuất nhựa, phân bón, thuốc nhuộm,…
(4) Trong công nghiệp, hydrofluoric acid dùng tẩy rửa các oxide của sắt trên bề mặt của thép.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
(Hóa 11 – Chương 4) Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25% đến 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,… Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:

[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]

Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
B.
Phân tử catechin có 4 nhóm -OH phenol.
C.
Công thức phân tử của catechin là CHO.
D.
Catechin có phân tử khối là 290.
(Hóa 11 – Chương 5): Phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân ethyl bromide là

CHCHBr + NaOH CHCHOH + NaBr (1)

Một giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]

(*)

Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Trong phản ứng (1), liên kết C - Br phân cực nên dễ bị phân cắt.
B.
Trọng giai đoạn (*), có sự tạo thành liên kết do sự xen phủ các orbital s-p.
C.
Giai đoạn (*) biểu diễn sự chuyển hoá chất phản ứng thành sản phẩm.
D.
Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng cộng.
Xem đầy đủ toàn bộ 37 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 42)
(Hóa 11 – Chương 6) Chất T là một hợp chất carbonyl có công thức phân tử CHO được dùng nhiều trong mĩ phẩm như tẩy trang, dung môi tốt cho nhựa và một số sợi tổng hợp, dung môi để pha loãng nhựa polyester, được sử dụng trong các chất tẩy rửa, dụng cụ làm sạch, và được sử dụng như một trong những thành phần dễ bay hơi của một số loại sơn và vecni. Khi cho T vào nước bromine không có phản ứng hoá học xảy ra. Phát biểu nào sau đây là không đúng về chất T?
A.
Chất T có tên là propanone.
B.
Chất T tan được trong nước.
C.
Chất T có 4 đồng phân đơn chức, mạch hở.
D.
Chất T không tạo được kết tủa màu vàng khi cho T vào dung dịch iodine trong NaOH.
(Hóa 12 - Chương 1) Cho các ester sau: ethyl formate (1); vinyl acetate (2); triolein (3); methyl acrylate (4); phenyl acetate (5). Dãy gồm các ester đều phản ứng được với dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra alcohol là
A.
(2), (3), (5)
B.
(3), (4), (5)
C.
(1), (2), (3)
D.
(1), (3), (4)
(Hóa 12 - Chương 2) Cho các dung dịch: ethanol, glucose, glycerol và hồ tinh bột được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z và T. Một số kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng dưới đây:

Chất phản ứngChất tham gia phản ứngHiện tượng
AgNO/NH, đun nóngTKết tủa bạc
Cu(OH) (điều kiện thường)X, TDung dịch xanh lam
Dung dịch iodineYMàu xanh tím


Các dung dịch ethanol, glucose, glycerol và hồ tinh bột được kí hiệu tương ứng là
A.
X, Y, T, Z.
B.
Y, X, Z, T.
C.
Z, T, X, Y.
D.
T, Y, X, Z.
(Hóa 12 - Chương 3) Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử, các amino acid đều chỉ có một nhóm NH và một nhóm COOH.
(b) Trùng hợp ε-aminocaproic acid, thu được polycaproamide.
(c) Hợp chất HN-CH-COO-CH tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl.
(d) Ở trạng thái tinh khiết, các amino acid chỉ có một nhóm NH và một nhóm COOH tồn tại ở dạng muối HNRCOO.
(e) Muối monosodium của glutamic acid được dùng làm bột ngọt.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
(Hóa 12 – Chương 4) Tiêm filler là phương thức làm đẹp phổ biến hiện nay, một trong những chất được sử dụng phổ biến là hyaluronic acid (HA), mỗi mắt xích của hyaluronic acid (HA) là một đơn vị disaccharide, bao gồm hai loại đường (hình bên).
[Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]
Mỗi mắt xích của hyaluronic acid có bao nhiêu nguyên tử H ?
(Hóa 12 – Chương 6) Muối Mohr là một muối kép ngậm nước được tạo thành từ hỗn hợp cùng số mol FeSO.7HO và (NH)SO khan:

Cho độ tan của muối Mohr ở 20°C là 26,9 gam/100 gam HO và ở 80°C là 73,0 gam/100 gam HO. Tính khối lượng (đơn vị gam) của muối FeSO.7HO cần thiết để tạo thành dung dịch muối Mohr bão hòa 80°C, sau khi làm nguội dung dịch này xuống 20°C để thu được 60 gam muối Mohr tinh thể và dung dịch bão hòa. Giả thiết trong quá trình kết tinh nước bay hơi không đáng kể (làm tròn đến hàng phần mười).
(Hóa 12 – Chương 8) Cho các phát biểu về phức chất sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p7_f2]
(1) Phức chất trên có chứa 4 phối tử.
(2) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên là Cu.
(3) Phức chất trên có dạng hình học vuông phẳng.
(4) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên có số phối trí là 4.
(5) Phần trăm khối lượng của nguyên tử trung tâm trong phức chất trên là 52,46\%. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Liệt kê phát biểu đúng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 1234, 245, 13…)
Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:
Pin điện hoáCu - XY - CuZ - Cu
Sức điện động chuẩn (V)0,4592,0162,696

(X, Y, Z là ba kim loại)
Dãy các kim loại xếp theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải là
A.
X, Cu, Y, Z.
B.
X, Cu, Z, Y.
C.
Z, Y, Cu, X.
D.
Y, Z, Cu, X.
Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau:


Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Ion có tính oxi hoá mạnh hơn ion .
B.
Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y.
C.
Ion có tính oxi hoá mạnh hơn ion .
D.
Kim loại X khử được ion .
Nước Javel là hỗn hợp hai muối sodium chloride (NaCl) và sodium hypochlorite (NaClO). Muối NaClO có tính oxi hoá rất mạnh, do vậy nước Javel có tính tẩy màu và sát trùng. Do đó nó thường được dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy và tẩy uế chuồng trại vệ sinh. Trong công nghiệp, nước Javel được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch sodium chloride nồng độ 20% trong thùng điện phân không có màng ngăn. Quá trình này xảy ra hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Sodium chloride bị điện phân thành sodium hydroxide giải phóng khí hydrogen và chlorine:

Giai đoạn 2: Khí chlorine sinh ra phản ứng với dung dịch sodium hydroxide để tạo ra nước Javel:

Một loại nước Javel được sản xuất theo phương pháp trên, có nồng độ sodium chloride là 9,03%. Biết khí hydrogen không tan trong dung dịch, khí chlorine sinh ra bị hấp thụ hoàn toàn. Nồng độ sodium hypochlorite trong loại nước Javel này là
A.
14,74\%.
B.
14,07\%.
C.
11,00\%.
D.
14,00\%.
Cisplatin là một phức chất của platinum, có công thức hóa học được biểu diễn như hình sau: [Hình cần kiểm tra lại: p3_f1] Cisplatin được sử dụng để điều trị một số bệnh ung thư như: ung thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng, ung thư thực quản,...
Nguyên tử trung tâm của cisplatin là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Insulin là hormone có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 5 trong X có kí hiệu là
A.
Lys.
B.
Tyr.
C.
Pro.
D.
Thr.
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng bauxite theo 2 giai đoạn chính:
- Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
- Giai đoạn 2: Điện phân AlO nóng chảy (AlO được trộn cùng với cryolite NaAlF).
Sản phẩm điện phân ở cathode là nhôm (lỏng) và ở anode là hỗn hợp khí CO, CO. Cấu tạo bể điện phân như hình sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Sau một thời gian điện phân thu được 5,4 tấn Al tại cathode và hỗn hợp khí tại anode gồm CO (chiếm 80% theo thể tích) và CO (chiếm 20% theo thể tích). Giả thiết không có thêm sản phẩm nào được sinh ra trong quá trình điện phân. Khi đó khối lượng carbon bị oxi hóa trên anode là bao nhiêu tấn?
A.
3,1.
B.
2,0.
C.
0,8.
D.
1,6.
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nối một thanh Zn với một thanh Fe rồi để trong không khí ẩm.
(2) Thả một viên Fe vào dung dịch CuSO.
(3) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời ZnSO và HSO loãng.
(4) Thả một viên Fe vào dung dịch HSO loãng.
(5) Thả một viên Fe vào dung dịch đồng thời CuSO và HSO loãng.
Số thí nghiệm trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là bao nhiêu?
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Cho các phát biểu sau về nước cứng:
(a) Nước cứng có thể là nguyên nhân gây nổ nồi hơi.
(b) Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay.
(c) Nước tự nhiên (nước mưa, tuyết, băng tan,...) thuộc loại nước mềm.
(d) Vôi tôi có thể được dùng để làm mềm nước cứng toàn phần.
(e) Phương pháp trao đổi ion có thể làm mềm tất cả các loại nước cứng.
(f) Nước mềm không gây nhiều tác hại như nước có tính cứng vĩnh cửu hay nước cứng toàn phần.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
(Hóa 12 - Chương 7) Cho các phát biểu sau về nước cứng:
(a) Nước cứng có thể là nguyên nhân gây nổ nồi hơi.
(b) Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay.
(c) Nước tự nhiên (nước mưa, tuyết, băng tan,...) thuộc loại nước mềm.
(d) Vôi tôi có thể được dùng để làm mềm nước cứng toàn phần.
(e) Phương pháp trao đổi ion có thể làm mềm tất cả các loại nước cứng.
(f) Nước mềm không gây nhiều tác hại như nước có tính cứng vĩnh cửu hay nước cứng toàn phần.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
(Hóa 12 – Chương 1) Isoamyl acetate (d=0,876 g/mL) có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,..
Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d=0,810 g/mL), 10 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL) và 7,0 mL HSO đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch NaCO 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, làm khan, ta thu được isoamyl acetate.
a.
Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
b.
Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 68% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 6% thì thể tích isoamyl acetate thu được là 13,1 mL. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
c.
Ở bước 3, có thể thay dung dịch NaCO bằng dung dịch NaOH dư.
d.
Ở bước 1, xảy ra phản ứng thế nguyên tử H trong nhóm –OH của alcohol bằng gốc CHCOO–.
(Hóa 12 – Chương 3) Khi thuỷ phân hoàn toàn 500 mg một protein, chỉ thu được các amino acid với khối lượng như sau:
Công thức cấu tạoKí hiệuKhối lượng
CHCH(NH)COOHAla178 mg
HOOC-CHCHCH(NH)COOHGlu44 mg
HS-CHCH(NH)COOHCys48 mg
HO-CHCH(NH)COOHSer105 mg
HOOC-CHCH(NH)COOHAsp131 mg
(CH)CH-CH(NH)-COOHVal47 mg
HN-[CH]-CH(NH)-COOHLys44 mg
a.
Có thể dựa vào tính chất điện di để tách riêng từng amino acid trong bảng kết quả trên.
b.
Trong các amino acid ở trên, lysine (Lys) là một trong những amino acid đóng vai trò quan trọng cho quá trình xây dựng và tạo ra các mạch máu mới trong cơ thể; ở pH = 6, lysine tồn tại dạng cation.
c.
Tỉ lệ số mol Ala: Ser trong bảng trên tương ứng là 2 : 1.
d.
Nếu phân tử khối của protein này là 50 000 thì số mắt xích trong 1 phân tử protein ở trên là 200 Ala; 30 Glu; 40 Cys; 100 Ser; 100 Asp; 40 Val và 20 Lys (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(Hóa 12 – Chương 5) Trong công nghiệp, sodium được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy sodium chloride trong bình điện phân Downs với điện áp khoảng 7 V, cường độ dòng điện từ 25000A đến 40000A với các điện cực là than chì và sắt theo sơ đồ như hình dưới đây:
Hình từ đề gốc
a.
Ở anode xảy ra quá trình 2Cl → 2e + Cl.
b.
Điện cực anode được làm bằng sắt, điện cực cathode được làm bằng than chì.
c.
Lưới sắt giúp ngăn cho Na (ở trạng thái nóng chảy) không phản ứng lại với Cl.
d.
Khi sử dụng cường độ dòng điện là 30000 A thì sau 24 giờ sản xuất được 618 kg sodium (hiệu suất của cả quá trình đạt 80%).
(Hóa 12 – Chương 7) Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:
Hình từ đề gốc
a.
CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi dùng để chuyển NHCl thành NH.
b.
Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là
c.
Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH, CO qua đó giảm thiểu được giá thành sản xuất.
d.
NaHCO là chất có độ tan kém nên dễ bị kết tinh. Độ tan của NaHCO trong 100 gam nước ở 20°C và ở 40°C lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Làm lạnh 90,16 tấn dung dịch NaHCO bão hoà ở 40°C về 20°C thì khối lượng muối NaHCO kết tinh là 2,48 tấn (giả thiết không có sự bay hơi của nước).
(Hóa 12 – Chương 7) Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p15_f1]
a.
CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi dùng để chuyển NHCl thành NH.
b.
Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là
c.
Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH, CO qua đó giảm thiểu được giá thành sản xuất.
d.
NaHCO là chất có độ tan kém nên dễ bị kết tinh. Độ tan của NaHCO trong 100 gam nước ở 20°C và ở 40°C lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Làm lạnh 90,16 tấn dung dịch NaHCO bão hoà ở 40°C về 20°C thì khối lượng muối NaHCO kết tinh là 2,48 tấn (giả thiết không có sự bay hơi của nước).
(Hóa 10 – Chương 5) Xăng E10 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 10 thể tích CHOH (D = 0,8 g/mL) với 90 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane CH và CH (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E10 như sau:

Thành phần xăng E10CHOHCHCH
Nhiệt tỏa ra (kJ/mol)1365,05928,76119,8


Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy di chuyển từ Bắc Ninh đến Hà Nội với quãng đường là 40 km thì hết bao nhiêu lít xăng E10 (làm tròn đến hàng phần trăm)? Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%.
(Hóa 12) [Câu hỏi bắt đầu từ trang trước, phần đầu đề bị thiếu] ...khoảng 25% đến 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,… Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:

[Hình cần kiểm tra lại: p9_f1]

Phát biểu nào sau đây **không** đúng?
A.
Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
B.
Phân tử catechin có 4 nhóm -OH phenol.
C.
Công thức phân tử của catechin là .
D.
Catechin có phân tử khối là 290.
(Hóa 11 – Chương 5): Phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân ethyl bromide là:

Một giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p9_f2]

Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Trong phản ứng (1), liên kết C - Br phân cực nên dễ bị phân cắt.
B.
Trong giai đoạn (*), có sự tạo thành liên kết do sự xen phủ các orbital s-p.
C.
Giai đoạn (*) biểu diễn sự chuyển hoá chất phản ứng thành sản phẩm.
D.
Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng cộng.
(Hóa 11 – Chương 6) Chất T là một hợp chất carbonyl có công thức phân tử được dùng nhiều trong mỹ phẩm như tẩy trang, dung môi tốt cho nhựa và một số sợi tổng hợp, dung môi để pha loãng nhựa polyester, được sử dụng trong các chất tẩy rửa, dụng cụ làm sạch, và được sử dụng như một trong những thành phần dễ bay hơi của một số loại sơn và vecni. Khi cho T vào nước bromine không có phản ứng hoá học xảy ra. Phát biểu nào sau đây là **không** đúng về chất T?
A.
Chất T có tên là propanone.
B.
Chất T tan được trong nước.
C.
Chất T có 4 đồng phân đơn chức, mạch hở.
D.
Chất T không tạo được kết tủa màu vàng khi cho T vào dung dịch iodine trong NaOH.
(Hóa 10 – Chương 5) Xăng E10 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 10 thể tích (D = 0,8 g/mL) với 90 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane và (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau:
Thành phần xăng E10
Nhiệt tỏa ra (kJ/mol)1365,05928,76119,8

Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy di chuyển từ Bắc Ninh đến Hà Nội với quãng đường là 40 km thì hết bao nhiêu lít xăng E10 (làm tròn đến hàng phần trăm)? Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%.
(Hóa 11 – Chương 5) Ethambutol (có công thức cấu tạo như hình bên dưới) là một loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Ethambutol thường được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị bệnh lao.

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]

1) Ethambutol có 2 chức amine bậc hai.
2) Ethambutol có công thức phân tử là .
3) Ethambutol có phản ứng với NaOH theo tỷ lệ mol tương ứng là 1:2.
4) Ethambutol là hợp chất hữu cơ tạp chức.
5) Ethambutol phản ứng với CuO nung nóng cho sản phẩm có chứa nhóm chức aldehyde.
Ghép các câu phát biểu đúng thành dãy số theo thứ tự tăng dần (Câu: 24, 134…).
(Hóa 12 – Chương 2) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm thủy phân hoàn toàn tinh bột để điều chế glucose, sau đó thử tính chất của glucose bằng thuốc thử Fehling. Thuốc thử Fehling là một dung dịch hóa học được sử dụng phổ biến trong các thí nghiệm phân tích hữu cơ để nhận biết đường khử. Phản ứng Fehling cho phép phát hiện các hợp chất khử như glucose thông qua quá trình oxi hóa-khử. Đây là công cụ quan trọng trong hóa học phân tích để kiểm tra tính khử của các chất hữu cơ. Do quá trình xảy ra các hiện tượng không thể quan sát được nên để biết tiến trình của phản ứng thủy phân có thể sử dụng thêm iodine làm chất nhận biết. Các bước trong thí nghiệm này như sau:
(1) Sau khoảng 20 phút, hút lấy 1 – 2 giọt dung dịch trong ống nghiệm (a) nhỏ vào ống nghiệm (b) để kiểm tra tiến trình thủy phân.
(2) Cho vào ống nghiệm (a) dung dịch hồ tinh bột 2% và dung dịch 10% lắc đều rồi đặt ống nghiệm trong nồi nước sôi. Cho vào ống nghiệm (b) dung dịch trong KI.
(3) Thêm tiếp vào ống nghiệm (c) vài giọt dung dịch 5%, lắc đều rồi đun nóng ống nghiệm.
(4) Lấy khoảng 1 mL dung dịch đã thủy phân hoàn toàn sang ống nghiệm (c), thêm dần từng giọt dung dịch NaOH 10% cho đến môi trường kiềm.
Hãy sắp xếp số thứ tự các bước theo trình tự thành dãy bốn số để thực hiện thí nghiệm ở trên (Câu: 1234, 4213, …).
(Hóa 12 – Chương 4) Tiêm filler là phương thức làm đẹp phổ biến hiện nay, một trong những chất được sử dụng phổ biến là hyaluronic acid (HA), mỗi mắt xích của hyaluronic acid (HA) là một đơn vị disaccharide, bao gồm hai loại đường (hình bên).

[Hình cần kiểm tra lại: p17_f1]

Mỗi mắt xích của hyaluronic acid có bao nhiêu nguyên tử H?
(Hóa 12 – Chương 6) Muối Mohr là một muối kép ngậm nước được tạo thành từ hỗn hợp cùng số mol và khan:

Cho độ tan của muối Mohr ở 20°C là 26,9 gam/100 gam và ở 80°C là 73,0 gam/100 gam . Tính khối lượng (đơn vị gam) của muối cần thiết để tạo thành dung dịch muối Mohr bão hòa 80°C, sau khi làm nguội dung dịch này xuống 20°C để thu được 60 gam muối Mohr tinh thể và dung dịch bão hòa. Giả thiết trong quá trình kết tinh nước bay hơi không đáng kể (làm tròn đến hàng phần mười).
Cho các ester sau: ethyl formate (1); vinyl acetate (2); triolein (3); methyl acrylate (4); phenyl acetate (5). Dãy gồm các ester đều phản ứng được với dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra alcohol là
A.
(2), (3), (5)
B.
(3), (4), (5)
C.
(1), (2), (3)
D.
(1), (3), (4)
Cho các dung dịch: ethanol, glucose, glycerol và hồ tinh bột được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z và T. Một số kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng dưới đây:
Chất phản ứngChất tham gia phản ứngHiện tượng
AgNO/NH, đun nóngTKết tủa bạc
Cu(OH) (điều kiện thường)X, TDung dịch xanh lam
Dung dịch iodineYMàu xanh tím

Các dung dịch ethanol, glucose, glycerol và hồ tinh bột được kí hiệu tương ứng là
A.
X, Y, T, Z.
B.
Y, X, Z, T.
C.
Z, T, X, Y
D.
T, Y, X, Z.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử, các amino acid đều chỉ có một nhóm NH và một nhóm COOH.
(b) Trùng hợp ε-aminocaproic acid, thu được polycaproamide.
(c) Hợp chất HN-CH-COO-CH tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl.
(d) Ở trạng thái tinh khiết, các amino acid chỉ có một nhóm NH và một nhóm COOH tồn tại ở dạng muối HNRCOO.
(e) Muối monosodium của glutamic acid được dùng làm bột ngọt.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
Cho sơ đồ lưu hóa cao su:
[Hình cần kiểm tra lại: p10_f1]
Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
A.
giữ nguyên mạch polymer.
B.
tăng mạch polymer.
C.
cắt mạch polymer.
D.
phân hủy polymer.
Cho các pin điện hoá và suất điện động chuẩn tương ứng:
Pin điện hóaCu - XY - CuZ - Cu
Suất điện động chuẩn (V)0,4592,0162,696

(X, Y, Z là ba kim loại)
Dãy các kim loại xếp theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải là
A.
X, Cu, Y, Z.
B.
X, Cu, Z, Y.
C.
Z, Y, Cu, X.
D.
Y, Z, Cu, X.
Cho các phát biểu về phức chất sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p18_f1]

(1) Phức chất trên có chứa 4 phối tử.
(2) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên là Cu.
(3) Phức chất trên có dạng hình học vuông phẳng.
(4) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên có số phối trí là 4.
(5) Phần trăm khối lượng của nguyên tử trung tâm trong phức chất trên là 52,46\%. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Liệt kê phát biểu đúng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 1234, 245, 13…)
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 1?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →