(Hóa 12 – Chương 2) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm thủy phân hoàn toàn tinh bột để điều chế glucose, sau đó thử tính chất của glucose bằng thuốc thử Fehling. Thuốc thử Fehling là một dung dịch hóa học được sử dụng phổ biến trong các thí nghiệm phân tích hữu cơ để nhận biết đường khử. Phản ứng Fehling cho phép phát hiện các hợp chất khử như glucose thông qua quá trình oxi hóa-khử. Đây là công cụ quan trọng trong hóa học phân tích để kiểm tra tính khử của các chất hữu cơ. Do quá trình xảy ra các hiện tượng không thể quan sát được nên để biết tiến trình của phản ứng thủy phân có thể sử dụng thêm iodine làm chất nhận biết. Các bước trong thí nghiệm này như sau:
(1) Sau khoảng 20 phút, hút lấy 1 – 2 giọt dung dịch trong ống nghiệm (a) nhỏ vào ống nghiệm (b) để kiểm tra tiến trình thủy phân.
(2) Cho vào ống nghiệm (a) dung dịch hồ tinh bột 2% và dung dịch 10% lắc đều rồi đặt ống nghiệm trong nồi nước sôi. Cho vào ống nghiệm (b) dung dịch trong KI.
(3) Thêm tiếp vào ống nghiệm (c) vài giọt dung dịch 5%, lắc đều rồi đun nóng ống nghiệm.
(4) Lấy khoảng 1 mL dung dịch đã thủy phân hoàn toàn sang ống nghiệm (c), thêm dần từng giọt dung dịch NaOH 10% cho đến môi trường kiềm.
Hãy sắp xếp số thứ tự các bước theo trình tự thành dãy bốn số để thực hiện thí nghiệm ở trên (Câu: 1234, 4213, …).

Đáp án chính thức: 2143
Hướng dẫn giải chi tiết
Đáp án xếp thứ tự: 2143
(2) Thủy phân hồ tinh bột và chuẩn bị ống nghiệm để kiểm tra tiến độ thủy phân.
(1) Kiểm tra tiến trình thủy phân: Nếu có màu xanh thì tinh bột chưa bị thủy phân hết, cần đun thêm và thử lại sau. Nếu không có màu xanh tím thì quá trình thủy phân đã hoàn tất.
(4) Trung hòa và tạo môi trường kiềm cho dung dịch glucose.
(3) Tạo thuốc thử Fehling và thực hiện phản ứng của thuốc thử fehling với glucose.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 1

42 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (42 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 27:(Hóa 12 – Chương 7) Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solv
Xem →
Câu 28:(Hóa 10 – Chương 5) Xăng E10 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 10 thể tích C 2H 5OH (D = 0,8 g/mL) với 90 thể tích xăng tru
Xem →
Câu 29:(Hóa 12) [Câu hỏi bắt đầu từ trang trước, phần đầu đề bị thiếu] ...khoảng 25% đến 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong
Xem →
Câu 30:(Hóa 11 – Chương 5): Phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân ethyl bromide là: Một giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản ứn
Xem →
Câu 31:(Hóa 11 – Chương 6) Chất T là một hợp chất carbonyl có công thức phân tử C 3 H 6 O được dùng nhiều trong mỹ phẩm như tẩy trang, dung môi tốt
Xem →
Câu 32:(Hóa 10 – Chương 5) Xăng E10 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 10 thể tích C 2H 5OH (D = 0,8 g/mL) với 90 thể tích xăng tru
Xem →
Câu 33:(Hóa 11 – Chương 5) Ethambutol (có công thức cấu tạo như hình bên dưới) là một loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh nh
Xem →
Câu 34:(Hóa 12 – Chương 2) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm thủy phân hoàn toàn tinh bột để điều chế glucose, sau đó thử tính chất của glucos
Xem →
Câu 35:(Hóa 12 – Chương 4) Tiêm filler là phương thức làm đẹp phổ biến hiện nay, một trong những chất được sử dụng phổ biến là hyaluronic acid (HA)
Xem →
Câu 36:(Hóa 12 – Chương 6) Muối Mohr là một muối kép ngậm nước được tạo thành từ hỗn hợp cùng số mol FeSO 4.7H 2O và (NH 4) 2SO 4 khan: FeSO 4.7H 2
Xem →
Câu 37:Cho các ester sau: ethyl formate (1); vinyl acetate (2); triolein (3); methyl acrylate (4); phenyl acetate (5). Dãy gồm các ester đều phản ứ
Xem →
Câu 38:Cho các dung dịch: ethanol, glucose, glycerol và hồ tinh bột được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z và T. Một số kết quả thí nghiệm được ghi lại
Xem →
Câu 39:Cho các phát biểu sau: (a) Trong phân tử, các amino acid đều chỉ có một nhóm NH 2 và một nhóm COOH. (b) Trùng hợp ε-aminocaproic acid, thu đ
Xem →
Câu 40:Cho sơ đồ lưu hóa cao su: [Hình cần kiểm tra lại: p10 f1] Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
Xem →
Câu 41:Cho các pin điện hoá và suất điện động chuẩn tương ứng: Pin điện hóa Cu - X Y - Cu Z - Cu Suất điện động chuẩn (V) 0,459 2,016 2,696 (X, Y,
Xem →