(Hóa 12 – Chương 7) Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p15_f1]

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi dùng để chuyển NHCl thành NH.
b)
Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là
c)
Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH, CO qua đó giảm thiểu được giá thành sản xuất.
d)
NaHCO là chất có độ tan kém nên dễ bị kết tinh. Độ tan của NaHCO trong 100 gam nước ở 20°C và ở 40°C lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Làm lạnh 90,16 tấn dung dịch NaHCO bão hoà ở 40°C về 20°C thì khối lượng muối NaHCO kết tinh là 2,48 tấn (giả thiết không có sự bay hơi của nước).
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng: CaO + HO → Ca(OH) sau đó: 2NHCl + Ca(OH) → CaCl + 2NH + 2HO
b) Sai vì phản ứng xảy ra là: NaCl (aq) + NH (aq) + HO(l) + CO(g) ⇌ NaHCO(s) + NHCl (aq)
c) Đúng
d) Đúng: Xét tại 40°C:

Khi m= 90,16 tấn thì khối lượng chất tan của NaHCO trong dung dịch là:

Khi làm lạnh về 20°C thì có lượng NaHCO kết tinh tách ra là: x (mol)

m còn lại = 90,16 - 84x (tấn) và m = 10,16 – 84x (tấn)


a) Đúng: CaO + HO → Ca(OH) sau đó: 2NHCl + Ca(OH) → CaCl + 2NH + 2HO
b) Sai vì phản ứng xảy ra là: NaCl (aq) + NH (aq) + HO(l) + CO(g) ⇌ NaHCO(s) + NHCl (aq)
c) Đúng
d) Đúng: Xét tại 40°C:

Khi m= 90,16 tấn thì khối lượng chất tan của NaHCO trong dung dịch là:

Khi làm lạnh về 20°C thì có lượng NaHCO kết tinh tách ra là: x (mol)

m còn lại = 90,16 - 84x (tấn) và m = 10,16 – 84x (tấn)

Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 1

42 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (42 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 20:Cho các thí nghiệm sau: (1) Nối một thanh Zn với một thanh Fe rồi để trong không khí ẩm. (2) Thả một viên Fe vào dung dịch CuSO 4. (3) Thả m
Xem →
Câu 21:Cho các phát biểu sau về nước cứng: (a) Nước cứng có thể là nguyên nhân gây nổ nồi hơi. (b) Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiệ
Xem →
Câu 22:(Hóa 12 - Chương 7) Cho các phát biểu sau về nước cứng: (a) Nước cứng có thể là nguyên nhân gây nổ nồi hơi. (b) Nước cứng là tác nhân gây ô
Xem →
Câu 23:(Hóa 12 – Chương 1) Isoamyl acetate (d=0,876 g/mL) có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được
Xem →
Câu 24:(Hóa 12 – Chương 3) Khi thuỷ phân hoàn toàn 500 mg một protein, chỉ thu được các amino acid với khối lượng như sau: Công thức cấu tạo Kí hiệ
Xem →
Câu 25:(Hóa 12 – Chương 5) Trong công nghiệp, sodium được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy sodium chloride trong bình điện phân Downs với điệ
Xem →
Câu 26:(Hóa 12 – Chương 7) Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solv
Xem →
Câu 27:(Hóa 12 – Chương 7) Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solv
Xem →
Câu 28:(Hóa 10 – Chương 5) Xăng E10 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 10 thể tích C 2H 5OH (D = 0,8 g/mL) với 90 thể tích xăng tru
Xem →
Câu 29:(Hóa 12) [Câu hỏi bắt đầu từ trang trước, phần đầu đề bị thiếu] ...khoảng 25% đến 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong
Xem →
Câu 30:(Hóa 11 – Chương 5): Phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân ethyl bromide là: Một giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản ứn
Xem →
Câu 31:(Hóa 11 – Chương 6) Chất T là một hợp chất carbonyl có công thức phân tử C 3 H 6 O được dùng nhiều trong mỹ phẩm như tẩy trang, dung môi tốt
Xem →
Câu 32:(Hóa 10 – Chương 5) Xăng E10 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 10 thể tích C 2H 5OH (D = 0,8 g/mL) với 90 thể tích xăng tru
Xem →
Câu 33:(Hóa 11 – Chương 5) Ethambutol (có công thức cấu tạo như hình bên dưới) là một loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh nh
Xem →
Câu 34:(Hóa 12 – Chương 2) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm thủy phân hoàn toàn tinh bột để điều chế glucose, sau đó thử tính chất của glucos
Xem →