(Hóa 12 – Chương 6) Muối Mohr là một muối kép ngậm nước được tạo thành từ hỗn hợp cùng số mol FeSO.7HO và (NH)SO khan:
Cho độ tan của muối Mohr ở 20°C là 26,9 gam/100 gam HO và ở 80°C là 73,0 gam/100 gam HO. Tính khối lượng (đơn vị gam) của muối FeSO.7HO cần thiết để tạo thành dung dịch muối Mohr bão hòa 80°C, sau khi làm nguội dung dịch này xuống 20°C để thu được 60 gam muối Mohr tinh thể và dung dịch bão hòa. Giả thiết trong quá trình kết tinh nước bay hơi không đáng kể (làm tròn đến hàng phần mười).
(Hóa 12 – Chương 6) Muối Mohr là một muối kép ngậm nước được tạo thành từ hỗn hợp cùng số mol FeSO.7HO và (NH)SO khan:
Cho độ tan của muối Mohr ở 20°C là 26,9 gam/100 gam HO và ở 80°C là 73,0 gam/100 gam HO. Tính khối lượng (đơn vị gam) của muối FeSO.7HO cần thiết để tạo thành dung dịch muối Mohr bão hòa 80°C, sau khi làm nguội dung dịch này xuống 20°C để thu được 60 gam muối Mohr tinh thể và dung dịch bão hòa. Giả thiết trong quá trình kết tinh nước bay hơi không đáng kể (làm tròn đến hàng phần mười).
Cho độ tan của muối Mohr ở 20°C là 26,9 gam/100 gam HO và ở 80°C là 73,0 gam/100 gam HO. Tính khối lượng (đơn vị gam) của muối FeSO.7HO cần thiết để tạo thành dung dịch muối Mohr bão hòa 80°C, sau khi làm nguội dung dịch này xuống 20°C để thu được 60 gam muối Mohr tinh thể và dung dịch bão hòa. Giả thiết trong quá trình kết tinh nước bay hơi không đáng kể (làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số mol FeSO4.7H2O = số mol (NH4)2SO4 = x (mol) → tạo x mol muối Mohr (M = 392 g/mol) và giải phóng x mol H2O (18x g). Cần thêm m gam nước để có dung dịch bão hòa 80°C.
Khối lượng Mohr: 392x = 0,73(18x + m) → tổng nước = 18x + m = 392x/0,73 ≈ 536,99x.
Làm nguội xuống 20°C: lượng Mohr còn tan = 0,269(18x + m) = 0,269 × 536,99x ≈ 144,45x.
Kristal thu được: 392x − 144,45x = 247,55x = 60 → x ≈ 0,2424 mol.
Khối lượng FeSO4.7H2O (M = 278) = 278 × 0,2424 ≈ 67,4 gam.
Kiểm tra: nước = 130,2 g; Mohr ở 80°C = 0,73 × 130,2 ≈ 95,0 g = 392x ✓; ở 20°C còn tan 0,269 × 130,2 ≈ 35,0 g; kết tinh 95,0 − 35,0 = 60 g ✓.
Gọi số mol FeSO4.7H2O = số mol (NH4)2SO4 = x (mol) → tạo x mol muối Mohr (M = 392 g/mol) và giải phóng x mol H2O (18x g). Cần thêm m gam nước để có dung dịch bão hòa 80°C.
Khối lượng Mohr: 392x = 0,73(18x + m) → tổng nước = 18x + m = 392x/0,73 ≈ 536,99x.
Làm nguội xuống 20°C: lượng Mohr còn tan = 0,269(18x + m) = 0,269 × 536,99x ≈ 144,45x.
Kristal thu được: 392x − 144,45x = 247,55x = 60 → x ≈ 0,2424 mol.
Khối lượng FeSO4.7H2O (M = 278) = 278 × 0,2424 ≈ 67,4 gam.
Kiểm tra: nước = 130,2 g; Mohr ở 80°C = 0,73 × 130,2 ≈ 95,0 g = 392x ✓; ở 20°C còn tan 0,269 × 130,2 ≈ 35,0 g; kết tinh 95,0 − 35,0 = 60 g ✓.