Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 12 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 12 với 57 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học cơ bản và nâng cao. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 57 câu hỏi trong Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 12

  1. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1) Aluminium (Al) là kim loại phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất được sử dụng trong các ngành xây dựng, ngành điện hoặc sản xuất đồ gia dụng. Hạt nhân của nguyên tử al
  2. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Khi đốt nóng, kim loại Mg cháy trong khí O 2 tỏa nhiệt mạnh, phát ra ánh sáng chói, giàu tia tử ngoại nên kim loại Mg được dùng làm pháo hoa, bom cháy, chụp ảnh
  3. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Hợp chất nào sau đây không phải là ester?
  4. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Aminoacetic acid (NH 2CH 2COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
  5. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 5) Pin điện hóa Zinc carbon (Zn-C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn-C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị điện tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo
  6. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Acid béo omega-3 thường gặp là eicosapentaenoic acid (EPA) có công thức khung phân tử như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p134 f1] Phát biểu nào sau đây không đúng
  7. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Phản ứng nào sau đây không thể hiện tính base của amine?
  8. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 5) Muốn mạ đồng lên một thanh sắt bằng phương pháp điện hoá thì phải tiến hành điện phân với điện cực và dung dịch nào sau đây?
  9. Câu 1: (Hóa 10 – Chương 6) Lấy một chai nước ngọt có ga rót vào cốc thật nhẹ tay, sau đó từ từ cho đường cát trắng vào trong cốc. Hiện tượng xảy ra là [Hình cần kiểm tra lại: p135 f1]
  10. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 1) Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2 mm. Lớp men này là hợp chất Ca 5(PO 4) 3OH và được tạo thành bằng phản ứng: Phát biểu nào sau đây đúng?
  11. Câu 1: (Hóa 11 – Chuyên đề phân bón) Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm (urea hoặc ammonium) cho lúa?
  12. Câu 1: (Hóa 10 – Chương 3) Quá trình hình thành phân tử X 2 có sự xen phủ orbital như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p135 f2] X 2 là chất nào sau đây?
  13. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Nhận định nào sau đây không đúng khi so sánh peptide với protein?
  14. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 7) Ở nơi tồn ứ rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?
  15. Câu 1: (Phần cuối của đề bài, phần đầu không được cung cấp) CH 4 + 3Cl 2 askt CHCl 3 + 3HCl. Số nhận định đúng là
  16. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 2) Cho các phát biểu sau về carbohydrate: (a) Glucose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
  17. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl
  18. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Casein loại protein có trong sữa bò, chiếm 80% protein từ sữa. Đây là protein chất lượng cao, vì có chứa tất cả các amino acid thiết yếu, mà cơ thể không thể tự
  19. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 8) Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên. [Hình cần kiểm tra lại: p136 f1] Khi
  20. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 7) Cho sơ đồ sau: NaOH → X₁ → X₂ → X₃ → NaOH. Với X₁, X₂, X₃ là các hợp chất của sodium. Vậy X₁, X₂, X₃ có thể tương ứng với dãy chất nào sau đây?
  21. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 5) Chloroform (CHCl₃) là một trong những chất đầu tiên được sử dụng làm thuốc mê trong y học. Đến năm 1950, halothane (CF₃CHBrCl) được sử dụng phổ biến rồi đến nhữ
  22. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 2) Cho các phát biểu sau về carbohydrate: (a) Glucose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
  23. Câu 1: Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều ch
  24. Câu 1: Casein loại protein có trong sữa bò, chiếm 80% protein từ sữa. Đây là protein chất lượng cao, vì có chứa tất cả các amino acid thiết yếu, mà cơ thể không thể tự sản xuất. Ngoài ra,
  25. Câu 1: Thiết lập một pin như hình vẽ Hai dung dịch nối với nhau bằng cầu muối chứa NH 4NO 3. Khi pin hoạt động
  26. Câu 1: Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl thường được tiến hành trong thùng điện phân có anode bằng than chì và cathode bằng sắt. Giữa hai điện cực có màng ngăn xốp. [H
  27. Câu 1: Cho phản ứng sau:
  28. Câu 1: - Cho cùng thể tích 50 mL dung dịch Fe(NO 3) 3 0,1M vào cốc thứ nhất và dung dịch AgNO 3 0,1M vào cốc thứ hai. - Thả vào cốc thứ nhất một lá sắt và cốc thứ hai một lá đồng; để yên
  29. Câu 1: Muối Mohr có công thức (NH 4) 2Fe(SO 4) 2.6H 2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất tro), một
  30. Câu 1: Cho phản ứng sau: Biết năng lượng liên kết trong các chất cho trong bảng sau: Liên kết Phân tử E b (kJ/mol) Liên kết Phân tử E b (kJ/mol) C = C C₂H₄ 612 C – C C₂H₆ 346 C – H C₂H₄ 4
  31. Câu 1: Cho các chất: ethanol, hydrochloric acid, kim loại sodium, potassium hydroxide, dung dịch bromine. Có bao nhiêu chất tác dụng được với phenol ở điều kiện thường?
  32. Câu 1: Nhà máy sản xuất phích nước X dùng dung dịch saccharose có nồng độ 5\% để phản ứng với thuốc thử Tollens để phủ một lớp bạc dày 0,1 μm lên 1000 chiếc ruột phích. Quá trình sản xuất
  33. Câu 1: Cho các polymer sau: PE, PVC, PPF, cao su Buna, tơ olon, nylon-6, nylon-6,6, cao su Buna-N. Có bao nhiêu polymer được điều chế từ phản ứng trùng ngưng?
  34. Câu 1: Một học sinh tiến hành thí nghiệm sau: - Cho cùng thể tích 50 mL dung dịch Fe(NO 3) 3 0,1M vào cốc thứ nhất và dung dịch AgNO 3 0,1M vào cốc thứ hai. - Thả vào cốc thứ nhất một lá
  35. Câu 1: Muối Mohr có công thức (NH 4) 2Fe(SO 4) 2.6H 2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất tro), một
  36. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1) Aluminium (Al) là kim loại phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất được sử dụng trong các ngành xây dựng, ngành điện hoặc sản xuất đồ gia dụng. Hạt nhân của nguyên tử al
  37. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Khi đốt nóng, kim loại Mg cháy trong khí O 2 tỏa nhiệt mạnh, phát ra ánh sáng chói, giàu tia tử ngoại nên kim loại Mg được dùng làm pháo hoa, bom cháy, chụp ảnh
  38. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Hợp chất nào sau đây không phải là ester?
  39. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Aminoacetic acid (NH 2CH 2COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
  40. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 5) Pin điện hóa Zinc carbon (Zn-C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn-C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị điện tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo
  41. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Acid béo omega-3 thường gặp là eicosapentaenoic acid (EPA) có công thức khung phân tử như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p140 f1] Phát biểu nào sau đây không đúng
  42. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Phản ứng nào sau đây không thể hiện tính base của amine?
  43. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 5) Muốn mạ đồng lên một thanh sắt bằng phương pháp điện hoá thì phải tiến hành điện phân với điện cực và dung dịch nào sau đây?
  44. Câu 1: (Hóa 10 – Chương 6) Lấy một chai nước ngọt có ga rót vào cốc thật nhẹ tay, sau đó từ từ cho đường cát trắng vào trong cốc. Hiện tượng xảy ra là
  45. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 1) Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2 mm. Lớp men này là hợp chất Ca 5(PO 4) 3OH và được tạo thành bằng phản ứng: Phát biểu nào sau đây đúng?
  46. Câu 1: (Hóa 11 – Chuyên đề phân bón) Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm (urea hoặc ammonium) cho lúa?
  47. Câu 1: (Hóa 10 – Chương 3) Quá trình hình thành phân tử X 2 có sự xen phủ orbital như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p141 f2] X 2 là chất nào sau đây?
  48. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Nhận định nào sau đây không đúng khi so sánh peptide với protein?
  49. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 7) Ở nơi tồn ú rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?
  50. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 8) Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên. [Hình cần kiểm tra lại: p142 f1] Khi

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 12

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 12 với 57 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học cơ bản và nâng cao. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
57 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 12
Cấu trúc & Thời lượng57 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 44 câu (tối đa 5,852 điểm — 0,133 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 6 câu (tối đa 3,198 điểm — 1 ý: 0,053đ • 2 ý: 0,133đ • 3 ý: 0,267đ • 4 ý: 0,533đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 7 câu (tối đa 0,931 điểm — 0,133 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Môn Hóa • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (57 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
(Hóa 10 - Chương 1) Aluminium (Al) là kim loại phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất được sử dụng trong các ngành xây dựng, ngành điện hoặc sản xuất đồ gia dụng. Hạt nhân của nguyên tử aluminium có điện tích bằng 13+. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al ở trạng thái cơ bản là Hình từ đề gốc 2-bromo-2-chloro-1,1,1-trifluoroethane
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
5.
(Hóa 12 – Chương 6) Khi đốt nóng, kim loại Mg cháy trong khí O tỏa nhiệt mạnh, phát ra ánh sáng chói, giàu tia tử ngoại nên kim loại Mg được dùng làm pháo hoa, bom cháy, chụp ảnh. Sản phẩm thu được của phản ứng giữa Mg và O là
A.
MgO.
B.
MgO.
C.
Mg(OH).
D.
MgCO.
(Hóa 12 – Chương 1) Hợp chất nào sau đây không phải là ester?
A.
HCOOCH
B.
CHCHCOOCH=CH
C.
CHCOOCH
D.
CH-COOH
(Hóa 12 – Chương 3) Aminoacetic acid (NHCHCOOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A.
NaNO.
B.
NaCl.
C.
HCl.
D.
NaSO.
(Hóa 12 – Chương 5) Pin điện hóa Zinc carbon (Zn-C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn-C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị điện tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi… Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Khi pin này hoạt động thì
A.
Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.
B.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
C.
không phát sinh dòng điện.
D.
dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.
Xem đầy đủ toàn bộ 52 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 57)
(Hóa 12 – Chương 1) Acid béo omega-3 thường gặp là eicosapentaenoic acid (EPA) có công thức khung phân tử như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p134_f1] Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
EPA có 6 liên kết trong phân tử.
B.
EPA có công thức phân tử là CHO.
C.
EPA là chất hỗ trợ phòng ngừa và điều trị một số bệnh lý liên quan đến tim mạch, viêm nhiễm,…
D.
EPA được tìm thấy trong hầu hết các sản phẩm động vật, chẳng hạn như cá béo và dầu cá.
(Hóa 12 – Chương 1) Phản ứng nào sau đây không thể hiện tính base của amine?
A.
CHNH + HO → CHNH + OH
B.
CHNH + HCl → CHNHCl
C.
Fe + 3CHNH + 3HO → Fe(OH) + 3 CHNH
D.
CHNH + HNO → CHOH + N + HO
(Hóa 12 – Chương 5) Muốn mạ đồng lên một thanh sắt bằng phương pháp điện hoá thì phải tiến hành điện phân với điện cực và dung dịch nào sau đây?
A.
Cực âm là đồng, cực dương là sắt, dung dịch muối sắt.
B.
Cực âm là đồng, cực dương là sắt, dung dịch muối đồng.
C.
Cực âm là sắt, cực dương là đồng, dung dịch muối đồng.
D.
Cực âm là sắt, cực dương là đồng, dung dịch muối sắt.
(Hóa 10 – Chương 6) Lấy một chai nước ngọt có ga rót vào cốc thật nhẹ tay, sau đó từ từ cho đường cát trắng vào trong cốc. Hiện tượng xảy ra là [Hình cần kiểm tra lại: p135_f1]
A.
Nước ngọt sủi bọt li ti.
B.
Nước ngọt sủi bọt rất nhiều và mạnh.
C.
Nước ngọt mất bọt khí.
D.
Xuất hiện kết tủa đen.
(Hóa 11 – Chương 1) Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2 mm. Lớp men này là hợp chất Ca(PO)OH và được tạo thành bằng phản ứng: Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Để bảo vệ men răng con người phải ăn những thức ăn có độ chua nhiều, ít đường.
B.
Sau bữa ăn nếu không vệ sinh răng, vi khuẩn trong miệng tấn công các thức ăn còn lưu lại trên răng tạo thành các acid hữu cơ, làm cho pH tăng, dễ hòa tan hợp chất Ca(PO)OH, dẫn đến hư men răng.
C.
Thức ăn có hàm lượng đường cao tạo điều kiện cho việc sản sinh các acid, pH sẽ tăng, cân bằng (1) sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch làm bào mòn men răng.
D.
Hợp chất Ca(PO)F là men răng thay thế một phần cho Ca(PO)OH nên trong thuốc đánh răng người ta trộn thêm NaF vì ion F tạo điều kiện cho phản ứng:
(Hóa 11 – Chuyên đề phân bón) Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm (urea hoặc ammonium) cho lúa?
A.
Bón vôi trước rồi vài ngày sau mới bón đạm.
B.
Bón vôi trước rồi bón đạm ngay sau khi bón vôi.
C.
Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi.
D.
Bón đạm và vôi cùng lúc.
(Hóa 10 – Chương 3) Quá trình hình thành phân tử X có sự xen phủ orbital như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p135_f2] X là chất nào sau đây?
A.
Br.
B.
N.
C.
O.
D.
H.
(Hóa 12 – Chương 3) Nhận định nào sau đây không đúng khi so sánh peptide với protein?
A.
Peptide thường có khối lượng mol phân tử thấp hơn protein.
B.
Protein thường chứa nhiều chuỗi polypeptide.
C.
Peptide không có cấu trúc phân tử phức tạp như protein.
D.
Peptide và protein đều không thể thực hiện các chức năng sinh học.
(Hóa 12 – Chương 7) Ở nơi tồn ứ rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?
A.
Cát vàng.
B.
Vôi bột.
C.
Than đá.
D.
Đá vôi.
(Phần cuối của đề bài, phần đầu không được cung cấp) CH + 3Cl CHCl + 3HCl. Số nhận định đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
(Hóa 12 – Chương 2) Cho các phát biểu sau về carbohydrate: (a) Glucose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide. (c) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hoà tan Cu(OH), tạo phức màu xanh lam. (d) Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccharose có xúc tác acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất. (e) Khi đun nóng glucose hoặc fructose với dung dịch AgNO/NH đều thu được Ag. (g) Glucose và saccharose đều phản ứng với H (Ni, t) tạo sorbitol. Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
6.
C.
4.
D.
3.
(Hóa 12 – Chương 1) Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau: Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d = 0,81g/mL); 10 mL acetic acid (d = 1,049g/mL) và 7,0 mL HSO đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ. Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên. Bước 3. Cho từ từ dung dịch NaCO 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
a.
Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
b.
Thêm dung dịch NaCO ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.
c.
Sử dụng phương pháp kết tinh để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
d.
Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% trong quá trình tách ester thì khối lượng ester thu được 10,23 gam. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(Hóa 12 – Chương 3) Casein loại protein có trong sữa bò, chiếm 80% protein từ sữa. Đây là protein chất lượng cao, vì có chứa tất cả các amino acid thiết yếu, mà cơ thể không thể tự sản xuất. Ngoài ra, loại protein này còn được cho là dễ tiêu hóa và hấp thụ trong hệ tiêu hóa của cơ thể người.
a.
Casein là protein có dạng sợi, dễ tan trong nước.
b.
Uống sữa có thể giảm bớt nguy hiểm khi bị ngộ độc bởi các muối của kim loại nặng.
c.
Khi làm sữa chua từ sữa bò thì yếu tố nhiệt độ đã làm cho protein trong sữa đông tụ.
d.
Nhỏ vài giọt nước chanh vào cốc sữa xảy ra hiện tượng đông tụ protein.
(Hóa 11 – Chương 8)
Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p136_f1]
Khi nói về vanilin có các phát biểu sau:
(a) Vanillin là hợp chất tạp chức.
(b) Vanillin có phản ứng với thuốc thử Tollens.
(c) Công thức phân tử của vanillin là C₈H₅O₃.
(d) Vanillin vừa tác dụng với Na vừa phản ứng với NaOH đều theo tỷ lệ mol tương ứng 1 : 2.
(e) Vanillin có tính chất của alcohol thơm.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
(Hóa 12 – Chương 7)
Cho sơ đồ sau: NaOH → X₁ → X₂ → X₃ → NaOH. Với X₁, X₂, X₃ là các hợp chất của sodium. Vậy X₁, X₂, X₃ có thể tương ứng với dãy chất nào sau đây?
A.
Na₂CO₃, Na₂SO₄ và NaCl.
B.
NaNO₃, Na₂CO₃ và NaCl.
C.
Na₂CO₃, NaCl và NaNO₃.
D.
NaCl, NaNO₃ và Na₂CO₃.
(Hóa 11 – Chương 5)
Chloroform (CHCl₃) là một trong những chất đầu tiên được sử dụng làm thuốc mê trong y học. Đến năm 1950, halothane (CF₃CHBrCl) được sử dụng phổ biến rồi đến những năm 1990 thì đã được thay thế bằng các thuốc gây mê tốt hơn như desflurane (CF₃CHFOCHF₂). Một trong những lý do khiến chloroform bị hạn chế sử dụng là vì nó thuộc loại hợp chất hữu cơ có chứa chlorine. Các hợp chất hữu cơ chứa chlorine được cho là nguyên nhân chính gây ra thiệt hại và thùng tầng ozone.
Cho các phương trình nhiệt hoá học sau:
CH₄(g) + 2O₂(g) 2H₂O(l) + CO₂(g) = −890,4 kJ / mol
2HCl(g) H₂ (g) + Cl₂(g) = +184,6 kJ / mol
C(graphite) + O₂(g) CO₂(g) = −393,5 kJ / mol
H₂(g) + O₂(g) H₂O(l) = −285,8 kJ / mol
Cho các nhận định sau:
(a) Phân tử khối của hợp chất desflurane là 155.
(b) Phương trình hoá học từ methane tạo thành chloroform là CH₄ + 3Cl₂ CHCl₃ + 3HCl.
(c) Desflurane được coi là một loại thuốc gây mê thân thiện với môi trường hơn chloroform do nó sản sinh ra ít nguyên tử chlorine hơn chloroform.
(d) Từ các dự kiến trên tính được biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng dưới đây là −406,5 kJ
CH₄ + 3Cl₂ CHCl₃ + 3HCl
Số nhận định đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
(Hóa 12 – Chương 2)
Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Glucose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
(c) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hoà tan Cu(OH)₂, tạo phức màu xanh lam.
(d) Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccharose có xúc tác acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucose hoặc fructose với dung dịch AgNO/NH đều thu được Ag.
(g) Glucose và saccharose đều phản ứng với H (Ni, t) tạo sorbitol.
Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
6.
C.
4.
D.
3.
Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d = 0,81g/mL); 10 mL acetic acid (d = 1,049g/mL) và 7,0 mL HSO đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch NaCO 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
a.
Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
b.
Thêm dung dịch NaCO ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.
c.
Sử dụng phương pháp kết tinh để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
d.
Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% trong quá trình tách ester thì khối lượng ester thu được 10,23 gam. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Casein loại protein có trong sữa bò, chiếm 80% protein từ sữa. Đây là protein chất lượng cao, vì có chứa tất cả các amino acid thiết yếu, mà cơ thể không thể tự sản xuất. Ngoài ra, loại protein này còn được cho là dễ tiêu hóa và hấp thụ trong hệ tiêu hóa của cơ thể người.
a.
Casein là protein có dạng sợi, dễ tan trong nước.
b.
Uống sữa có thể giảm bớt nguy hiểm khi bị ngộ độc bởi các muối của kim loại nặng.
c.
Khi làm sữa chua từ sữa bò thì yếu tố nhiệt độ đã làm cho protein trong sữa đông tụ.
d.
Nhỏ vài giọt nước chanh vào cốc sữa xảy ra hiện tượng đông tụ protein.
Thiết lập một pin như hình vẽ
Hình từ đề gốc
Hai dung dịch nối với nhau bằng cầu muối chứa NHNO. Khi pin hoạt động
a.
Các ion Cu chuyển từ dung dịch CuSO sang dung dịch AgNO.
b.
Màu của dung dịch CuSO đậm dần.
c.
Điện cực Ag đóng vai trò là cực dương.
d.
Các electron chuyển từ điện cực Cu sang điện cực Ag qua dây dẫn.
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl thường được tiến hành trong thùng điện phân có anode bằng than chì và cathode bằng sắt. Giữa hai điện cực có màng ngăn xốp.
[Hình cần kiểm tra lại: p138_f1]
a.
Màng ngăn xốp có vai trò ngăn không cho Cl tiếp xúc với OH.
b.
Ở cathode và anode lần lượt xảy ra quá trình oxi hóa HO và khử ion Cl.
c.
Trong sơ đồ trên, khí H thoát ra ở cathode.
d.
Nếu không có màng ngăn, thì quá trình trên được ứng dụng để sản xuất nước Javel (chứa NaClO).
- Cho cùng thể tích 50 mL dung dịch Fe(NO) 0,1M vào cốc thứ nhất và dung dịch AgNO 0,1M vào cốc thứ hai.
- Thả vào cốc thứ nhất một lá sắt và cốc thứ hai một lá đồng; để yên hai cốc trong 30 phút.
Học sinh đó đã ghi lại những hiện tượng quan sát được như sau:
(1) Khối lượng lá sắt giảm xuống, khối lượng lá đồng tăng lên.
(2) Khối lượng cả 2 lá kim loại đều tăng.
(3) Dung dịch ở cốc thứ hai có màu xanh của ion Cu.
(4) Có kim loại bạc bám vào lá đồng.
(5) Có kim loại sắt bám vào lá đồng.
Trong các hiện tượng trên, có bao nhiêu hiện tượng được mô tả đúng?
A.
3.
Muối Mohr có công thức (NH)Fe(SO).6HO. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất tro), một học sinh tiến hành thí nghiệm sau: Cân chính xác 3,355 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch HSO 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO 0,021 mol/L. Hình bên mô tả quá trình trong một lần chuẩn độ.
Thực hiện chuẩn độ 3 lần, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p146_f1]
Lần chuẩn độ123
Thể tích dung dịch KMnO (mL) đã dùng8,18,28,1

Cho các nhận định sau:
(a) Dung dịch HSO được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành Mn.
(b) Có thể thay dung dịch HSO đã dùng bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO nhưng phải đảm bảo lượng H dư sau phản ứng.
(c) Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
(d) Theo kết quả chuẩn độ ở trên, độ tinh khiết (\% khối lượng (NH)Fe(SO).6HO) của muối Mohr là 98,41\%.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?
A.
2
Cho phản ứng sau:

Biết năng lượng liên kết trong các chất cho trong bảng sau:
Liên kếtPhân tửE_b (kJ/mol)Liên kếtPhân tửE_b (kJ/mol)
C = CC₂H₄612C – CC₂H₆346
C – HC₂H₄418C – HC₂H₆418
H – HH₂436

Biết thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là bao nhiêu?
Cho các chất: ethanol, hydrochloric acid, kim loại sodium, potassium hydroxide, dung dịch bromine. Có bao nhiêu chất tác dụng được với phenol ở điều kiện thường?
Nhà máy sản xuất phích nước X dùng dung dịch saccharose có nồng độ 5\% để phản ứng với thuốc thử Tollens để phủ một lớp bạc dày 0,1 μm lên 1000 chiếc ruột phích. Quá trình sản xuất được thực hiện theo sơ đồ sau đây.

Biết diện tích bề mặt mỗi chiếc phích là 0,35 m², khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³, hiệu suất cả quá trình là 80\%.
Cho các nhận định sau:
1) Để sản xuất lượng gương với độ phủ bạc như trên, công ty đó cần sử dụng lượng dung dịch saccharose 5\% ít nhất là 8,3 kg.
2) Lượng bạc được tráng lên 1000 chiếc ruột phích là 209,8 gam.
3) Trong dung dịch A gồm có hai monosaccharide.
4) Trong quá trình thủy phân saccharose có thể thay xúc tác acid bằng xúc tác base.
Liệt kê các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. (Ví dụ: 124)
Cho các polymer sau: PE, PVC, PPF, cao su Buna, tơ olon, nylon-6, nylon-6,6, cao su Buna-N. Có bao nhiêu polymer được điều chế từ phản ứng trùng ngưng?
Một học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
- Cho cùng thể tích 50 mL dung dịch Fe(NO) 0,1M vào cốc thứ nhất và dung dịch AgNO 0,1M vào cốc thứ hai.
- Thả vào cốc thứ nhất một lá sắt và cốc thứ hai một lá đồng; để yên hai cốc trong 30 phút.
Học sinh đó đã ghi lại những hiện tượng quan sát được như sau:
(1) Khối lượng lá sắt giảm xuống, khối lượng lá đồng tăng lên.
(2) Khối lượng cả 2 lá kim loại đều tăng.
(3) Dung dịch ở cốc thứ hai có màu xanh của ion Cu.
(4) Có kim loại bạc bám vào lá đồng.
(5) Có kim loại sắt bám vào lá đồng.
Trong các hiện tượng trên, có bao nhiêu hiện tượng được mô tả đúng?
Muối Mohr có công thức (NH)Fe(SO).6HO. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất tro), một học sinh tiến hành thí nghiệm sau: Cân chính xác 3,355 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch HSO 10\%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO 0,021 mol/L. Hình bên mô tả quá trình trong một lần chuẩn độ.
[Hình cần kiểm tra lại: p139_f1]
Thực hiện chuẩn độ 3 lần, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Lần chuẩn độ123
Thể tích dung dịch KMnO (mL) đã dùng8,18,28,1

Cho các nhận định sau:
(a) Dung dịch HSO được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành Mn.
(b) Có thể thay dung dịch HSO đã dùng bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO nhưng phải đảm bảo lượng H dư sau phản ứng.
(c) Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
(d) Theo kết quả chuẩn độ ở trên, độ tinh khiết (\% khối lượng (NH)Fe(SO).6HO) của muối Mohr là 98,41\%.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?
(Hóa 10 - Chương 1)
Aluminium (Al) là kim loại phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất được sử dụng trong các ngành xây dựng, ngành điện hoặc sản xuất đồ gia dụng. Hạt nhân của nguyên tử aluminium có điện tích bằng 13+. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al ở trạng thái cơ bản là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
5.
(Hóa 12 – Chương 6)
Khi đốt nóng, kim loại Mg cháy trong khí O tỏa nhiệt mạnh, phát ra ánh sáng chói, giàu tia tử ngoại nên kim loại Mg được dùng làm pháo hoa, bom cháy, chụp ảnh. Sản phẩm thu được của phản ứng giữa Mg và O là
A.
MgO.
B.
MgO.
C.
Mg(OH).
D.
MgCO.
(Hóa 12 – Chương 1)
Hợp chất nào sau đây không phải là ester?
A.
HCOOCH
B.
CHCHCOOCH=CH
C.
CHCOOCH
D.
CH-COOH
(Hóa 12 – Chương 3)
Aminoacetic acid (NHCHCOOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A.
NaNO.
B.
NaCl.
C.
HCl.
D.
NaSO.
(Hóa 12 – Chương 5)
Pin điện hóa Zinc carbon (Zn-C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn-C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị điện tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi… Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Khi pin này hoạt động thì
A.
Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.
B.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
C.
không phát sinh dòng điện.
D.
dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.
(Hóa 12 – Chương 1)
Acid béo omega-3 thường gặp là eicosapentaenoic acid (EPA) có công thức khung phân tử như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p140_f1]
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
EPA có 6 liên kết trong phân tử.
B.
EPA có công thức phân tử là CHO.
C.
EPA là chất hỗ trợ phòng ngừa và điều trị một số bệnh lý liên quan đến tim mạch, viêm nhiễm,…
D.
EPA được tìm thấy trong hầu hết các sản phẩm động vật, chẳng hạn như cá béo và dầu cá.
(Hóa 12 – Chương 1)
Phản ứng nào sau đây không thể hiện tính base của amine?
A.
CHNH + HO CHNH + OH
B.
CHNH + HCl CHNHCl
C.
Fe + 3CHNH + 3HO Fe(OH) + 3 CHNH
D.
CHNH + HNO CHOH + N + HO
(Hóa 12 – Chương 5)
Muốn mạ đồng lên một thanh sắt bằng phương pháp điện hoá thì phải tiến hành điện phân với điện cực và dung dịch nào sau đây?
A.
Cực âm là đồng, cực dương là sắt, dung dịch muối sắt.
B.
Cực âm là đồng, cực dương là sắt, dung dịch muối đồng.
C.
Cực âm là sắt, cực dương là đồng, dung dịch muối đồng.
D.
Cực âm là sắt, cực dương là đồng, dung dịch muối sắt.
(Hóa 10 – Chương 6)
Lấy một chai nước ngọt có ga rót vào cốc thật nhẹ tay, sau đó từ từ cho đường cát trắng vào trong cốc. Hiện tượng xảy ra là
Hình từ đề gốc
A.
Nước ngọt sủi bọt li ti.
B.
Nước ngọt sủi bọt rất nhiều và mạnh.
C.
Nước ngọt mất bọt khí.
D.
Xuất hiện kết tủa đen.
(Hóa 11 – Chương 1)
Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2 mm. Lớp men này là hợp chất Ca(PO)OH và được tạo thành bằng phản ứng:

Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Để bảo vệ men răng con người phải ăn những thức ăn có độ chua nhiều, ít đường.
B.
Sau bữa ăn nếu không vệ sinh răng, vi khuẩn trong miệng tấn công các thức ăn còn lưu lại trên răng tạo thành các acid hữu cơ, làm cho pH tăng, dễ hoà tan hợp chất Ca(PO)OH, dẫn đến hư men răng.
C.
Thức ăn có hàm lượng đường cao tạo điều kiện cho việc sản sinh các acid, pH sẽ tăng, cân bằng (1) sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch làm bào mòn men răng.
D.
Hợp chất Ca(PO)F là men răng thay thế một phần cho Ca(PO)OH nên trong thuốc đánh răng người ta trộn thêm NaF vì ion F tạo điều kiện cho phản ứng:
(Hóa 11 – Chuyên đề phân bón)
Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm (urea hoặc ammonium) cho lúa?
A.
Bón vôi trước rồi vài ngày sau mới bón đạm.
B.
Bón vôi trước rồi bón đạm ngay sau khi bón vôi.
C.
Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi.
D.
Bón đạm và vôi cùng lúc.
(Hóa 10 – Chương 3)
Quá trình hình thành phân tử X có sự xen phủ orbital như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p141_f2]
X là chất nào sau đây?
A.
Br.
B.
N.
C.
O
D.
H.
(Hóa 12 – Chương 3)
Nhận định nào sau đây không đúng khi so sánh peptide với protein?
A.
Peptide thường có khối lượng mol phân tử thấp hơn protein.
B.
Protein thường chứa nhiều chuỗi polypeptide.
C.
Peptide không có cấu trúc phân tử phức tạp như protein.
D.
Peptide và protein đều không thể thực hiện các chức năng sinh học.
(Hóa 12 – Chương 7)
Ở nơi tồn ú rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?
A.
Cát vàng.
B.
Vôi bột.
C.
Than đá.
D.
Đá vôi.
(Hóa 11 – Chương 8)
Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p142_f1]
Khi nói về vanilin có các phát biểu sau
(a) Vanillin là hợp chất tạp chức.
(b) Vanillin có phản ứng với thuốc thử Tollens.
(c) Công thức phân tử của vanillin là CHO.
(d) Vanillin vừa tác dụng với Na vừa phản ứng với NaOH đều theo tỷ lệ mol tương ứng 1 : 2.
(e) Vanillin có tính chất của alcohol thơm.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
(Hóa 12 – Chương 7)
Cho sơ đồ sau: NaOH X X X NaOH. Với X, X, X là các hợp chất của sodium. Vậy X, X, X có thể tương ứng với dãy chất nào sau đây?
A.
NaCO, NaSO và NaCl.
B.
NaNO, NaCO và NaCl.
C.
NaCO, NaCl và NaNO.
D.
NaCl, NaNO và NaCO.
(Hóa 11 – Chương 5)
Chloroform (CHCl) là một trong những chất đầu tiên được sử dụng làm thuốc mê trong y học. Đến năm 1950, halothane (CFCHBrCl) được sử dụng phổ biến rồi đến những năm 1990 thì đã được thay thế bằng các thuốc gây mê tốt hơn như desflurane (CFCHFOCHF). Một trong những lý do khiến chloroform bị hạn chế sử dụng là vì nó thuộc loại hợp chất hữu cơ có chứa chlorine. Các hợp chất hữu cơ chứa chlorine được cho là nguyên nhân chính gây ra thiệt hại và thủng tầng ozone.

Cho các phương trình nhiệt hoá học sau:

CH(g) + 2O(g) 2HO(l) + CO(g) kJ / mol

2HCl(g) H(g) + Cl(g) kJ / mol

C(graphite) + O(g) CO(g) kJ / mol

H(g) + O(g) HO(l) kJ / mol

Cho các nhận định sau:
(a) Phân tử khối của hợp chất desflurane là 155.
(b) Phương trình hoá học từ methane tạo thành chloroform là CH + 3Cl CHCl + 3HCl.
(c) Desflurane được coi là một loại thuốc gây mê thân thiện với môi trường hơn chloroform do nó sản sinh ra ít nguyên tử chlorine hơn chloroform.
(d) Từ các dự kiến trên tính được biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng dưới đây là kJ
[Phương trình phản ứng của nhận định (d) và các phương án trả lời A–D không hiển thị trên các trang đã cung cấp]
Phản ứng cracking:

Biết năng lượng liên kết trong các chất cho trong bảng sau:

Liên kếtPhân tửE_b (kJ/mol)Liên kếtPhân tửE_b (kJ/mol)
C = CC_2H_4612C – CC_2H_6346
C – HC_2H_4418C – HC_2H_6418
H – HH_2436


Biết thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là bao nhiêu?
A.
134
Cho các chất: ethanol, hydrochloric acid, kim loại sodium, potassium hydroxide, dung dịch bromine. Có bao nhiêu chất tác dụng được với phenol ở điều kiện thường?
A.
3
Nhà máy sản xuất phích nước X dùng dung dịch saccharose có nồng độ 5% để phản ứng với thuốc thử Tollens để phủ một lớp bạc dày 0,1 μm lên 1000 chiếc ruột phích. Quá trình sản xuất được thực hiện theo sơ đồ sau đây.

Saccharose Dung dịch A Dung dịch B Ag.

Biết diện tích bề mặt mỗi chiếc phích là 0,35 m², khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³, hiệu suất cả quá trình là 80%.

Cho các nhận định sau:

1) Để sản xuất lượng gương với độ phủ bạc như trên, công ty đó cần sử dụng lượng dung dịch saccharose 5% ít nhất là 8,3 kg.

2) Lượng bạc được tráng lên 1000 chiếc ruột phích là 209,8 gam.

3) Trong dung dịch A gồm có hai monosaccharide.

4) Trong quá trình thủy phân saccharose có thể thay xúc tác acid bằng xúc tác base.

Liệt kê các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. (Ví dụ: 124)
A.
23
Cho các polymer sau: PE, PVC, PPF, cao su Buna, tơ olon, nylon-6, nylon-6,6, cao su Buna-N. Có bao nhiêu polymer được điều chế từ phản ứng trùng ngưng?
A.
3
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 12?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →