Đề Thi Luyện Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 19 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Luyện Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 19 với 75 câu hỏi, bao gồm kiến thức từ chương 4. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 75 câu hỏi trong Đề Thi Luyện Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 19
- Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1) Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim l
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 7) Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion Ba 2+ (aq)?
- Câu 1: (Hóa 11 – Chương 4) Reforming 1 mol heptane theo phản ứng sau: [Hình cần kiểm tra lại: p216 f1] Số mol H 2 thu được là
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Số nguyên tử hydrogen trong phân tử methyl formate là
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Tên gọi theo danh pháp gốc – chức của chất có công thức cấu tạo CH 3NH 2 là
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Trong phản ứng tách kim loại Fe từ Fe 2O 3 theo phương trình hoá học: Fe 2O 3(s) + 3CO(g) t 0 2Fe(l) + 3CO 2(g), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được á
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Cho các phát biểu sau: (1) Trong tất cả các phân tử peptide, amino acid đầu C phải chứa nhóm NH 2. (2) Glutamic acid được dùng làm thuốc hỗ trợ thần kinh. (3) H
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 4) Cho thế điện cực chuẩn của Cu 2+ /Cu và Zn 2+ /Zn lần lượt là E 1 o = +0,340\ V và E 2 o = -0,762\ V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (E pin o ) tạo bởi hai
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 2) Hai chất là đồng phân của nhau là
- Câu 1: (Hóa 11 – Chương 1) Cho các phản ứng sau: (1) CaCO 3(s) CaO(s) + CO 2(g) r H 298 0 > 0 (2) CO(g) + Cl 2(g) COCl 2(g) r H 298 0 0 (5) 2H 2(g) + O 2(g) 2H 2O(l) r H 298 0 < 0 Khi giả
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 8) Nguyên tử trung tâm trong phức chất [PtCl 2(NH 3) 2] là
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Phản ứng của benzene với bromine (xúc tác FeBr 3) xảy ra theo cơ chế sau: Bước 1: Br - Br + FeBr 3 [FeBr 4] - + Br + Bước 2: Bước 3: Biết: Tác nhân electrophile
- Câu 1: (Hóa 11 – Chương 5) “Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm …(1)… liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
- Câu 1: (Phần cuối của câu ghép hiện tượng – phần đầu câu không có trong dữ liệu trang đã cung cấp) …chứa sẵn dung dịch methylamine 5% 5. xuất hiện khói trắng. 6. không hiện tượng. 7. tạo
- Câu 1: (Hóa 12 - Chương 5) Trong thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO 4, điện cực graphite (than chì). Cho các phát biểu sau: (1) Tại cathode xảy ra sự khử Cu 2+ trước, sau đó mới đến sự k
- Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7) Soda (Na 2CO 3) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt. Làm lạnh 100 gam dung dịch Na 2CO 3 bão hòa ở 20°C đến khi thu được dung dịch bão hòa ở
- Câu 1: Cho các chất mạch không phân nhánh có công thức sau: C 4H 9OH (1), C 3H 7COOH (2), CH 3COOC 2H 5 (3). Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là
- Câu 1: Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [ Ni(NH 3) 6] 2+ đượ
- Câu 1: Nhiệt tạo thành chuẩn ( f H 298 ) của CaCO 3(s), CaO(s) và CO 2(g) lần lượt là: –1206,9 kJ/mol; –635,1 kJ/mol và –393,5 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn ( r H 298 ) của phản ứng C
- Câu 1: Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal)?
- Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO 3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH 3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
- Câu 1: HDPE (High-Density Polyethylene) là một loại polymer được sử dụng rộng rãi trong đời sống. Hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai? [Hình cần kiểm tra lại: p218 f2]
- Câu 1: Một măng vỏ tàu biển được chế tạo bằng thép, thường xuyên tiếp xúc với nước biển nên xảy ra ăn mòn điện hoá. Thực tế cho thấy tốc độ ăn mòn trung bình của thép là 0,12 mm/năm. Khi
- Câu 1: Cisplatin (phức chất có một nguyên tử trung tâm) là một hợp chất được sử dụng trong điều trị ung thư, gồm các nguyên tố: platinum (Pt), nitrogen (N), hydrogen (H) và chlorine (Cl).
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Cho các phát biểu sau: (1) Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia bằng gốc hydrocarbon thu được amine. (2) Khi đặt trong điện trường ở pH = 6, gl
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 4) Cho thế điện cực chuẩn của Cu 2+ /Cu và Zn 2+ /Zn lần lượt là E 0 1 = +0 , 340 V và E 0 2 = -0 , 762 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (E 0 pin ) tạo bởi h
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 2) Cho công thức cấu tạo của carbohydrate X trong hình dưới: [Hình cần kiểm tra lại: p221 f1] Carbohydrate X là
- Câu 1: (Hóa 11 – Chương 1) Cho các phản ứng sau: (1) CaCO 3(s) ⇌ CaO(s) + CO 2(g) r H 0 298 > 0 (2) CO(g) + Cl 2(g) ⇌ COCl 2(g) r H 0 298 0 (5) 2H 2(g) + O 2(g) ⇌ 2H 2O(l) r H 0 298 < 0 K
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 8) Nguyên tử trung tâm trong phức chất [PtCl 2(NH 3) 2] là
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Phản ứng của benzene với bromine (xúc tác FeBr 3) xảy ra theo cơ chế sau: Bước 1: Br - Br + FeBr 3 → [FeBr 4] - + Br + Bước 2: [Hình cần kiểm tra lại: p221 f2]
- Câu 1: (Hóa 12 - Chương 8) Cisplatin (phức chất có một nguyên tử trung tâm) là một hợp chất được sử dụng trong điều trị ung thư, gồm các nguyên tố: platinum (Pt), nitrogen (N), hydrogen (
- Câu 1: (Hóa 10 - Chương 6) Xét phản ứng sau: 2ClO 2 + 2NaOH NaClO 3 + NaClO 2 + H 2O Tốc độ phản ứng được viết như sau: v = k.C ClO 2 x .C NaOH y . Thực hiện phản ứng với những nồng độ ch
- Câu 1: (Hóa 11 - Chương 2) Cho các mẫu phân đạm sau: (1) ammonium sulfate; (2) ammonium chloride; (3) sodium nitrate; (4) urea. Loại phân đạm có độ dinh dưỡng cao nhất cho cây trồng là x\
- Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Cho các chất sau: HCOOCH₃, CH₃COOCH=CH₂, C₂H₅COOH; CH₃COOC₆H₅; CH₃COOC₂H₅; C₂H₅COOCH₂-CH=CH₂. Số chất thủy phân thu được alcohol là bao nhiêu?
- Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Ester X có công thức phân tử C 5H 10 O 2. Thủy phân X trong môi trường NaOH thu được ethyl alcohol và muối sodium của carboxylic acid Y. Phần trăm theo khối lượ
- Câu 1: (Hóa 12 - Chương 3) Hãy ghép các thí nghiệm ở cột bên trái với các hiện tượng ở cột bên phải để có mô tả đúng kết quả của các thí nghiệm đó. Thí nghiệm Hiện tượng a) Cho dung dịch
- Câu 1: Biết: Tác nhân electrophile là tác nhân có ái lực với electron, chúng thường là các tiểu phân mang điện tích dương (như H⁺, ⁺NO₂,...) hoặc có trung tâm mang một phần điện tích dươn
- Câu 1: (Hóa 11 – Chương 5) “Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm …(1)… liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Linoleic acid (có cấu tạo như hình bên dưới) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành. [Hình cần kiểm
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 8) Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Nhiệt tạo thành chuẩn ( f H 298 ) của CaCO₃(s), CaO(s) và CO₂(g) lần lượt là –1206,9 kJ/mol; –635,1 kJ/mol và –393,5 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn ( r H 298
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 2) Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal)?
- Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1) Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim l
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 7) Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết sự có mặt của ion Ba 2+ (aq) bằng dung dịch chất nào sau đây?
- Câu 1: (Hóa 11 – Chương 4) Reforming 1 mol heptane theo phản ứng sau: [Hình cần kiểm tra lại: p227 f1] Số mol H 2 thu được là
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử methyl formate là
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Tên gọi theo danh pháp gốc – chức của chất có công thức cấu tạo CH 3NH 2 là
- Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Trong phản ứng tách kim loại Fe từ Fe 2O 3 theo phương trình hoá học: Fe 2O 3(s) + 3CO(g) t 0 2Fe(l) + 3CO 2(g), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được á






