Đề Thi Luyện Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 19 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Luyện Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 19 với 75 câu hỏi, bao gồm kiến thức từ chương 4. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 75 câu hỏi trong Đề Thi Luyện Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 19

  1. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1) Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
  2. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim l
  3. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 7) Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion Ba 2+ (aq)?
  4. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 4) Reforming 1 mol heptane theo phản ứng sau: [Hình cần kiểm tra lại: p216 f1] Số mol H 2 thu được là
  5. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Số nguyên tử hydrogen trong phân tử methyl formate là
  6. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Tên gọi theo danh pháp gốc – chức của chất có công thức cấu tạo CH 3NH 2 là
  7. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Trong phản ứng tách kim loại Fe từ Fe 2O 3 theo phương trình hoá học: Fe 2O 3(s) + 3CO(g) t 0 2Fe(l) + 3CO 2(g), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được á
  8. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Cho các phát biểu sau: (1) Trong tất cả các phân tử peptide, amino acid đầu C phải chứa nhóm NH 2. (2) Glutamic acid được dùng làm thuốc hỗ trợ thần kinh. (3) H
  9. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 4) Cho thế điện cực chuẩn của Cu 2+ /Cu và Zn 2+ /Zn lần lượt là E 1 o = +0,340\ V và E 2 o = -0,762\ V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (E pin o ) tạo bởi hai
  10. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 2) Hai chất là đồng phân của nhau là
  11. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 1) Cho các phản ứng sau: (1) CaCO 3(s) CaO(s) + CO 2(g) r H 298 0 > 0 (2) CO(g) + Cl 2(g) COCl 2(g) r H 298 0 0 (5) 2H 2(g) + O 2(g) 2H 2O(l) r H 298 0 < 0 Khi giả
  12. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 8) Nguyên tử trung tâm trong phức chất [PtCl 2(NH 3) 2] là
  13. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Phản ứng của benzene với bromine (xúc tác FeBr 3) xảy ra theo cơ chế sau: Bước 1: Br - Br + FeBr 3 [FeBr 4] - + Br + Bước 2: Bước 3: Biết: Tác nhân electrophile
  14. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 5) “Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm …(1)… liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
  15. Câu 1: (Phần cuối của câu ghép hiện tượng – phần đầu câu không có trong dữ liệu trang đã cung cấp) …chứa sẵn dung dịch methylamine 5% 5. xuất hiện khói trắng. 6. không hiện tượng. 7. tạo
  16. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 5) Trong thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO 4, điện cực graphite (than chì). Cho các phát biểu sau: (1) Tại cathode xảy ra sự khử Cu 2+ trước, sau đó mới đến sự k
  17. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7) Soda (Na 2CO 3) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt. Làm lạnh 100 gam dung dịch Na 2CO 3 bão hòa ở 20°C đến khi thu được dung dịch bão hòa ở
  18. Câu 1: Cho các chất mạch không phân nhánh có công thức sau: C 4H 9OH (1), C 3H 7COOH (2), CH 3COOC 2H 5 (3). Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là
  19. Câu 1: Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [ Ni(NH 3) 6] 2+ đượ
  20. Câu 1: Nhiệt tạo thành chuẩn ( f H 298 ) của CaCO 3(s), CaO(s) và CO 2(g) lần lượt là: –1206,9 kJ/mol; –635,1 kJ/mol và –393,5 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn ( r H 298 ) của phản ứng C
  21. Câu 1: Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal)?
  22. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO 3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH 3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
  23. Câu 1: HDPE (High-Density Polyethylene) là một loại polymer được sử dụng rộng rãi trong đời sống. Hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai? [Hình cần kiểm tra lại: p218 f2]
  24. Câu 1: Một măng vỏ tàu biển được chế tạo bằng thép, thường xuyên tiếp xúc với nước biển nên xảy ra ăn mòn điện hoá. Thực tế cho thấy tốc độ ăn mòn trung bình của thép là 0,12 mm/năm. Khi
  25. Câu 1: Cisplatin (phức chất có một nguyên tử trung tâm) là một hợp chất được sử dụng trong điều trị ung thư, gồm các nguyên tố: platinum (Pt), nitrogen (N), hydrogen (H) và chlorine (Cl).
  26. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Cho các phát biểu sau: (1) Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia bằng gốc hydrocarbon thu được amine. (2) Khi đặt trong điện trường ở pH = 6, gl
  27. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 4) Cho thế điện cực chuẩn của Cu 2+ /Cu và Zn 2+ /Zn lần lượt là E 0 1 = +0 , 340 V và E 0 2 = -0 , 762 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (E 0 pin ) tạo bởi h
  28. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 2) Cho công thức cấu tạo của carbohydrate X trong hình dưới: [Hình cần kiểm tra lại: p221 f1] Carbohydrate X là
  29. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 1) Cho các phản ứng sau: (1) CaCO 3(s) ⇌ CaO(s) + CO 2(g) r H 0 298 > 0 (2) CO(g) + Cl 2(g) ⇌ COCl 2(g) r H 0 298 0 (5) 2H 2(g) + O 2(g) ⇌ 2H 2O(l) r H 0 298 < 0 K
  30. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 8) Nguyên tử trung tâm trong phức chất [PtCl 2(NH 3) 2] là
  31. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Phản ứng của benzene với bromine (xúc tác FeBr 3) xảy ra theo cơ chế sau: Bước 1: Br - Br + FeBr 3 → [FeBr 4] - + Br + Bước 2: [Hình cần kiểm tra lại: p221 f2]
  32. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 8) Cisplatin (phức chất có một nguyên tử trung tâm) là một hợp chất được sử dụng trong điều trị ung thư, gồm các nguyên tố: platinum (Pt), nitrogen (N), hydrogen (
  33. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 6) Xét phản ứng sau: 2ClO 2 + 2NaOH NaClO 3 + NaClO 2 + H 2O Tốc độ phản ứng được viết như sau: v = k.C ClO 2 x .C NaOH y . Thực hiện phản ứng với những nồng độ ch
  34. Câu 1: (Hóa 11 - Chương 2) Cho các mẫu phân đạm sau: (1) ammonium sulfate; (2) ammonium chloride; (3) sodium nitrate; (4) urea. Loại phân đạm có độ dinh dưỡng cao nhất cho cây trồng là x\
  35. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Cho các chất sau: HCOOCH₃, CH₃COOCH=CH₂, C₂H₅COOH; CH₃COOC₆H₅; CH₃COOC₂H₅; C₂H₅COOCH₂-CH=CH₂. Số chất thủy phân thu được alcohol là bao nhiêu?
  36. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Ester X có công thức phân tử C 5H 10 O 2. Thủy phân X trong môi trường NaOH thu được ethyl alcohol và muối sodium của carboxylic acid Y. Phần trăm theo khối lượ
  37. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 3) Hãy ghép các thí nghiệm ở cột bên trái với các hiện tượng ở cột bên phải để có mô tả đúng kết quả của các thí nghiệm đó. Thí nghiệm Hiện tượng a) Cho dung dịch
  38. Câu 1: Biết: Tác nhân electrophile là tác nhân có ái lực với electron, chúng thường là các tiểu phân mang điện tích dương (như H⁺, ⁺NO₂,...) hoặc có trung tâm mang một phần điện tích dươn
  39. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 5) “Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm …(1)… liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
  40. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Linoleic acid (có cấu tạo như hình bên dưới) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành. [Hình cần kiểm
  41. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 8) Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất
  42. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Nhiệt tạo thành chuẩn ( f H 298 ) của CaCO₃(s), CaO(s) và CO₂(g) lần lượt là –1206,9 kJ/mol; –635,1 kJ/mol và –393,5 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn ( r H 298
  43. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 2) Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal)?
  44. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1) Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
  45. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim l
  46. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 7) Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết sự có mặt của ion Ba 2+ (aq) bằng dung dịch chất nào sau đây?
  47. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 4) Reforming 1 mol heptane theo phản ứng sau: [Hình cần kiểm tra lại: p227 f1] Số mol H 2 thu được là
  48. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử methyl formate là
  49. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Tên gọi theo danh pháp gốc – chức của chất có công thức cấu tạo CH 3NH 2 là
  50. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Trong phản ứng tách kim loại Fe từ Fe 2O 3 theo phương trình hoá học: Fe 2O 3(s) + 3CO(g) t 0 2Fe(l) + 3CO 2(g), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được á

Đề Thi Luyện Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 19

Đề Thi Luyện Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 19 với 75 câu hỏi, bao gồm kiến thức từ chương 4. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
75 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Luyện Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 19
Cấu trúc & Thời lượng75 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 48 câu (tối đa 4,224 điểm — 0,088 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 10 câu (tối đa 3,51 điểm — 1 ý: 0,035đ • 2 ý: 0,088đ • 3 ý: 0,176đ • 4 ý: 0,351đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 14 câu (tối đa 1,232 điểm — 0,088 điểm / câu đúng)
Phần IV (Tự luận): 3 câu (tối đa 1,053 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Môn Hóa • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (75 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
(Hóa 10 - Chương 1) Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A.
electron và neutron.
B.
proton và neutron.
C.
neutron và electron.
D.
electron, proton và neutron.
(Hóa 12 – Chương 6) Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng.” Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) là
A.
ngoài cùng, dương.
B.
hóa trị tự do, dương.
C.
hóa trị, lưỡng cực.
D.
hóa trị, âm.
(Hóa 12 – Chương 7) Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion Ba(aq)?
A.
HCl.
B.
NaNO.
C.
NaCl.
D.
NaSO.
(Hóa 11 – Chương 4) Reforming 1 mol heptane theo phản ứng sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p216_f1]

Số mol H thu được là
A.
1 mol.
B.
2 mol.
C.
3 mol.
D.
4 mol.
Xem đầy đủ toàn bộ 70 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 75)
(Hóa 12 – Chương 3) Tên gọi theo danh pháp gốc – chức của chất có công thức cấu tạo CHNH là
A.
methanamine.
B.
ethylamine.
C.
methylamine.
D.
ethanamine.
(Hóa 12 – Chương 6) Trong phản ứng tách kim loại Fe từ FeO theo phương trình hoá học:

FeO(s) + 3CO(g) 2Fe(l) + 3CO(g), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
A.
Nhiệt luyện.
B.
Thủy luyện.
C.
Điện phân nóng chảy.
D.
Điện phân dung dịch.
(Hóa 12 – Chương 3) Cho các phát biểu sau:
(1) Trong tất cả các phân tử peptide, amino acid đầu C phải chứa nhóm NH.
(2) Glutamic acid được dùng làm thuốc hỗ trợ thần kinh.
(3) HN-CH-CO-NH-CH-CH-COOH là một dipeptide.
(4) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino acid được gọi là liên kết peptide.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
(Hóa 12 – Chương 4) Cho thế điện cực chuẩn của Cu/Cu và Zn/Zn lần lượt là và . Sức điện động chuẩn của pin Galvani () tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử Cu/Cu và Zn/Zn được tính theo công thức nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(Hóa 12 – Chương 2) Hai chất là đồng phân của nhau là
A.
glucose và tinh bột.
B.
fructose và glucose.
C.
saccharose và glucose.
D.
fructose và tinh bột.
(Hóa 11 – Chương 1) Cho các phản ứng sau:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất, các cân bằng hoá học nào sau đây chuyển dịch sang chiều thuận?
A.
(1) và (5).
B.
(2) và (3).
C.
(2); (3) và (5).
D.
(2); (3) và (4).
(Hóa 12 – Chương 8) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là
A.
Pt.
B.
Pt.
C.
Cl.
D.
NH.
(Hóa 12 – Chương 1) Phản ứng của benzene với bromine (xúc tác ) xảy ra theo cơ chế sau:
Bước 1:
Bước 2:
Hình từ đề gốc
Bước 3:
Hình từ đề gốc
Biết: Tác nhân electrophile là tác nhân có ái lực với electron, chúng thường là các tiểu phân mang điện tích dương (như H, NO,...) hoặc có trung tâm mang một phần điện tích dương (như: , ...).
Tác nhân nucleophile là tác nhân có ái lực với hạt nhân, chúng thường là các tiểu phân mang điện tích âm (như Br, HO, CHO,...) hoặc có cặp electron hóa trị tự do (như NH, HO,...).
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Tác nhân Br là tác nhân nucleophile của phản ứng.
B.
Bước 2 là quá trình tương tác giữa benzene và tác nhân Br.
C.
Sản phẩm được hình thành chủ yếu ở bước 3.
D.
Sản phẩm phản ứng có tên gọi là bromobenzene.
(Hóa 11 – Chương 5) “Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm …(1)… liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A.
hydroxyl.
B.
methyl.
C.
hydroxy.
D.
ethyl.
(Phần cuối của câu ghép hiện tượng – phần đầu câu không có trong dữ liệu trang đã cung cấp) …chứa sẵn dung dịch methylamine 5%
5. xuất hiện khói trắng.
6. không hiện tượng.
7. tạo phức tan màu tím.
8. tạo kết tủa đỏ gạch.
Ghép số thứ tự cột hiện tượng tương ứng với các thí nghiệm a) b) c) d) và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 5421,...).
(Hóa 12 - Chương 5) Trong thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO, điện cực graphite (than chì). Cho các phát biểu sau:
(1) Tại cathode xảy ra sự khử Cu trước, sau đó mới đến sự khử của nước.
(2) Tại anode chỉ xảy ra sự oxi hóa của nước tạo khí hydrogen.
(3) Sau điện phân, khối lượng cathode tăng lên.
(4) Theo thời gian điện phân, pH của dung dịch giảm dần.
(5) Khi vừa bắt đầu điện phân, cả hai điện cực đều có khí thoát ra.
Hãy sắp xếp các phát biểu đúng trong các phát biểu trên thành bộ số theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134,...)?
(Hóa 12 - Chương 7) Soda (NaCO) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt. Làm lạnh 100 gam dung dịch NaCO bão hòa ở 20°C đến khi thu được dung dịch bão hòa ở 10°C thì tách ra m gam tinh thể NaCO.10HO. Biết 100 gam nước hòa tan được tối đa lượng NaCO ở 20°C và 10°C lần lượt là 21,5 gam và 12,5 gam. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Cho các chất mạch không phân nhánh có công thức sau: CHOH (1), CHCOOH (2), CHCOOCH (3). Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là
A.
(1); (2); (3).
B.
(3); (1); (2).
C.
(2); (3); (1).
D.
(2); (1); (3).
Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất được cho ở hình bên. Hình từ đề gốc
Dung lượng phối trí của mỗi phối tử NH trong phức chất đã cho là
A.
2.
B.
6.
C.
3.
D.
1.
Nhiệt tạo thành chuẩn của CaCO(s), CaO(s) và CO(g) lần lượt là:
–1206,9 kJ/mol; –635,1 kJ/mol và –393,5 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
CaCO(s) CaO(s) + CO(g) là bao nhiêu?
A.
-178,3 kJ.
B.
- 965,3 kJ.
C.
+965,3 kJ.
D.
+178,3 kJ.
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal)?
A.
Fructose.
B.
Glucose.
C.
Saccharose.
D.
Maltose.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.
a.
Trong thí nghiệm trên, glucose đóng vai trò là chất bị oxi hoá.
b.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của nhóm –OH hemiacetal.
c.
Ở bước 3, thay dung dịch glucose 1% thành dung dịch fructose 1% thì phản ứng không xảy ra do trong phân tử fructose không có nhóm –OH hemiacetal.
d.
Trong công nghiệp, phản ứng trên được dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m. Để tráng được 2000 ruột phích với độ dày lớp bạc là 0,1 μm thì cần dùng m gam glucose 10\% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO trong NH. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75\% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm. Giá trị của m là 816 gam. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
HDPE (High-Density Polyethylene) là một loại polymer được sử dụng rộng rãi trong đời sống. Hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?
[Hình cần kiểm tra lại: p218_f2]
a.
HDPE có cấu trúc mạch thẳng, ít phân nhánh nên có độ kết tinh và độ bền cơ học cao.
b.
HDPE được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng ethylene.
c.
HDPE là polymer nhiệt rắn nên không thể tái chế bằng phương pháp nóng chảy.
d.
Một nhà máy sản xuất túi nylon từ HDPE, túi đựng được sản xuất có dạng hình chữ nhật có kích thước là 30 cm x 50 cm, bề dày của lớp nylon là 0,005 cm. Biết hiệu suất phản ứng trùng hợp ethylene để điều chế HDPE là 60\%, quá trình chuyển nhựa thành túi nylon có hiệu suất là 95\% và khối lượng riêng của HDPE là 0,95 gam/cm. Khối lượng nguyên liệu ethylene dùng để sản xuất 100.000 túi này là 1,25 tấn.
Một măng vỏ tàu biển được chế tạo bằng thép, thường xuyên tiếp xúc với nước biển nên xảy ra ăn mòn điện hoá. Thực tế cho thấy tốc độ ăn mòn trung bình của thép là 0,12 mm/năm. Khi chiều dày măng thép bị giảm 3,0 mm thì không còn đảm bảo an toàn kỹ thuật.
a.
Thép là hợp kim của Fe – C, với hàm lượng carbon dưới 2\%.
b.
Khi thép bị ăn mòn điện hoá, carbon trong thép bị khử.
c.
Vỏ tàu biển làm bằng thép thường được bảo vệ bằng phương pháp điện hoá là gắn kim loại cần được bảo vệ với kim loại mạnh hơn, có thể sử dụng các khối kim loại như: natri (sodium, Na), nhôm hoặc kẽm để bảo vệ vỏ tàu biển.
d.
Khi phủ sơn chống ăn mòn, làm cho tốc độ ăn mòn chỉ còn 40\% so với ban đầu thì măng thép sử dụng được lâu hơn 38 năm so với trường hợp không phủ sơn. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Cisplatin (phức chất có một nguyên tử trung tâm) là một hợp chất được sử dụng trong điều trị ung thư, gồm các nguyên tố: platinum (Pt), nitrogen (N), hydrogen (H) và chlorine (Cl). Phân tích thành phần phần trăm khối lượng cho thấy hợp chất này chứa: 65\% Pt; 9,33\% N; 2\% H, còn lại là Cl. Biết phân tử khối của cisplatin là 195 g/mol.
a.
Cisplatin có công thức hoá học là .
b.
Cisplatin có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng.
c.
Cisplatin có nguyên tử trung tâm là Pt.
d.
Cisplatin có thể được điều chế theo sơ đồ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p219_f1]
Giá trị của x và y lần lượt là -2 và -1.
(Hóa 12 – Chương 3) Cho các phát biểu sau:
(1) Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia bằng gốc hydrocarbon thu được amine.
(2) Khi đặt trong điện trường ở pH = 6, glycine chuyển dịch về phía cực âm.
(3) HN-CH-CO-NH-CH-CH-COOH là một dipeptide.
(4) Dung dịch methylamine không phản ứng được với Cu(OH).
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
(Hóa 12 – Chương 4) Cho thế điện cực chuẩn của Cu/Cu và Zn/Zn lần lượt là V và V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani () tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử Cu/Cu và Zn/Zn được tính theo công thức nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(Hóa 12 – Chương 2) Cho công thức cấu tạo của carbohydrate X trong hình dưới:

[Hình cần kiểm tra lại: p221_f1]

Carbohydrate X là
A.
maltose.
B.
saccharose.
C.
cellulose.
D.
fructose.
(Hóa 11 – Chương 1) Cho các phản ứng sau:
(1) CaCO(s) ⇌ CaO(s) + CO(g)
(2) CO(g) + Cl(g) ⇌ COCl(g)
(3) 2NO(g) + O(g) ⇌ 2NO(g)
(4) C(s) + HO(g) ⇌ CO(g) + H(g)
(5) 2H(g) + O(g) ⇌ 2HO(l)
Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất, các cân bằng hoá học nào sau đây chuyển dịch sang chiều thuận?
A.
(1) và (5).
B.
(2) và (3).
C.
(2); (3) và (5).
D.
(2); (3) và (4).
(Hóa 12 – Chương 8) Nguyên tử trung tâm trong phức chất [PtCl(NH)] là
A.
Pt.
B.
Pt.
C.
Cl.
D.
NH.
(Hóa 12 – Chương 1) Phản ứng của benzene với bromine (xúc tác FeBr) xảy ra theo cơ chế sau:
Bước 1: Br - Br + FeBr → [FeBr] + Br
Bước 2:

[Hình cần kiểm tra lại: p221_f2]

Bước 3:

Hình từ đề gốc
(Hóa 12 - Chương 8) Cisplatin (phức chất có một nguyên tử trung tâm) là một hợp chất được sử dụng trong điều trị ung thư, gồm các nguyên tố: platinum (Pt), nitrogen (N), hydrogen (H) và chlorine (Cl). Phân tích thành phần phần trăm khối lượng cho thấy hợp chất này chứa: 65% Pt; 9,33% N; 2% H, còn lại là Cl. Biết phân tử khối của cisplatin là 195 g/mol.
a) Cisplatin có công thức hoá học là .
b) Cisplatin có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng.
c) Cisplatin có nguyên tử trung tâm là Pt.
d) Cisplatin có thể được điều chế theo sơ đồ sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p224_f2]

Giá trị của x và y lần lượt là -2 và -1.
a.
Cisplatin có công thức hoá học là .
b.
Cisplatin có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng.
c.
Cisplatin có nguyên tử trung tâm là Pt.
d.
Cisplatin có thể được điều chế theo sơ đồ: –NH–> –NH–> , với giá trị của x và y lần lượt là -2 và -1.
(Hóa 10 - Chương 6) Xét phản ứng sau:
Tốc độ phản ứng được viết như sau: . Thực hiện phản ứng với những nồng độ chất đầu khác nhau và đo tốc độ phản ứng tương ứng thu được kết quả trong bảng sau:
STTNồng độ ClO₂ (M)Nồng độ NaOH (M)Tốc độ phản ứng (mol/(L.s))
10,010,01
20,020,01
30,010,02

Giá trị (x + y) trong biểu thức tốc độ phản ứng là bao nhiêu?
(Hóa 11 - Chương 2) Cho các mẫu phân đạm sau: (1) ammonium sulfate; (2) ammonium chloride; (3) sodium nitrate; (4) urea. Loại phân đạm có độ dinh dưỡng cao nhất cho cây trồng là x\%. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
(Hóa 12 - Chương 1) Cho các chất sau: HCOOCH₃, CH₃COOCH=CH₂, C₂H₅COOH; CH₃COOC₆H₅; CH₃COOC₂H₅; C₂H₅COOCH₂-CH=CH₂. Số chất thủy phân thu được alcohol là bao nhiêu?
(Hóa 12 - Chương 1) Ester X có công thức phân tử . Thủy phân X trong môi trường NaOH thu được ethyl alcohol và muối sodium của carboxylic acid Y. Phần trăm theo khối lượng của oxygen trong Y là a\%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)
(Hóa 12 - Chương 3) Hãy ghép các thí nghiệm ở cột bên trái với các hiện tượng ở cột bên phải để có mô tả đúng kết quả của các thí nghiệm đó.
Thí nghiệmHiện tượng
a) Cho dung dịch saccharose vào dung dịch Cu(OH)₂ trong NaOH, đun nóng1. tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam.
b) Nhỏ dung dịch Cu(OH)₂ vào Gly-Ala2. tạo dung dịch màu xanh lam.
c) Cho dung dịch methylamine 5% đến dư vào dung dịch CuSO₄3. xuất hiện kết tủa trắng.
d) Nhúng đĩa thủy tinh vào dung dịch HCl đặc, sau đó cho đĩa thủy vào miệng ống nghiệm có chứa sẵn dung dịch methylamine 5%4. xuất hiện kết tủa xanh lam.
5. xuất hiện khói trắng.
6. không hiện tượng.
7. tạo phức tan màu tím.
8. tạo kết tủa đỏ gạch.

Ghép số thứ tự cột hiện tượng tương ứng với các thí nghiệm a) b) c) d) và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 5421,...).
Biết: Tác nhân electrophile là tác nhân có ái lực với electron, chúng thường là các tiểu phân mang điện tích dương (như H⁺, ⁺NO₂,...) hoặc có trung tâm mang một phần điện tích dương (như: CH₃Cl,...).
Tác nhân nucleophile là tác nhân có ái lực với hạt nhân, chúng thường là các tiểu phân mang điện tích âm (như Br⁻, HO⁻, CH₃O⁻,...) hoặc có cặp electron hóa trị tự do (như NH₃, H₂O,...).
Phát biểu nào sau đây sai ?
A.
Tác nhân Br⁺ là tác nhân nucleophile của phản ứng.
B.
Bước 2 là quá trình tương tác giữa benzene và tác nhân Br⁺.
C.
Sản phẩm được hình thành chủ yếu ở bước 3.
D.
Sản phẩm phản ứng có tên gọi là bromobenzene.
(Hóa 11 – Chương 5) “Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm …(1)… liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A.
hydroxyl.
B.
methyl.
C.
hydroxy.
D.
ethyl.
(Hóa 12 – Chương 1) Linoleic acid (có cấu tạo như hình bên dưới) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành.
[Hình cần kiểm tra lại: p222_f1]
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Trong phân tử linoleic acid có 3 liên kết π.
B.
Ở điều kiện thích hợp, 1 mol trilinolein tác dụng được tối đa với 2 mol H₂.
C.
Công thức của chất béo trilinolein là (C₁₇H₃₁COO)₃C₃H₅.
D.
Linoleic acid thuộc loại omega-6.
(Hóa 12 – Chương 8) Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [Ni(NH₃)₆]²⁺ được cho ở hình bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p222_f2]
Dung lượng phối trí của mỗi phối tử NH₃ trong phức chất đã cho là
A.
2.
B.
6.
C.
3.
D.
1.
(Hóa 12 – Chương 6) Nhiệt tạo thành chuẩn () của CaCO₃(s), CaO(s) và CO₂(g) lần lượt là –1206,9 kJ/mol; –635,1 kJ/mol và –393,5 kJ/mol.
Biến thiên enthalpy chuẩn () của phản ứng CaCO₃(s) CaO(s) + CO₂(g) là bao nhiêu?
A.
-178,3 kJ.
B.
- 965,3 kJ.
C.
+965,3 kJ.
D.
+178,3 kJ.
(Hóa 12 – Chương 2) Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal)?
A.
Fructose.
B.
Glucose.
C.
Saccharose.
D.
Maltose.
(Hóa 10 - Chương 1) Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A.
electron và neutron.
B.
proton và neutron.
C.
neutron và electron.
D.
electron, proton và neutron.
(Hóa 12 – Chương 6) Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1), (2) lần lượt là
A.
ngoài cùng, dương.
B.
hóa trị tự do, dương.
C.
hóa trị, lưỡng cực.
D.
hóa trị, âm.
(Hóa 12 – Chương 7) Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết sự có mặt của ion Ba(aq) bằng dung dịch chất nào sau đây?
A.
HCl.
B.
NaNO.
C.
NaCl.
D.
NaSO.
(Hóa 11 – Chương 4) Reforming 1 mol heptane theo phản ứng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p227_f1]
Số mol H thu được là
A.
1 mol.
B.
2 mol.
C.
3 mol.
D.
4 mol.
(Hóa 12 – Chương 3) Tên gọi theo danh pháp gốc – chức của chất có công thức cấu tạo CHNH là
A.
methanamine.
B.
ethylamine.
C.
methylamine.
D.
ethanamine.
(Hóa 12 – Chương 6) Trong phản ứng tách kim loại Fe từ FeO theo phương trình hoá học:
FeO(s) + 3CO(g) 2Fe(l) + 3CO(g), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
A.
Nhiệt luyện.
B.
Thủy luyện.
C.
Điện phân nóng chảy.
D.
Điện phân dung dịch.
(Hóa 12 – Chương 3) Cho các phát biểu sau:
(1) Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia bằng gốc hydrocarbon thu được amine.
(2) Khi đặt trong điện trường ở pH = 6, glycine chuyển dịch về phía cực âm.
(3) HN-CH-CO-NH-CH-CH-COOH là một dipeptide.
(4) Dung dịch methylamine không phản ứng được với Cu(OH).
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
(Hóa 12 – Chương 4) Cho thế điện cực chuẩn của Cu/Cu và Zn/Zn lần lượt là = +0,340 V và = -0,762 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani () tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử Cu/Cu và Zn/Zn được tính theo công thức nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(Hóa 12 – Chương 2) Cho công thức cấu tạo của carbohydrate X trong hình dưới:
Hình từ đề gốc
Carbohydrate X là
A.
maltose.
B.
saccharose.
C.
cellulose.
D.
fructose.
(Hóa 11 – Chương 1) Cho các phản ứng sau:
(1) CaCO(s) CaO(s) + CO(g)
(2) CO(g) + Cl(g) COCl(g)
(3) 2NO(g) + O(g) 2NO(g)
(4) C(s) + HO(g) CO(g) + H(g)
(5) 2H(g) + O(g) 2HO(l)
Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất, các cân bằng hoá học nào sau đây chuyển dịch sang chiều thuận?
A.
(1) và (5).
B.
(2) và (3).
C.
(2); (3) và (5).
D.
(2); (3) và (4).
(Hóa 12 – Chương 8) Nguyên tử trung tâm trong phức chất [PtCl(NH)] là
A.
Pt.
B.
Pt.
C.
Cl.
D.
NH.
(Hóa 12 – Chương 1) Phản ứng của benzene với bromine (xúc tác FeBr) xảy ra theo cơ chế sau:
Bước 1: Br - Br + FeBr [FeBr] + Br
Bước 2:
Hình từ đề gốc
Bước 3:
Hình từ đề gốc
Biết: Tác nhân electrophile là tác nhân có ái lực với electron, chúng thường là các tiểu phân mang điện tích dương (như H, NO, …) hoặc có trung tâm mang một phần điện tích dương (như: CH-Cl, …).
Tác nhân nucleophile là tác nhân có ái lực với hạt nhân, chúng thường là các tiểu phân mang điện tích âm (như Br, HO, CHO, …) hoặc có cặp electron hóa trị tự do (như NH, HO, …).
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Tác nhân Br là tác nhân nucleophile của phản ứng.
B.
Bước 2 là quá trình tương tác giữa benzene và tác nhân Br.
C.
Sản phẩm được hình thành chủ yếu ở bước 3.
D.
Sản phẩm phản ứng có tên gọi là bromobenzene.
(Hóa 11 – Chương 5) “Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm …(1)… liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A.
hydroxyl.
B.
methyl.
C.
hydroxy.
D.
ethyl.
(Hóa 12 – Chương 1) Linoleic acid (có cấu tạo như hình bên dưới) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành.
[Hình cần kiểm tra lại: p228_f3]
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Trong phân tử linoleic acid có 3 liên kết π.
B.
Ở điều kiện thích hợp, 1 mol trilinolein tác dụng được tối đa với 2 mol H.
C.
Công thức của chất béo trilinolein là (CHCOO)CH.
D.
Linoleic acid thuộc loại omega-6.
(Hóa 12 - Chương 2) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO₃ 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH₃, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.
a.
Trong thí nghiệm trên, glucose đóng vai trò là chất bị oxi hoá.
b.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của nhóm –OH hemiacetal.
c.
Ở bước 3, thay dung dịch glucose 1% thành dung dịch fructose 1% thì phản ứng không xảy ra do trong phân tử fructose không có nhóm –OH hemiacetal.
[Đầu đề bị cắt, chỉ còn phần sau] …chứa sẵn dung dịch methylamine 5%
5. xuất hiện khói trắng.
6. không hiện tượng.
7. tạo dung dịch có màu tím.
8. tạo kết tủa đỏ gạch.
Ghép số thứ tự cột hiện tượng tương ứng với các thí nghiệm a) b) c) d) và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 5421,...).
(Hóa 12 - Chương 5) Trong thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO, điện cực graphite (than chì). Cho các phát biểu sau:
(1) Tại cathode xảy ra sự khử Cu trước, sau đó mới đến sự khử của nước.
(2) Tại anode chỉ xảy ra sự oxi hóa của nước tạo khí hydrogen.
(3) Sau điện phân, khối lượng cathode tăng lên.
(4) Theo thời gian điện phân, pH của dung dịch giảm dần.
(5) Khi vừa bắt đầu điện phân, cả hai điện cực đều có khí thoát ra.
Hãy sắp xếp các phát biểu đúng trong các phát biểu trên thành bộ số theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134,...)?
(Hóa 12 - Chương 7) Soda (NaCO) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt. Làm lạnh 100 gam dung dịch NaCO bão hòa ở 20°C đến khi thu được dung dịch bão hòa ở 10°C thì tách ra m gam tinh thể NaCO.10HO. Biết 100 gam nước hòa tan được tối đa lượng NaCO ở 20°C và 10°C lần lượt là 21,5 gam và 12,5 gam. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
(Hóa 12 – Chương 8) Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất được cho ở hình bên.
Dung lượng phối trí của mỗi phối tử trong phức chất đã cho là
A.
2.
B.
6.
C.
3.
D.
1.
(Hóa 12 – Chương 6) Nhiệt tạo thành chuẩn () của , và lần lượt là –1206,9 kJ/mol; –635,1 kJ/mol và –393,5 kJ/mol.
Biến thiên enthalpy chuẩn () của phản ứng là bao nhiêu?
A.
-178,3 kJ.
B.
- 965,3 kJ.
C.
+965,3 kJ.
D.
+178,3 kJ.
(Hóa 12 – Chương 2) Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal)?
A.
Fructose.
B.
Glucose.
C.
Saccharose.
D.
Maltose.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch 1\% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch , lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1\% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.
a.
Trong thí nghiệm trên, glucose đóng vai trò là chất bị oxi hoá.
b.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của nhóm –OH hemiacetal.
c.
Ở bước 3, thay dung dịch glucose 1\% thành dung dịch fructose 1\% thì phản ứng không xảy ra do trong phân tử fructose không có nhóm –OH hemiacetal.
d.
Trong công nghiệp, phản ứng trên được dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m². Để tráng được 2000 ruột phích với độ dày lớp bạc là 0,1 μm thì cần dùng m gam glucose 10\% tác dụng với lượng dư dung dịch trong . Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75\% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³. Giá trị của m là 816 gam. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
HDPE (High-Density Polyethylene) là một loại polymer được sử dụng rộng rãi trong đời sống.
[Hình cần kiểm tra lại: p229_f1]
a.
HDPE có cấu trúc mạch thẳng, ít phân nhánh nên có độ kết tinh và độ bền cơ học cao.
b.
HDPE được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng ethylene.
c.
HDPE là polymer nhiệt rắn nên không thể tái chế bằng phương pháp nóng chảy.
d.
Một nhà máy sản xuất túi nylon từ HDPE, túi đựng được sản xuất có dạng hình chữ nhật có kích thước là 30 cm x 50 cm, bề dày của lớp nylon là 0,005 cm. Biết hiệu suất phản ứng trùng hợp ethylene để điều chế HDPE là 60\%, quá trình chuyển nhựa thành túi nylon có hiệu suất là 95\% và khối lượng riêng của HDPE là 0,95 gam/cm³. Khối lượng nguyên liệu ethylene dùng để sản xuất 100.000 túi này là 1,25 tấn.
Một mảng vỏ tàu biển được chế tạo bằng thép, thường xuyên tiếp xúc với nước biển nên xảy ra ăn mòn điện hoá. Thực tế cho thấy tốc độ ăn mòn trung bình của thép là 0,12 mm/năm. Khi chiều dày mảng thép bị giảm 3,0 mm thì không còn đảm bảo an toàn kỹ thuật.
a.
Thép là hợp kim của Fe – C, với hàm lượng carbon dưới 2\%.
b.
Khi thép bị ăn mòn điện hoá, carbon trong thép bị khử.
c.
Vỏ tàu biển làm bằng thép thường được bảo vệ bằng phương pháp điện hoá là gắn kim loại cần được bảo vệ với kim loại mạnh hơn, có thể sử dụng các khối kim loại như: natri (sodium, Na), nhôm hoặc kẽm để bảo vệ vỏ tàu biển.
d.
Khi phủ sơn chống ăn mòn, làm cho tốc độ ăn mòn chỉ còn 40\% so với ban đầu thì măng thép sử dụng được lâu hơn 38 năm so với trường hợp không phủ sơn. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Cisplatin (phức chất có một nguyên tử trung tâm) là một hợp chất được sử dụng trong điều trị ung thư, gồm các nguyên tố: platinum (Pt), nitrogen (N), hydrogen (H) và chlorine (Cl). Phân tích thành phần phần trăm khối lượng cho thấy hợp chất này chứa: 65\% Pt; 9,33\% N; 2\% H, còn lại là Cl. Biết phân tử khối của cisplatin là 195 g/mol.
a.
Cisplatin có công thức hóa học là .
b.
Cisplatin có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng.
c.
Cisplatin có nguyên tử trung tâm là Pt.
d.
Cisplatin có thể được điều chế theo sơ đồ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p230_f1]
Giá trị của x và y lần lượt là -2 và -1.
Xét phản ứng sau: . Tốc độ phản ứng được viết như sau: . Thực hiện phản ứng với những nồng độ chất đầu khác nhau và đo tốc độ phản ứng tương ứng thu được kết quả trong bảng sau:
STTNồng độ ClO₂ (M)Nồng độ NaOH (M)Tốc độ phản ứng (mol/(L.s))
10,010,012.10⁻⁴
20,020,018.10⁻⁴
30,010,024.10⁻⁴

Giá trị (x + y) trong biểu thức tốc độ phản ứng là bao nhiêu?
Cho các mẫu phân đạm sau: (1) ammonium sulfate; (2) ammonium chloride; (3) sodium nitrate; (4) urea. Loại phân đạm có độ dinh dưỡng cao nhất cho cây trồng là x\%. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Ester X có công thức phân tử . Thủy phân X trong môi trường NaOH thu được ethyl alcohol và muối sodium của carboxylic acid Y. Phần trăm theo khối lượng của oxygen trong Y là a\%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)
Hãy ghép các thí nghiệm ở cột bên trái với các hiện tượng ở cột bên phải để có mô tả đúng kết quả của các thí nghiệm đó.
Thí nghiệm — Hiện tượng
a) Cho dung dịch sacccharose vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂ trong NaOH, lắc đều, đun nóng. — 1. tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam.
b) Nhỏ dung dịch Cu(OH)₂ vào Gly-Ala — 2. tạo dung dịch màu xanh lam.
c) Thêm từ từ dung dịch methylamine 0,1M đến dư vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO₄ — 3. xuất hiện kết tủa trắng.
d) Nhúng đĩa thủy tinh vào dung dịch HCl đặc, sau đó cho đĩa thủy vào miệng ống nghiệm có chứa sẵn dung dịch methylamine 5\% — 4. xuất hiện kết tủa xanh lam.
5. xuất hiện khói trắng.
6. không hiện tượng.
7. tạo dung dịch có màu tím.
8. tạo kết tủa đỏ gạch.
Ghép số thứ tự cột hiện tượng tương ứng với các thí nghiệm a) b) c) d) và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 5421,...).
Trong thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO, điện cực graphite (than chì). Cho các phát biểu sau:
(1) Tại cathode xảy ra sự khử Cu trước, sau đó mới đến sự khử của nước.
(2) Tại anode chỉ xảy ra sự oxi hóa của nước tạo khí hydrogen.
(3) Sau điện phân, khối lượng cathode tăng lên.
(4) Theo thời gian điện phân, pH của dung dịch giảm dần.
(5) Khi vừa bắt đầu điện phân, cả hai điện cực đều có khí thoát ra.
Hãy sắp xếp các phát biểu đúng trong các phát biểu trên thành bộ số theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134,...)?
Soda (NaCO) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt. Làm lạnh 100 gam dung dịch NaCO bão hòa ở 20°C đến khi thu được dung dịch bão hòa ở 10°C thì tách ra m gam tinh thể NaCO.10HO. Biết 100 gam nước hòa tan được tối đa lượng NaCO ở 20°C và 10°C lần lượt là 21,5 gam và 12,5 gam. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Luyện Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 19?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →