(Hóa 12 – Chương 6) Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng.” Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Theo định nghĩa liên kết kim loại (SGK Hóa 12 – Chương 6): liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do (chỗ trống (1)) với các ion dương của kim loại ở các nút mạng (chỗ trống (2)).
Kiểm tra: trong mạng tinh thể kim loại, các nguyên tử nhường electron hóa trị trở thành electron tự do (electron khí), còn các ion kim loại còn lại mang điện tích dương nằm ở nút mạng. Do đó (1) là 'tự do' (hóa trị tự do) và (2) là 'dương'.
So sánh các phương án: A sai vì 'ngoài cùng' không phản ánh tính tự do của electron hóa trị; C, D sai vì ion kim loại ở nút mạng không phải lưỡng cực hay ion âm.
Đáp án nguồn trang 220 (B được tô sáng: 'tự do, dương') khớp với kết quả giải độc lập.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Luyện Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 19

75 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (75 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 1:(Hóa 10 - Chương 1) Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
Xem →
Câu 2:(Hóa 12 – Chương 6) Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các elec
Xem →
Câu 3:(Hóa 12 – Chương 7) Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion Ba 2+ (aq)?
Xem →
Câu 4:(Hóa 11 – Chương 4) Reforming 1 mol heptane theo phản ứng sau: [Hình cần kiểm tra lại: p216 f1] Số mol H 2 thu được là
Xem →
Câu 5:(Hóa 12 – Chương 1) Số nguyên tử hydrogen trong phân tử methyl formate là
Xem →
Câu 6:(Hóa 12 – Chương 3) Tên gọi theo danh pháp gốc – chức của chất có công thức cấu tạo CH 3NH 2 là
Xem →
Câu 7:(Hóa 12 – Chương 6) Trong phản ứng tách kim loại Fe từ Fe 2O 3 theo phương trình hoá học: Fe 2O 3(s) + 3CO(g) t 0 2Fe(l) + 3CO 2(g), phương
Xem →
Câu 8:(Hóa 12 – Chương 3) Cho các phát biểu sau: (1) Trong tất cả các phân tử peptide, amino acid đầu C phải chứa nhóm NH 2. (2) Glutamic acid đượ
Xem →
Câu 9:(Hóa 12 – Chương 4) Cho thế điện cực chuẩn của Cu 2+ /Cu và Zn 2+ /Zn lần lượt là E 1 o = +0,340\ V và E 2 o = -0,762\ V. Sức điện động chuẩ
Xem →
Câu 10:(Hóa 12 – Chương 2) Hai chất là đồng phân của nhau là
Xem →
Câu 11:(Hóa 11 – Chương 1) Cho các phản ứng sau: (1) CaCO 3(s) CaO(s) + CO 2(g) r H 298 0 > 0 (2) CO(g) + Cl 2(g) COCl 2(g) r H 298 0 0 (5) 2H 2(g)
Xem →
Câu 12:(Hóa 12 – Chương 8) Nguyên tử trung tâm trong phức chất [PtCl 2(NH 3) 2] là
Xem →
Câu 13:(Hóa 12 – Chương 1) Phản ứng của benzene với bromine (xúc tác FeBr 3) xảy ra theo cơ chế sau: Bước 1: Br - Br + FeBr 3 [FeBr 4] - + Br + Bướ
Xem →
Câu 14:(Hóa 11 – Chương 5) “Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm …(1)… liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene”.
Xem →
Câu 15:(Phần cuối của câu ghép hiện tượng – phần đầu câu không có trong dữ liệu trang đã cung cấp) …chứa sẵn dung dịch methylamine 5% 5. xuất hiện
Xem →