Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 18 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 18 với 29 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 29 câu hỏi trong Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 18

  1. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1) Trong khoa học pháp y, đôi khi chỉ một giá trị rất nhỏ cũng có thể “tiết lộ” vùng địa lý (địa chất) mà một người từng sống. Đó chính là tỉ lệ đồng vị 87 Sr : 86
  2. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 3) Cho các hình vẽ mô tả sự xen phủ orbital sau đây: [Hình cần kiểm tra lại: p211 f1] (1) (2) (3) (4) Sự xen phủ nào mô tả sự hình thành liên kết π (pi)?
  3. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 6) Xét phương trình hóa học của phản ứng đơn giản sau: Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng theo định luật tác dụng khối lượng là
  4. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 1) Hoà tan soda công nghiệp ( Na 2 CO 3) trong nước, xảy ra cân bằng sau: Theo thuyết Brønsted-Lowry, ion CO 3 2- đóng vai trò gì trong cân bằng trên?
  5. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 3) Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của ...(1)... (trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide,...). Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
  6. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 6) Chất nào sau đây tác dụng được với thuốc thử Tollens vừa phản ứng tạo iodoform?
  7. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 88. Ester X phù hợp là
  8. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) "Chất béo là triester của… (1)… với các… (2)…, gọi chung là triglyceride." Nội dung phù hợp điền vào các chỗ trống (1), (2) lần lượt là
  9. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 2) Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
  10. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Phát biểu nào sau đây đúng?
  11. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 7) Khi đốt nóng tinh thể CaCl 2 trong ngọn lửa không màu của đèn khí thì tạo ra ngọn lửa có màu
  12. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 8) Phối tử H 2O trong phức chất aqua [Cu(H 2O) 6] 2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử NH 3 tạo thành phức chất là
  13. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Chất béo X (triglyceride) là thành phần chính của mỡ động vật và dầu thực vật. Chất béo X là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể. Cho chất béo X có c
  14. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 3) Cho hai chất có công thức cấu tạo như sau: CH 3–CH–CH 3 CH 3–CH–COOH | NH 2 NH 2 (1) (2)
  15. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 5) Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau: Cặp oxi hoá – khử Mg 2+ /Mg Fe 2+ /Fe Zn 2+ /Zn Cu 2+ /Cu Ag +/Ag Thế điện cực chuẩn (V)
  16. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7) Điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn bão hoà trong nước là công đoạn chính của quy trình Sodium chloride được dùng trong chế biến và bảo quản thực phẩm, làm
  17. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 5) Cho các phương trình nhiệt hoá học sau: (1) N₂(g) + O₂(g) → 2NO(g) — r H 0 298 = +180,58 kJ. (2) 3H₂ (g) + N₂ (g) ⇌ 2NH₃ (g) — r H 0 298 = -91,80 kJ [Câu hỏi ti
  18. Câu 1: Phương trình hoá học của phản ứng hydrate hóa ethylene để điều chế ethanol là: Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p212 f1] Nhận đị
  19. Câu 1: Dạng tồn tại chủ yếu của alanine trong môi trường base (pH = 11) là
  20. Câu 1: Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế: [Hình cần kiểm tra lại: p212 f2] Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,… để giúp nhậ
  21. Câu 1: Ở điều kiện chuẩn, thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Mⁿ⁺/M càng lớn thì tính khử của kim loại M …(1)… và tính oxi hóa của cation Mⁿ⁺ …(2)… Nội dung phù hợp trong các chỗ trố
  22. Câu 1: Đồng tái chế được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như làm vật liệu xây dựng, phương tiện giao thông, dụng cụ nấu ăn, dây dẫn điện, ... Tái chế đồng giúp tiết kiệm một lượng lớn năng l
  23. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Nhúng thanh copper (Cu) nguyên chất vào dung dịch FeCl₃. (2) Ngâm một đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H₂SO₄ loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịc
  24. Câu 1: (Phần đầu đề không có trong trang được cung cấp.) Các phản ứng: (3) 1 2 H 2 (g) + 1 2 I 2 (g) t o HI (g) r H 298 o = + 25,9 kJ (4) CaCO 3 (s) t o CaO (s) + CO 2 (g) r H 298 o = + 1
  25. Câu 1: Phenol (C 6H 5OH) phản ứng với HNO 3 đặc trong H 2SO 4 đặc tạo thành sản phẩm picric acid (X) có kết tủa màu vàng. Phân tử khối của X bằng bao nhiêu? Biết H = 1, C = 12, N = 14, O
  26. Câu 1: Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose hoặc tinh bột. Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích). Lượng ethanol thu được từ 1,8 tấn mùn cư
  27. Câu 1: Câu 2. Cho các polymer sau: polyethylene, nylon-6,6, poly(methyl methacrylate), cao su buna – N, polyacrylonitrile. Có bao nhiêu polymer điều chế được bằng phản ứng trùng hợp?
  28. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Trong tự nhiên, Ag và Au có thể tồn tại ở dạng đơn chất. (1) Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn để tách Na. (2) Thành phần chính của quặng bau
  29. Câu 1: Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối Mohr FeSO 4.(NH 4) 2SO 4.6H 2O hút ẩm và bị oxi hóa một phần bởi O 2 trong không khí thành hỗn hợp X. Để xác định phần trăm khối lượng muố

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 18

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 18 với 29 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
29 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 18
Cấu trúc & Thời lượng29 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,086 điểm — 0,227 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 3,636 điểm — 1 ý: 0,091đ • 2 ý: 0,227đ • 3 ý: 0,455đ • 4 ý: 0,909đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,362 điểm — 0,227 điểm / câu đúng)
Phần IV (Tự luận): 1 câu (tối đa 0,909 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Môn Hóa • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (29 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
(Hóa 10 - Chương 1) Trong khoa học pháp y, đôi khi chỉ một giá trị rất nhỏ cũng có thể “tiết lộ” vùng địa lý (địa chất) mà một người từng sống. Đó chính là tỉ lệ đồng vị Sr : Sr. Tỉ lệ Sr : Sr trong đất thay đổi theo tuổi của đá nền. Vì cây hấp thụ strontium từ đất, và con người hấp thụ qua thực phẩm, nên tỉ lệ Sr : Sr trong men răng có thể phản ánh vùng địa lý nơi người đó đã từng sinh sống. Bên dưới là bảng mô tả địa chất dựa trên tỉ lệ Sr : Sr như sau:

Vùng giá trị Sr : Sr0,7025 – 0,70650,7065 – 0,70950,7095 – 0,7125> 0,7125
Giải thích địa chất (vùng địa chất)Basalt trẻ, đá mới hình thành, đảo núi lửaVỏ lục địa “trung bình”, nhiều vùng đồng bằng, trầm tích trẻ & trungĐá lục địa cổVùng đá rất cổ - lớp vỏ lục địa hình thành từ rất lâu trong lịch sử Trái Đất.


Nguồn: Holt, E., Bataille, C. P., & others. (2021). Strontium isoscapes: A review of methods and approaches. Earth-Science Reviews, 216, 103593.

Giả thuyết trong một mẫu men răng, strontium (Sr) có 3 đồng vị: , , . Biết đồng vị và chiếm tỉ lệ về số nguyên tử lần lượt với giá trị là 83,118 % và 9,86 %. Theo dữ liệu trên, mẫu men răng này có khả năng thuộc vùng
A.
basalt trẻ.
B.
đồng bằng.
C.
đá lục địa cổ.
D.
đá rất cổ.
(Hóa 10 - Chương 3) Cho các hình vẽ mô tả sự xen phủ orbital sau đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p211_f1]

(1) (2) (3) (4)

Sự xen phủ nào mô tả sự hình thành liên kết π (pi)?
A.
(1).
B.
(4).
C.
(3).
D.
(2).
(Hóa 10 - Chương 6) Xét phương trình hóa học của phản ứng đơn giản sau:



Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng theo định luật tác dụng khối lượng là
A.
B.
C.
D.
(Hóa 11 – Chương 1) Hoà tan soda công nghiệp () trong nước, xảy ra cân bằng sau:



Theo thuyết Brønsted-Lowry, ion đóng vai trò gì trong cân bằng trên?
A.
Chất oxi hoá.
B.
Chất khử.
C.
Acid.
D.
Base.
(Hóa 11 – Chương 3) Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của ...(1)... (trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide,...). Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A.
carbon.
B.
hydrogen.
C.
oxygen.
D.
nitrogen.
Xem đầy đủ toàn bộ 24 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 29)
(Hóa 11 – Chương 6) Chất nào sau đây tác dụng được với thuốc thử Tollens vừa phản ứng tạo iodoform?
A.
H-CH=O.
B.
CH-CH=O.
C.
CH-COOH.
D.
CH-CO-CH.
(Hóa 12 – Chương 1) Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 88. Ester X phù hợp là
A.
methyl formate.
B.
methyl propionate.
C.
ethyl propionate.
D.
benzyl acetate.
(Hóa 12 – Chương 1) "Chất béo là triester của… (1)… với các… (2)…, gọi chung là triglyceride." Nội dung phù hợp điền vào các chỗ trống (1), (2) lần lượt là
A.
methyl alcohol, acid béo.
B.
glycerol, acid béo.
C.
ethylen glicol. acid béo.
D.
glycerol, acetic acid.
(Hóa 12 – Chương 2) Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
A.
cellulose.
B.
saccharose.
C.
glucose.
D.
tinh bột.
(Hóa 12 – Chương 3) Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Phân tử Gly-Ala có một nguyên tử nitrogen.
B.
Aniline tác dụng với nước bromine tạo kết tủa.
C.
Phân tử glutamic acid có hai nguyên tử oxygen.
D.
Ở điều kiện thường, glycine là chất lỏng.
(Hóa 12 – Chương 7) Khi đốt nóng tinh thể CaCl trong ngọn lửa không màu của đèn khí thì tạo ra ngọn lửa có màu
A.
tím nhạt.
B.
đỏ son.
C.
đỏ cam.
D.
lục vàng.
(Hóa 12 – Chương 8) Phối tử HO trong phức chất aqua có thể bị thế bởi 1 phối tử NH tạo thành phức chất là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(Hóa 12 - Chương 1) Chất béo X (triglyceride) là thành phần chính của mỡ động vật và dầu thực vật. Chất béo X là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể. Cho chất béo X có công thức cấu tạo như hình sau.

[Hình cần kiểm tra lại: p213_f1]

(1) (2) (3)
a.
Acid béo tương ứng với gốc được đánh số (1) có tên gọi là palmitic acid.
b.
Chất béo X ở thể rắn ở nhiệt độ thường.
c.
Acid béo tương ứng với gốc được đánh số (3) thuộc loại acid béo omega-6.
d.
Phần trăm khối lượng carbon trong chất béo X là 77,1%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
(Hóa 12 - Chương 3) Cho hai chất có công thức cấu tạo như sau:

CH–CH–CH  CH–CH–COOH
   |
  NH      NH

(1)         (2)
a.
Ở điều kiện thường, (1) tồn tại ở trạng thái lỏng, (2) tồn tại ở trạng thái rắn.
b.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất (2) là alanine.
c.
Khử amine (1) bằng HNO ở nhiệt độ thường tạo thành propan–2–ol và giải phóng khí nitrogen.
d.
Tripeptide được tạo thành từ 3 đơn vị chất (2) có công thức phân tử là CHNO.
(Hóa 12 - Chương 5) Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:

Cặp oxi hoá – khửMg/MgFe/FeZn/ZnCu/CuAg/Ag
Thế điện cực chuẩn (V)−2,37−0,44−0,76+ 0,34+0,80
a.
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là Ag.
b.
Sức điện động chuẩn của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử trong số các cặp oxi hóa-khử trên có giá trị lớn nhất là 3,17 V.
c.
Nếu tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,15 mol CuSO₄ với hai cực đều làm bằng graphite (than chì) trong thời gian 38 phút 36 giây với cường độ dòng điện 10A thì khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm là 12,48 gam. Cho hằng số Faraday F = 96500. Giả sử nước bay hơi không đáng kể, các khí không hòa tan trong dung dịch và hiệu suất điện phân là 100%.
d.
Để mạ bạc lên chiếc chìa khóa bằng thép không gỉ theo phương pháp điện phân (dung dịch điện phân là AgNO₃) thì ở anode xảy ra quá trình oxi hóa: Ag⁻ → Ag⁺ + 1e.
(Hóa 12 - Chương 7) Điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn bão hoà trong nước là công đoạn chính của quy trình Sodium chloride được dùng trong chế biến và bảo quản thực phẩm, làm nguyên liệu chính của quy trình công nghiệp chlorine – kiềm. Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hóa học của phản ứng điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn như sau:

a.
Khí thoát ra ở cathode là H₂. Khí thoát ra ở anode là Cl₂.
b.
Sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm là sodium hydroxide, chlorine và hydrogen.
c.
Màng ngăn xốp có tác dụng ngăn không cho khí Cl₂ chuyển sang cathode phản ứng với OH⁻.
d.
Trong trường hợp không có màng ngăn, khi điện phân hoàn toàn 300 kg dung dịch NaCl bão hòa ở 25⁰C thì thu được dung dịch chứa NaClO 30% (làm tròn đến hàng đơn vị).(Biết độ tan của NaCl ở nhiệt độ này là 36,2 gam).
(Hóa 10 - Chương 5) Cho các phương trình nhiệt hoá học sau:

(1) N₂(g) + O₂(g) → 2NO(g) — kJ.
(2) 3H₂ (g) + N₂ (g) ⇌ 2NH₃ (g) — kJ

[Câu hỏi tiếp theo của Câu 23 nằm ở trang sau, không được cung cấp trong dữ liệu trang này.]
Phương trình hoá học của phản ứng hydrate hóa ethylene để điều chế ethanol là:

Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p212_f1]
Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.
B.
Phản ứng hydrate hóa ethylene là phản ứng cộng.
C.
Trong phân tử ethylene có 6 liên kết σ.
D.
Trong giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết σ.
Dạng tồn tại chủ yếu của alanine trong môi trường base (pH = 11) là
A.
B.
.
C.
.
D.
.
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:
[Hình cần kiểm tra lại: p212_f2]
Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,… để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
A.
CH₂=CH₂.
B.
CH₂=CH–CH₃.
C.
CH₂=CH–C₆H₅.
D.
CH₂=CH–Cl.
Ở điều kiện chuẩn, thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Mⁿ⁺/M càng lớn thì tính khử của kim loại M …(1)… và tính oxi hóa của cation Mⁿ⁺ …(2)… Nội dung phù hợp trong các chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
A.
càng mạnh và càng yếu.
B.
càng mạnh và càng mạnh.
C.
càng yếu và càng yếu.
D.
càng yếu và càng mạnh.
Đồng tái chế được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như làm vật liệu xây dựng, phương tiện giao thông, dụng cụ nấu ăn, dây dẫn điện, ... Tái chế đồng giúp tiết kiệm một lượng lớn năng lượng so với sản xuất kim loại từ quặng. Có thể thu được Cu, Na, Ca, Al bằng cả ba phương pháp tách kim loại phổ biến. Phản ứng nào sau đây không tách được kim loại Cu?
A.
Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO₄.
B.
Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO₄.
C.
Điện phân dung dịch CuSO₄, điện cực graphite (than chì).
D.
Cho CO tác dụng với CuO, đun nóng.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh copper (Cu) nguyên chất vào dung dịch FeCl₃.
(2) Ngâm một đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H₂SO₄ loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO₄.
(3) Đặt một thanh thép trong không khí ẩm.
(4) Nhúng thanh Zn vào dung dịch H₂SO₄ loãng.
(5) Quấn hai sợi dây điện làm bằng nhôm và đồng rồi để trong không khí ẩm.
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá là
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
(Phần đầu đề không có trong trang được cung cấp.) Các phản ứng:
(3) H (g) + I (g) HI (g) = + 25,9 kJ

(4) CaCO (s) CaO (s) + CO (g) = + 178,49 kJ

Hãy sắp xếp các phản ứng thu nhiệt trong số các phản ứng trên theo trật tự tăng dần. (Ví dụ: 1234 hoặc, 234, ….)
Phenol (CHOH) phản ứng với HNO đặc trong HSO đặc tạo thành sản phẩm picric acid (X) có kết tủa màu vàng. Phân tử khối của X bằng bao nhiêu?

Biết H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, S = 32.
Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose hoặc tinh bột. Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích). Lượng ethanol thu được từ 1,8 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose, phần còn lại là chất trợ) có thể dùng để pha chế bao nhiêu lít xăng E5? Biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ cellulose là 70% và ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu 2. Cho các polymer sau: polyethylene, nylon-6,6, poly(methyl methacrylate), cao su buna – N, polyacrylonitrile. Có bao nhiêu polymer điều chế được bằng phản ứng trùng hợp?
Cho các phát biểu sau:

(1) Trong tự nhiên, Ag và Au có thể tồn tại ở dạng đơn chất.

(1) Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn để tách Na.

(2) Thành phần chính của quặng bauxite là FeS.

(3) Kẽm có thể được tách từ zinc oxide bằng cách nung nóng zinc oxide với carbon.

(4) Nguyên tắc tách kim loại là khử ion kim loại thành đơn chất.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối Mohr FeSO.(NH)SO.6HO hút ẩm và bị oxi hóa một phần bởi O trong không khí thành hỗn hợp X. Để xác định phần trăm khối lượng muối Mohr trong X, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cân chính xác 3,0 gam X, rồi cho vào bình định mức 100 mL, cho nước cất vào, dùng đũa thủy tinh khuấy cho tan hết. Thêm nước cất vào bình định mức đến vạch, lắc đều, thu được 100 mL dung dịch Y.

- Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm 5 mL sulfuric acid nồng độ 1M. Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch KMnO 0,015M đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu tím nhạt bền trong 20 giây (đây là điểm tương đương của phép chuẩn độ). Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Kết quả thể tích dung dịch KMnO 0,015M được ghi trong bảng sau:

Thí nghiệmLần 1Lần 2Lần 3
(mL)9,49,39,5


Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là a%. Tính giá trị của a.
(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 18?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →