Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Trong thí nghiệm trên, glucose đóng vai trò là chất bị oxi hoá.
b)
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của nhóm –OH hemiacetal.
c)
Ở bước 3, thay dung dịch glucose 1% thành dung dịch fructose 1% thì phản ứng không xảy ra do trong phân tử fructose không có nhóm –OH hemiacetal.
d)
Trong công nghiệp, phản ứng trên được dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m. Để tráng được 2000 ruột phích với độ dày lớp bạc là 0,1 μm thì cần dùng m gam glucose 10\% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO trong NH. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75\% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm. Giá trị của m là 816 gam. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng.
b) Sai vì thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của nhóm aldehyde (-CHO).
c) Sai vì có phản ứng xảy ra, trong môi trường kiềm, glucose và fructose chuyển hoá qua lại.
d) Sai.
m (1 ruột phích) = 0,35.10⁴.0,1.10⁻⁴.10,49 = 0,36715 g
⇒ m (2000 gương) = 0,36715.2000 = 734,3g.
⇒ n = mol; m = : 2 . 180. . = 8159 gam.
a) Đúng.
b) Sai vì thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của nhóm aldehyde (-CHO).
c) Sai vì có phản ứng xảy ra, trong môi trường kiềm, glucose và fructose chuyển hoá qua lại.
d) Sai.
m (1 ruột phích) = 0,35.10⁴.0,1.10⁻⁴.10,49 = 0,36715 g
⇒ m (2000 gương) = 0,36715.2000 = 734,3g.
⇒ n = mol; m = : 2 . 180. . = 8159 gam.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Luyện Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 19

75 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (75 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 15:(Phần cuối của câu ghép hiện tượng – phần đầu câu không có trong dữ liệu trang đã cung cấp) …chứa sẵn dung dịch methylamine 5% 5. xuất hiện
Xem →
Câu 16:(Hóa 12 - Chương 5) Trong thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO 4, điện cực graphite (than chì). Cho các phát biểu sau: (1) Tại cathode xảy ra
Xem →
Câu 17:(Hóa 12 - Chương 7) Soda (Na 2CO 3) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt. Làm lạnh 100 gam dung dịch Na 2CO 3 bão hòa ở 2
Xem →
Câu 18:Cho các chất mạch không phân nhánh có công thức sau: C 4H 9OH (1), C 3H 7COOH (2), CH 3COOC 2H 5 (3). Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là
Xem →
Câu 19:Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấ
Xem →
Câu 20:Nhiệt tạo thành chuẩn ( f H 298 ) của CaCO 3(s), CaO(s) và CO 2(g) lần lượt là: –1206,9 kJ/mol; –635,1 kJ/mol và –393,5 kJ/mol. Biến thiên e
Xem →
Câu 21:Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal)?
Xem →
Câu 22:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO 3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH
Xem →
Câu 23:HDPE (High-Density Polyethylene) là một loại polymer được sử dụng rộng rãi trong đời sống. Hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai? [Hìn
Xem →
Câu 24:Một măng vỏ tàu biển được chế tạo bằng thép, thường xuyên tiếp xúc với nước biển nên xảy ra ăn mòn điện hoá. Thực tế cho thấy tốc độ ăn mòn
Xem →
Câu 25:Cisplatin (phức chất có một nguyên tử trung tâm) là một hợp chất được sử dụng trong điều trị ung thư, gồm các nguyên tố: platinum (Pt), nitr
Xem →
Câu 26:(Hóa 12 – Chương 3) Cho các phát biểu sau: (1) Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia bằng gốc hydrocarbon thu được amine. (2
Xem →
Câu 27:(Hóa 12 – Chương 4) Cho thế điện cực chuẩn của Cu 2+ /Cu và Zn 2+ /Zn lần lượt là E 0 1 = +0 , 340 V và E 0 2 = -0 , 762 V. Sức điện động ch
Xem →
Câu 28:(Hóa 12 – Chương 2) Cho công thức cấu tạo của carbohydrate X trong hình dưới: [Hình cần kiểm tra lại: p221 f1] Carbohydrate X là
Xem →
Câu 29:(Hóa 11 – Chương 1) Cho các phản ứng sau: (1) CaCO 3(s) ⇌ CaO(s) + CO 2(g) r H 0 298 > 0 (2) CO(g) + Cl 2(g) ⇌ COCl 2(g) r H 0 298 0 (5) 2H
Xem →