(Hóa 12 - Chương 7) Soda (NaCO) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt. Làm lạnh 100 gam dung dịch NaCO bão hòa ở 20°C đến khi thu được dung dịch bão hòa ở 10°C thì tách ra m gam tinh thể NaCO.10HO. Biết 100 gam nước hòa tan được tối đa lượng NaCO ở 20°C và 10°C lần lượt là 21,5 gam và 12,5 gam. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
(Hóa 12 - Chương 7) Soda (NaCO) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt. Làm lạnh 100 gam dung dịch NaCO bão hòa ở 20°C đến khi thu được dung dịch bão hòa ở 10°C thì tách ra m gam tinh thể NaCO.10HO. Biết 100 gam nước hòa tan được tối đa lượng NaCO ở 20°C và 10°C lần lượt là 21,5 gam và 12,5 gam. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Ở 20°C, dung dịch bão hòa 100 g có tỷ lệ Na2CO3 : dung dịch = 21,5 : 121,5. Khối lượng nước ban đầu: g; khối lượng Na2CO3 ban đầu: g.
Gọi (mol) là số mol tinh thể Na2CO3·10H2O (M = 286 g/mol) tách ra. Trong tinh thể mỗi mol chứa 106 g Na2CO3 và 180 g nước. Dung dịch còn lại bão hòa ở 10°C nên:
(chia tử mẫu cho 121,5 trước khi nhân: ; )
Giải: mol.
Khối lượng tinh thể: gam.
Kiểm tra: nước còn g; Na2CO3 còn g; tỷ lệ ✓ đúng bão hòa ở 10°C.
Ở 20°C, dung dịch bão hòa 100 g có tỷ lệ Na2CO3 : dung dịch = 21,5 : 121,5. Khối lượng nước ban đầu: g; khối lượng Na2CO3 ban đầu: g.
Gọi (mol) là số mol tinh thể Na2CO3·10H2O (M = 286 g/mol) tách ra. Trong tinh thể mỗi mol chứa 106 g Na2CO3 và 180 g nước. Dung dịch còn lại bão hòa ở 10°C nên:
(chia tử mẫu cho 121,5 trước khi nhân: ; )
Giải: mol.
Khối lượng tinh thể: gam.
Kiểm tra: nước còn g; Na2CO3 còn g; tỷ lệ ✓ đúng bão hòa ở 10°C.