HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2288
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2288
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 12
Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1) Aluminium (Al) là kim loại phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất được sử...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
57 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 12
de-luyen-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-2026-de-so-12-dethichuan.pdf
Số lượng
57 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
57 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 57 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 57 câu) | Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 12 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2288 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 - Chương 1) Aluminium (Al) là kim loại phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất được sử dụng trong các ngành xây dựng, ngành điện hoặc sản xuất đồ gia dụng. Hạt nhân của nguyên tử aluminium có điện tích bằng 13+. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al ở trạng thái cơ bản là
2-bromo-2-chloro-1,1,1-trifluoroethane
2-bromo-2-chloro-1,1,1-trifluoroethaneA.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
5.
Câu 2:
(Hóa 12 – Chương 6) Khi đốt nóng, kim loại Mg cháy trong khí O2 tỏa nhiệt mạnh, phát ra ánh sáng chói, giàu tia tử ngoại nên kim loại Mg được dùng làm pháo hoa, bom cháy, chụp ảnh. Sản phẩm thu được của phản ứng giữa Mg và O2 là
A.
MgO.
B.
Mg2O.
C.
Mg(OH)2.
D.
MgCO3.
Câu 3:
(Hóa 12 – Chương 1) Hợp chất nào sau đây không phải là ester?
A.
HCOOCH3
B.
CH3CH2COOCH=CH2
C.
CH3COOC6H5
D.
CH3-COOH
Câu 4:
(Hóa 12 – Chương 3) Aminoacetic acid (NH2CH2COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A.
NaNO3.
B.
NaCl.
C.
HCl.
D.
Na2SO4.
Câu 5:
(Hóa 12 – Chương 5) Pin điện hóa Zinc carbon (Zn-C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn-C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị điện tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi… Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Khi pin này hoạt động thì
A.
Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.
B.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
C.
không phát sinh dòng điện.
D.
dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.
Câu 6:
(Hóa 12 – Chương 1) Acid béo omega-3 thường gặp là eicosapentaenoic acid (EPA) có công thức khung phân tử như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p134_f1] Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
EPA có 6 liên kết π trong phân tử.
B.
EPA có công thức phân tử là C20H28O2.
C.
EPA là chất hỗ trợ phòng ngừa và điều trị một số bệnh lý liên quan đến tim mạch, viêm nhiễm,…
D.
EPA được tìm thấy trong hầu hết các sản phẩm động vật, chẳng hạn như cá béo và dầu cá.
Câu 7:
(Hóa 12 – Chương 1) Phản ứng nào sau đây không thể hiện tính base của amine?
A.
CH3NH2 + H2O → CH3NH3+ + OH−
B.
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
C.
Fe3+ + 3CH3NH2 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3 CH3NH3+
D.
CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2 + H2O
Câu 8:
(Hóa 12 – Chương 5) Muốn mạ đồng lên một thanh sắt bằng phương pháp điện hoá thì phải tiến hành điện phân với điện cực và dung dịch nào sau đây?
A.
Cực âm là đồng, cực dương là sắt, dung dịch muối sắt.
B.
Cực âm là đồng, cực dương là sắt, dung dịch muối đồng.
C.
Cực âm là sắt, cực dương là đồng, dung dịch muối đồng.
D.
Cực âm là sắt, cực dương là đồng, dung dịch muối sắt.
Câu 9:
(Hóa 10 – Chương 6) Lấy một chai nước ngọt có ga rót vào cốc thật nhẹ tay, sau đó từ từ cho đường cát trắng vào trong cốc. Hiện tượng xảy ra là [Hình cần kiểm tra lại: p135_f1]
A.
Nước ngọt sủi bọt li ti.
B.
Nước ngọt sủi bọt rất nhiều và mạnh.
C.
Nước ngọt mất bọt khí.
D.
Xuất hiện kết tủa đen.
Câu 10:
(Hóa 11 – Chương 1) Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2 mm. Lớp men này là hợp chất Ca5(PO4)3OH và được tạo thành bằng phản ứng: 5Ca2++3PO43−+OH−⇌Ca5(PO4)3OH (1) Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Để bảo vệ men răng con người phải ăn những thức ăn có độ chua nhiều, ít đường.
B.
Sau bữa ăn nếu không vệ sinh răng, vi khuẩn trong miệng tấn công các thức ăn còn lưu lại trên răng tạo thành các acid hữu cơ, làm cho pH tăng, dễ hòa tan hợp chất Ca5(PO4)3OH, dẫn đến hư men răng.
C.
Thức ăn có hàm lượng đường cao tạo điều kiện cho việc sản sinh các acid, pH sẽ tăng, cân bằng (1) sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch làm bào mòn men răng.
D.
Hợp chất Ca5(PO4)3F là men răng thay thế một phần cho Ca5(PO4)3OH nên trong thuốc đánh răng người ta trộn thêm NaF vì ion F− tạo điều kiện cho phản ứng: 5Ca2++3PO43−+F−⇌Ca5(PO4)3F.
Câu 11:
(Hóa 11 – Chuyên đề phân bón) Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm (urea hoặc ammonium) cho lúa?
A.
Bón vôi trước rồi vài ngày sau mới bón đạm.
B.
Bón vôi trước rồi bón đạm ngay sau khi bón vôi.
C.
Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi.
D.
Bón đạm và vôi cùng lúc.
Câu 12:
(Hóa 10 – Chương 3) Quá trình hình thành phân tử X2 có sự xen phủ orbital như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p135_f2] X2 là chất nào sau đây?
A.
Br2.
B.
N2.
C.
O2.
D.
H2.
Câu 13:
(Hóa 12 – Chương 3) Nhận định nào sau đây không đúng khi so sánh peptide với protein?
A.
Peptide thường có khối lượng mol phân tử thấp hơn protein.
B.
Protein thường chứa nhiều chuỗi polypeptide.
C.
Peptide không có cấu trúc phân tử phức tạp như protein.
D.
Peptide và protein đều không thể thực hiện các chức năng sinh học.
Câu 14:
(Hóa 12 – Chương 7) Ở nơi tồn ứ rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?
A.
Cát vàng.
B.
Vôi bột.
C.
Than đá.
D.
Đá vôi.
Câu 15:
(Phần cuối của đề bài, phần đầu không được cung cấp) CH4 + 3Cl2 askt CHCl3 + 3HCl. Số nhận định đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 16:
(Hóa 12 – Chương 2) Cho các phát biểu sau về carbohydrate: (a) Glucose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide. (c) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. (d) Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccharose có xúc tác acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất. (e) Khi đun nóng glucose hoặc fructose với dung dịch AgNO3/NH3 đều thu được Ag. (g) Glucose và saccharose đều phản ứng với H2 (Ni, t0) tạo sorbitol. Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
6.
C.
4.
D.
3.
Câu 17:
(Hóa 12 – Chương 1) Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau: Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d = 0,81g/mL); 10 mL acetic acid (d = 1,049g/mL) và 7,0 mL H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ. Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên. Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
a.
Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
b.
Thêm dung dịch Na2CO3 ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.
c.
Sử dụng phương pháp kết tinh để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
d.
Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% trong quá trình tách ester thì khối lượng ester thu được 10,23 gam. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 18:
(Hóa 12 – Chương 3) Casein loại protein có trong sữa bò, chiếm 80% protein từ sữa. Đây là protein chất lượng cao, vì có chứa tất cả các amino acid thiết yếu, mà cơ thể không thể tự sản xuất. Ngoài ra, loại protein này còn được cho là dễ tiêu hóa và hấp thụ trong hệ tiêu hóa của cơ thể người.
a.
Casein là protein có dạng sợi, dễ tan trong nước.
b.
Uống sữa có thể giảm bớt nguy hiểm khi bị ngộ độc bởi các muối của kim loại nặng.
c.
Khi làm sữa chua từ sữa bò thì yếu tố nhiệt độ đã làm cho protein trong sữa đông tụ.
d.
Nhỏ vài giọt nước chanh vào cốc sữa xảy ra hiện tượng đông tụ protein.
Câu 19:
(Hóa 11 – Chương 8)
Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p136_f1]
Khi nói về vanilin có các phát biểu sau:
(a) Vanillin là hợp chất tạp chức.
(b) Vanillin có phản ứng với thuốc thử Tollens.
(c) Công thức phân tử của vanillin là C₈H₅O₃.
(d) Vanillin vừa tác dụng với Na vừa phản ứng với NaOH đều theo tỷ lệ mol tương ứng 1 : 2.
(e) Vanillin có tính chất của alcohol thơm.
Số phát biểu đúng là
Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p136_f1]
Khi nói về vanilin có các phát biểu sau:
(a) Vanillin là hợp chất tạp chức.
(b) Vanillin có phản ứng với thuốc thử Tollens.
(c) Công thức phân tử của vanillin là C₈H₅O₃.
(d) Vanillin vừa tác dụng với Na vừa phản ứng với NaOH đều theo tỷ lệ mol tương ứng 1 : 2.
(e) Vanillin có tính chất của alcohol thơm.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Câu 20:
(Hóa 12 – Chương 7)
Cho sơ đồ sau: NaOH → X₁ → X₂ → X₃ → NaOH. Với X₁, X₂, X₃ là các hợp chất của sodium. Vậy X₁, X₂, X₃ có thể tương ứng với dãy chất nào sau đây?
Cho sơ đồ sau: NaOH → X₁ → X₂ → X₃ → NaOH. Với X₁, X₂, X₃ là các hợp chất của sodium. Vậy X₁, X₂, X₃ có thể tương ứng với dãy chất nào sau đây?
A.
Na₂CO₃, Na₂SO₄ và NaCl.
B.
NaNO₃, Na₂CO₃ và NaCl.
C.
Na₂CO₃, NaCl và NaNO₃.
D.
NaCl, NaNO₃ và Na₂CO₃.
Câu 21:
(Hóa 11 – Chương 5)
Chloroform (CHCl₃) là một trong những chất đầu tiên được sử dụng làm thuốc mê trong y học. Đến năm 1950, halothane (CF₃CHBrCl) được sử dụng phổ biến rồi đến những năm 1990 thì đã được thay thế bằng các thuốc gây mê tốt hơn như desflurane (CF₃CHFOCHF₂). Một trong những lý do khiến chloroform bị hạn chế sử dụng là vì nó thuộc loại hợp chất hữu cơ có chứa chlorine. Các hợp chất hữu cơ chứa chlorine được cho là nguyên nhân chính gây ra thiệt hại và thùng tầng ozone.
Cho các phương trình nhiệt hoá học sau:
CH₄(g) + 2O₂(g) t0 2H₂O(l) + CO₂(g) ΔrH2980 = −890,4 kJ / mol
2HCl(g) ⟶ H₂ (g) + Cl₂(g) ΔrH2980 = +184,6 kJ / mol
C(graphite) + O₂(g) ⟶ CO₂(g) ΔrH2980 = −393,5 kJ / mol
H₂(g) + 21 O₂(g) t0 H₂O(l) ΔrH2980 = −285,8 kJ / mol
Cho các nhận định sau:
(a) Phân tử khối của hợp chất desflurane là 155.
(b) Phương trình hoá học từ methane tạo thành chloroform là CH₄ + 3Cl₂ askt CHCl₃ + 3HCl.
(c) Desflurane được coi là một loại thuốc gây mê thân thiện với môi trường hơn chloroform do nó sản sinh ra ít nguyên tử chlorine hơn chloroform.
(d) Từ các dự kiến trên tính được biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng dưới đây là −406,5 kJ
CH₄ + 3Cl₂ askt CHCl₃ + 3HCl
Số nhận định đúng là
Chloroform (CHCl₃) là một trong những chất đầu tiên được sử dụng làm thuốc mê trong y học. Đến năm 1950, halothane (CF₃CHBrCl) được sử dụng phổ biến rồi đến những năm 1990 thì đã được thay thế bằng các thuốc gây mê tốt hơn như desflurane (CF₃CHFOCHF₂). Một trong những lý do khiến chloroform bị hạn chế sử dụng là vì nó thuộc loại hợp chất hữu cơ có chứa chlorine. Các hợp chất hữu cơ chứa chlorine được cho là nguyên nhân chính gây ra thiệt hại và thùng tầng ozone.
Cho các phương trình nhiệt hoá học sau:
CH₄(g) + 2O₂(g) t0 2H₂O(l) + CO₂(g) ΔrH2980 = −890,4 kJ / mol
2HCl(g) ⟶ H₂ (g) + Cl₂(g) ΔrH2980 = +184,6 kJ / mol
C(graphite) + O₂(g) ⟶ CO₂(g) ΔrH2980 = −393,5 kJ / mol
H₂(g) + 21 O₂(g) t0 H₂O(l) ΔrH2980 = −285,8 kJ / mol
Cho các nhận định sau:
(a) Phân tử khối của hợp chất desflurane là 155.
(b) Phương trình hoá học từ methane tạo thành chloroform là CH₄ + 3Cl₂ askt CHCl₃ + 3HCl.
(c) Desflurane được coi là một loại thuốc gây mê thân thiện với môi trường hơn chloroform do nó sản sinh ra ít nguyên tử chlorine hơn chloroform.
(d) Từ các dự kiến trên tính được biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng dưới đây là −406,5 kJ
CH₄ + 3Cl₂ askt CHCl₃ + 3HCl
Số nhận định đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 22:
(Hóa 12 – Chương 2)
Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Glucose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
(c) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hoà tan Cu(OH)₂, tạo phức màu xanh lam.
(d) Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccharose có xúc tác acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucose hoặc fructose với dung dịch AgNO3/NH3 đều thu được Ag.
(g) Glucose và saccharose đều phản ứng với H2 (Ni, t0) tạo sorbitol.
Số phát biểu đúng là
Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Glucose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
(c) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hoà tan Cu(OH)₂, tạo phức màu xanh lam.
(d) Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccharose có xúc tác acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucose hoặc fructose với dung dịch AgNO3/NH3 đều thu được Ag.
(g) Glucose và saccharose đều phản ứng với H2 (Ni, t0) tạo sorbitol.
Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
6.
C.
4.
D.
3.
Câu 23:
Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d = 0,81g/mL); 10 mL acetic acid (d = 1,049g/mL) và 7,0 mL H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d = 0,81g/mL); 10 mL acetic acid (d = 1,049g/mL) và 7,0 mL H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
a.
Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
b.
Thêm dung dịch Na2CO3 ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.
c.
Sử dụng phương pháp kết tinh để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
d.
Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% trong quá trình tách ester thì khối lượng ester thu được 10,23 gam. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 24:
Casein loại protein có trong sữa bò, chiếm 80% protein từ sữa. Đây là protein chất lượng cao, vì có chứa tất cả các amino acid thiết yếu, mà cơ thể không thể tự sản xuất. Ngoài ra, loại protein này còn được cho là dễ tiêu hóa và hấp thụ trong hệ tiêu hóa của cơ thể người.
a.
Casein là protein có dạng sợi, dễ tan trong nước.
b.
Uống sữa có thể giảm bớt nguy hiểm khi bị ngộ độc bởi các muối của kim loại nặng.
c.
Khi làm sữa chua từ sữa bò thì yếu tố nhiệt độ đã làm cho protein trong sữa đông tụ.
d.
Nhỏ vài giọt nước chanh vào cốc sữa xảy ra hiện tượng đông tụ protein.
Câu 25:
Thiết lập một pin như hình vẽ

Hai dung dịch nối với nhau bằng cầu muối chứa NH4NO3. Khi pin hoạt động

Hai dung dịch nối với nhau bằng cầu muối chứa NH4NO3. Khi pin hoạt động
a.
Các ion Cu2+ chuyển từ dung dịch CuSO4 sang dung dịch AgNO3.
b.
Màu của dung dịch CuSO4 đậm dần.
c.
Điện cực Ag đóng vai trò là cực dương.
d.
Các electron chuyển từ điện cực Cu sang điện cực Ag qua dây dẫn.
Câu 26:
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl thường được tiến hành trong thùng điện phân có anode bằng than chì và cathode bằng sắt. Giữa hai điện cực có màng ngăn xốp.
[Hình cần kiểm tra lại: p138_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p138_f1]
a.
Màng ngăn xốp có vai trò ngăn không cho Cl2 tiếp xúc với OH−.
b.
Ở cathode và anode lần lượt xảy ra quá trình oxi hóa H2O và khử ion Cl−.
c.
Trong sơ đồ trên, khí H2 thoát ra ở cathode.
d.
Nếu không có màng ngăn, thì quá trình trên được ứng dụng để sản xuất nước Javel (chứa NaClO).
Câu 27:
Cho phản ứng sau:
Câu 28:
- Cho cùng thể tích 50 mL dung dịch Fe(NO3)3 0,1M vào cốc thứ nhất và dung dịch AgNO3 0,1M vào cốc thứ hai.
- Thả vào cốc thứ nhất một lá sắt và cốc thứ hai một lá đồng; để yên hai cốc trong 30 phút.
Học sinh đó đã ghi lại những hiện tượng quan sát được như sau:
(1) Khối lượng lá sắt giảm xuống, khối lượng lá đồng tăng lên.
(2) Khối lượng cả 2 lá kim loại đều tăng.
(3) Dung dịch ở cốc thứ hai có màu xanh của ion Cu2+.
(4) Có kim loại bạc bám vào lá đồng.
(5) Có kim loại sắt bám vào lá đồng.
Trong các hiện tượng trên, có bao nhiêu hiện tượng được mô tả đúng?
- Thả vào cốc thứ nhất một lá sắt và cốc thứ hai một lá đồng; để yên hai cốc trong 30 phút.
Học sinh đó đã ghi lại những hiện tượng quan sát được như sau:
(1) Khối lượng lá sắt giảm xuống, khối lượng lá đồng tăng lên.
(2) Khối lượng cả 2 lá kim loại đều tăng.
(3) Dung dịch ở cốc thứ hai có màu xanh của ion Cu2+.
(4) Có kim loại bạc bám vào lá đồng.
(5) Có kim loại sắt bám vào lá đồng.
Trong các hiện tượng trên, có bao nhiêu hiện tượng được mô tả đúng?
A.
3.
Câu 29:
Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất tro), một học sinh tiến hành thí nghiệm sau: Cân chính xác 3,355 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,021 mol/L. Hình bên mô tả quá trình trong một lần chuẩn độ.
Thực hiện chuẩn độ 3 lần, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p146_f1]
Cho các nhận định sau:
(a) Dung dịch H2SO4 được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành Mn2+.
(b) Có thể thay dung dịch H2SO4 đã dùng bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO3 nhưng phải đảm bảo lượng H+ dư sau phản ứng.
(c) Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO4 cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
(d) Theo kết quả chuẩn độ ở trên, độ tinh khiết (\% khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr là 98,41\%.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?
Thực hiện chuẩn độ 3 lần, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p146_f1]
| Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
| Thể tích dung dịch KMnO4 (mL) đã dùng | 8,1 | 8,2 | 8,1 |
Cho các nhận định sau:
(a) Dung dịch H2SO4 được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành Mn2+.
(b) Có thể thay dung dịch H2SO4 đã dùng bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO3 nhưng phải đảm bảo lượng H+ dư sau phản ứng.
(c) Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO4 cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
(d) Theo kết quả chuẩn độ ở trên, độ tinh khiết (\% khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr là 98,41\%.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?
A.
2
Câu 30:
Cho phản ứng sau:
H3C−CH3(g)t0H2C=CH2(g)+H2(g)
Biết năng lượng liên kết trong các chất cho trong bảng sau:
Biết thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là bao nhiêu?
H3C−CH3(g)t0H2C=CH2(g)+H2(g)
Biết năng lượng liên kết trong các chất cho trong bảng sau:
| Liên kết | Phân tử | E_b (kJ/mol) | Liên kết | Phân tử | E_b (kJ/mol) |
|---|---|---|---|---|---|
| C = C | C₂H₄ | 612 | C – C | C₂H₆ | 346 |
| C – H | C₂H₄ | 418 | C – H | C₂H₆ | 418 |
| H – H | H₂ | 436 |
Biết thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là bao nhiêu?
Câu 31:
Cho các chất: ethanol, hydrochloric acid, kim loại sodium, potassium hydroxide, dung dịch bromine. Có bao nhiêu chất tác dụng được với phenol ở điều kiện thường?
Câu 32:
Nhà máy sản xuất phích nước X dùng dung dịch saccharose có nồng độ 5\% để phản ứng với thuốc thử Tollens để phủ một lớp bạc dày 0,1 μm lên 1000 chiếc ruột phích. Quá trình sản xuất được thực hiện theo sơ đồ sau đây.
Saccharose+H2O, xt H+, t0Dung dịch Atrung hoˋa acidDung dịch B+dd [Ag(NH3)2]OH, t0, duAg.
Biết diện tích bề mặt mỗi chiếc phích là 0,35 m², khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³, hiệu suất cả quá trình là 80\%.
Cho các nhận định sau:
1) Để sản xuất lượng gương với độ phủ bạc như trên, công ty đó cần sử dụng lượng dung dịch saccharose 5\% ít nhất là 8,3 kg.
2) Lượng bạc được tráng lên 1000 chiếc ruột phích là 209,8 gam.
3) Trong dung dịch A gồm có hai monosaccharide.
4) Trong quá trình thủy phân saccharose có thể thay xúc tác acid bằng xúc tác base.
Liệt kê các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. (Ví dụ: 124)
Saccharose+H2O, xt H+, t0Dung dịch Atrung hoˋa acidDung dịch B+dd [Ag(NH3)2]OH, t0, duAg.
Biết diện tích bề mặt mỗi chiếc phích là 0,35 m², khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³, hiệu suất cả quá trình là 80\%.
Cho các nhận định sau:
1) Để sản xuất lượng gương với độ phủ bạc như trên, công ty đó cần sử dụng lượng dung dịch saccharose 5\% ít nhất là 8,3 kg.
2) Lượng bạc được tráng lên 1000 chiếc ruột phích là 209,8 gam.
3) Trong dung dịch A gồm có hai monosaccharide.
4) Trong quá trình thủy phân saccharose có thể thay xúc tác acid bằng xúc tác base.
Liệt kê các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. (Ví dụ: 124)
Câu 33:
Cho các polymer sau: PE, PVC, PPF, cao su Buna, tơ olon, nylon-6, nylon-6,6, cao su Buna-N. Có bao nhiêu polymer được điều chế từ phản ứng trùng ngưng?
Câu 34:
Một học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
- Cho cùng thể tích 50 mL dung dịch Fe(NO3)3 0,1M vào cốc thứ nhất và dung dịch AgNO3 0,1M vào cốc thứ hai.
- Thả vào cốc thứ nhất một lá sắt và cốc thứ hai một lá đồng; để yên hai cốc trong 30 phút.
Học sinh đó đã ghi lại những hiện tượng quan sát được như sau:
(1) Khối lượng lá sắt giảm xuống, khối lượng lá đồng tăng lên.
(2) Khối lượng cả 2 lá kim loại đều tăng.
(3) Dung dịch ở cốc thứ hai có màu xanh của ion Cu2+.
(4) Có kim loại bạc bám vào lá đồng.
(5) Có kim loại sắt bám vào lá đồng.
Trong các hiện tượng trên, có bao nhiêu hiện tượng được mô tả đúng?
- Cho cùng thể tích 50 mL dung dịch Fe(NO3)3 0,1M vào cốc thứ nhất và dung dịch AgNO3 0,1M vào cốc thứ hai.
- Thả vào cốc thứ nhất một lá sắt và cốc thứ hai một lá đồng; để yên hai cốc trong 30 phút.
Học sinh đó đã ghi lại những hiện tượng quan sát được như sau:
(1) Khối lượng lá sắt giảm xuống, khối lượng lá đồng tăng lên.
(2) Khối lượng cả 2 lá kim loại đều tăng.
(3) Dung dịch ở cốc thứ hai có màu xanh của ion Cu2+.
(4) Có kim loại bạc bám vào lá đồng.
(5) Có kim loại sắt bám vào lá đồng.
Trong các hiện tượng trên, có bao nhiêu hiện tượng được mô tả đúng?
Câu 35:
Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất tro), một học sinh tiến hành thí nghiệm sau: Cân chính xác 3,355 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10\%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,021 mol/L. Hình bên mô tả quá trình trong một lần chuẩn độ.
[Hình cần kiểm tra lại: p139_f1]
Thực hiện chuẩn độ 3 lần, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Cho các nhận định sau:
(a) Dung dịch H2SO4 được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành Mn2+.
(b) Có thể thay dung dịch H2SO4 đã dùng bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO3 nhưng phải đảm bảo lượng H+ dư sau phản ứng.
(c) Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO4 cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
(d) Theo kết quả chuẩn độ ở trên, độ tinh khiết (\% khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr là 98,41\%.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?
[Hình cần kiểm tra lại: p139_f1]
Thực hiện chuẩn độ 3 lần, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
| Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
|---|---|---|---|
| Thể tích dung dịch KMnO4 (mL) đã dùng | 8,1 | 8,2 | 8,1 |
Cho các nhận định sau:
(a) Dung dịch H2SO4 được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành Mn2+.
(b) Có thể thay dung dịch H2SO4 đã dùng bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO3 nhưng phải đảm bảo lượng H+ dư sau phản ứng.
(c) Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO4 cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
(d) Theo kết quả chuẩn độ ở trên, độ tinh khiết (\% khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr là 98,41\%.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?
Câu 36:
(Hóa 10 - Chương 1)
Aluminium (Al) là kim loại phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất được sử dụng trong các ngành xây dựng, ngành điện hoặc sản xuất đồ gia dụng. Hạt nhân của nguyên tử aluminium có điện tích bằng 13+. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al ở trạng thái cơ bản là
Aluminium (Al) là kim loại phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất được sử dụng trong các ngành xây dựng, ngành điện hoặc sản xuất đồ gia dụng. Hạt nhân của nguyên tử aluminium có điện tích bằng 13+. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al ở trạng thái cơ bản là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
5.
Câu 37:
(Hóa 12 – Chương 6)
Khi đốt nóng, kim loại Mg cháy trong khí O2 tỏa nhiệt mạnh, phát ra ánh sáng chói, giàu tia tử ngoại nên kim loại Mg được dùng làm pháo hoa, bom cháy, chụp ảnh. Sản phẩm thu được của phản ứng giữa Mg và O2 là
Khi đốt nóng, kim loại Mg cháy trong khí O2 tỏa nhiệt mạnh, phát ra ánh sáng chói, giàu tia tử ngoại nên kim loại Mg được dùng làm pháo hoa, bom cháy, chụp ảnh. Sản phẩm thu được của phản ứng giữa Mg và O2 là
A.
MgO.
B.
Mg2O.
C.
Mg(OH)2.
D.
MgCO3.
Câu 38:
(Hóa 12 – Chương 1)
Hợp chất nào sau đây không phải là ester?
Hợp chất nào sau đây không phải là ester?
A.
HCOOCH3
B.
CH3CH2COOCH=CH2
C.
CH3COOC6H5
D.
CH3-COOH
Câu 39:
(Hóa 12 – Chương 3)
Aminoacetic acid (NH2CH2COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
Aminoacetic acid (NH2CH2COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A.
NaNO3.
B.
NaCl.
C.
HCl.
D.
Na2SO4.
Câu 40:
(Hóa 12 – Chương 5)
Pin điện hóa Zinc carbon (Zn-C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn-C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị điện tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi… Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Khi pin này hoạt động thì
Pin điện hóa Zinc carbon (Zn-C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn-C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị điện tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi… Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Khi pin này hoạt động thì
A.
Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.
B.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
C.
không phát sinh dòng điện.
D.
dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.
Câu 41:
(Hóa 12 – Chương 1)
Acid béo omega-3 thường gặp là eicosapentaenoic acid (EPA) có công thức khung phân tử như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p140_f1]
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Acid béo omega-3 thường gặp là eicosapentaenoic acid (EPA) có công thức khung phân tử như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p140_f1]
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
EPA có 6 liên kết π trong phân tử.
B.
EPA có công thức phân tử là C20H28O2.
C.
EPA là chất hỗ trợ phòng ngừa và điều trị một số bệnh lý liên quan đến tim mạch, viêm nhiễm,…
D.
EPA được tìm thấy trong hầu hết các sản phẩm động vật, chẳng hạn như cá béo và dầu cá.
Câu 42:
(Hóa 12 – Chương 1)
Phản ứng nào sau đây không thể hiện tính base của amine?
Phản ứng nào sau đây không thể hiện tính base của amine?
A.
CH3NH2 + H2O → CH3NH3+ + OH−
B.
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
C.
Fe3+ + 3CH3NH2 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3 CH3NH3+
D.
CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2 + H2O
Câu 43:
(Hóa 12 – Chương 5)
Muốn mạ đồng lên một thanh sắt bằng phương pháp điện hoá thì phải tiến hành điện phân với điện cực và dung dịch nào sau đây?
Muốn mạ đồng lên một thanh sắt bằng phương pháp điện hoá thì phải tiến hành điện phân với điện cực và dung dịch nào sau đây?
A.
Cực âm là đồng, cực dương là sắt, dung dịch muối sắt.
B.
Cực âm là đồng, cực dương là sắt, dung dịch muối đồng.
C.
Cực âm là sắt, cực dương là đồng, dung dịch muối đồng.
D.
Cực âm là sắt, cực dương là đồng, dung dịch muối sắt.
Câu 44:
(Hóa 10 – Chương 6)
Lấy một chai nước ngọt có ga rót vào cốc thật nhẹ tay, sau đó từ từ cho đường cát trắng vào trong cốc. Hiện tượng xảy ra là

Lấy một chai nước ngọt có ga rót vào cốc thật nhẹ tay, sau đó từ từ cho đường cát trắng vào trong cốc. Hiện tượng xảy ra là

A.
Nước ngọt sủi bọt li ti.
B.
Nước ngọt sủi bọt rất nhiều và mạnh.
C.
Nước ngọt mất bọt khí.
D.
Xuất hiện kết tủa đen.
Câu 45:
(Hóa 11 – Chương 1)
Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2 mm. Lớp men này là hợp chất Ca5(PO4)3OH và được tạo thành bằng phản ứng:
5Ca2++3PO43−+OH−⇌Ca5(PO4)3OH (1)
Phát biểu nào sau đây đúng?
Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2 mm. Lớp men này là hợp chất Ca5(PO4)3OH và được tạo thành bằng phản ứng:
5Ca2++3PO43−+OH−⇌Ca5(PO4)3OH (1)
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Để bảo vệ men răng con người phải ăn những thức ăn có độ chua nhiều, ít đường.
B.
Sau bữa ăn nếu không vệ sinh răng, vi khuẩn trong miệng tấn công các thức ăn còn lưu lại trên răng tạo thành các acid hữu cơ, làm cho pH tăng, dễ hoà tan hợp chất Ca5(PO4)3OH, dẫn đến hư men răng.
C.
Thức ăn có hàm lượng đường cao tạo điều kiện cho việc sản sinh các acid, pH sẽ tăng, cân bằng (1) sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch làm bào mòn men răng.
D.
Hợp chất Ca5(PO4)3F là men răng thay thế một phần cho Ca5(PO4)3OH nên trong thuốc đánh răng người ta trộn thêm NaF vì ion F− tạo điều kiện cho phản ứng:
5Ca2++3PO43−+F−⇌Ca5(PO4)3F.
5Ca2++3PO43−+F−⇌Ca5(PO4)3F.
Câu 46:
(Hóa 11 – Chuyên đề phân bón)
Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm (urea hoặc ammonium) cho lúa?
Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm (urea hoặc ammonium) cho lúa?
A.
Bón vôi trước rồi vài ngày sau mới bón đạm.
B.
Bón vôi trước rồi bón đạm ngay sau khi bón vôi.
C.
Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi.
D.
Bón đạm và vôi cùng lúc.
Câu 47:
(Hóa 10 – Chương 3)
Quá trình hình thành phân tử X2 có sự xen phủ orbital như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p141_f2]
X2 là chất nào sau đây?
Quá trình hình thành phân tử X2 có sự xen phủ orbital như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p141_f2]
X2 là chất nào sau đây?
A.
Br2.
B.
N2.
C.
O2
D.
H2.
Câu 48:
(Hóa 12 – Chương 3)
Nhận định nào sau đây không đúng khi so sánh peptide với protein?
Nhận định nào sau đây không đúng khi so sánh peptide với protein?
A.
Peptide thường có khối lượng mol phân tử thấp hơn protein.
B.
Protein thường chứa nhiều chuỗi polypeptide.
C.
Peptide không có cấu trúc phân tử phức tạp như protein.
D.
Peptide và protein đều không thể thực hiện các chức năng sinh học.
Câu 49:
(Hóa 12 – Chương 7)
Ở nơi tồn ú rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?
Ở nơi tồn ú rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?
A.
Cát vàng.
B.
Vôi bột.
C.
Than đá.
D.
Đá vôi.
Câu 50:
(Hóa 11 – Chương 8)
Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p142_f1]
Khi nói về vanilin có các phát biểu sau
(a) Vanillin là hợp chất tạp chức.
(b) Vanillin có phản ứng với thuốc thử Tollens.
(c) Công thức phân tử của vanillin là C8H5O3.
(d) Vanillin vừa tác dụng với Na vừa phản ứng với NaOH đều theo tỷ lệ mol tương ứng 1 : 2.
(e) Vanillin có tính chất của alcohol thơm.
Số phát biểu đúng là
Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p142_f1]
Khi nói về vanilin có các phát biểu sau
(a) Vanillin là hợp chất tạp chức.
(b) Vanillin có phản ứng với thuốc thử Tollens.
(c) Công thức phân tử của vanillin là C8H5O3.
(d) Vanillin vừa tác dụng với Na vừa phản ứng với NaOH đều theo tỷ lệ mol tương ứng 1 : 2.
(e) Vanillin có tính chất của alcohol thơm.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Câu 51:
(Hóa 12 – Chương 7)
Cho sơ đồ sau: NaOH → X1 → X2 → X3 → NaOH. Với X1, X2, X3 là các hợp chất của sodium. Vậy X1, X2, X3 có thể tương ứng với dãy chất nào sau đây?
Cho sơ đồ sau: NaOH → X1 → X2 → X3 → NaOH. Với X1, X2, X3 là các hợp chất của sodium. Vậy X1, X2, X3 có thể tương ứng với dãy chất nào sau đây?
A.
Na2CO3, Na2SO4 và NaCl.
B.
NaNO3, Na2CO3 và NaCl.
C.
Na2CO3, NaCl và NaNO3.
D.
NaCl, NaNO3 và Na2CO3.
Câu 52:
(Hóa 11 – Chương 5)
Chloroform (CHCl3) là một trong những chất đầu tiên được sử dụng làm thuốc mê trong y học. Đến năm 1950, halothane (CF3CHBrCl) được sử dụng phổ biến rồi đến những năm 1990 thì đã được thay thế bằng các thuốc gây mê tốt hơn như desflurane (CF3CHFOCHF2). Một trong những lý do khiến chloroform bị hạn chế sử dụng là vì nó thuộc loại hợp chất hữu cơ có chứa chlorine. Các hợp chất hữu cơ chứa chlorine được cho là nguyên nhân chính gây ra thiệt hại và thủng tầng ozone.
Cho các phương trình nhiệt hoá học sau:
CH4(g) + 2O2(g) t0 2H2O(l) + CO2(g) ΔrH2980=−890,4 kJ / mol
2HCl(g) → H2(g) + Cl2(g) ΔrH2980=+184,6 kJ / mol
C(graphite) + O2(g) → CO2(g) ΔrH2980=−393,5 kJ / mol
H2(g) + 21O2(g) t0 H2O(l) ΔrH2980=−285,8 kJ / mol
Cho các nhận định sau:
(a) Phân tử khối của hợp chất desflurane là 155.
(b) Phương trình hoá học từ methane tạo thành chloroform là CH4 + 3Cl2 askt CHCl3 + 3HCl.
(c) Desflurane được coi là một loại thuốc gây mê thân thiện với môi trường hơn chloroform do nó sản sinh ra ít nguyên tử chlorine hơn chloroform.
(d) Từ các dự kiến trên tính được biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng dưới đây là −406,5 kJ
[Phương trình phản ứng của nhận định (d) và các phương án trả lời A–D không hiển thị trên các trang đã cung cấp]
Chloroform (CHCl3) là một trong những chất đầu tiên được sử dụng làm thuốc mê trong y học. Đến năm 1950, halothane (CF3CHBrCl) được sử dụng phổ biến rồi đến những năm 1990 thì đã được thay thế bằng các thuốc gây mê tốt hơn như desflurane (CF3CHFOCHF2). Một trong những lý do khiến chloroform bị hạn chế sử dụng là vì nó thuộc loại hợp chất hữu cơ có chứa chlorine. Các hợp chất hữu cơ chứa chlorine được cho là nguyên nhân chính gây ra thiệt hại và thủng tầng ozone.
Cho các phương trình nhiệt hoá học sau:
CH4(g) + 2O2(g) t0 2H2O(l) + CO2(g) ΔrH2980=−890,4 kJ / mol
2HCl(g) → H2(g) + Cl2(g) ΔrH2980=+184,6 kJ / mol
C(graphite) + O2(g) → CO2(g) ΔrH2980=−393,5 kJ / mol
H2(g) + 21O2(g) t0 H2O(l) ΔrH2980=−285,8 kJ / mol
Cho các nhận định sau:
(a) Phân tử khối của hợp chất desflurane là 155.
(b) Phương trình hoá học từ methane tạo thành chloroform là CH4 + 3Cl2 askt CHCl3 + 3HCl.
(c) Desflurane được coi là một loại thuốc gây mê thân thiện với môi trường hơn chloroform do nó sản sinh ra ít nguyên tử chlorine hơn chloroform.
(d) Từ các dự kiến trên tính được biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng dưới đây là −406,5 kJ
[Phương trình phản ứng của nhận định (d) và các phương án trả lời A–D không hiển thị trên các trang đã cung cấp]
Câu 53:
Phản ứng cracking: H3C−CH3(g)→H2C=CH2(g)+H2(g)
Biết năng lượng liên kết trong các chất cho trong bảng sau:
Biết thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là bao nhiêu?
Biết năng lượng liên kết trong các chất cho trong bảng sau:
| Liên kết | Phân tử | E_b (kJ/mol) | Liên kết | Phân tử | E_b (kJ/mol) |
|---|---|---|---|---|---|
| C = C | C_2H_4 | 612 | C – C | C_2H_6 | 346 |
| C – H | C_2H_4 | 418 | C – H | C_2H_6 | 418 |
| H – H | H_2 | 436 |
Biết thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là bao nhiêu?
A.
134
Câu 54:
Cho các chất: ethanol, hydrochloric acid, kim loại sodium, potassium hydroxide, dung dịch bromine. Có bao nhiêu chất tác dụng được với phenol ở điều kiện thường?
A.
3
Câu 55:
Nhà máy sản xuất phích nước X dùng dung dịch saccharose có nồng độ 5% để phản ứng với thuốc thử Tollens để phủ một lớp bạc dày 0,1 μm lên 1000 chiếc ruột phích. Quá trình sản xuất được thực hiện theo sơ đồ sau đây.
Saccharose +H2O;xtH+;t0 Dung dịch A trunghoˋaacid Dung dịch B +dd[Ag(NH3)2]OH,t0,du Ag.
Biết diện tích bề mặt mỗi chiếc phích là 0,35 m², khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³, hiệu suất cả quá trình là 80%.
Cho các nhận định sau:
1) Để sản xuất lượng gương với độ phủ bạc như trên, công ty đó cần sử dụng lượng dung dịch saccharose 5% ít nhất là 8,3 kg.
2) Lượng bạc được tráng lên 1000 chiếc ruột phích là 209,8 gam.
3) Trong dung dịch A gồm có hai monosaccharide.
4) Trong quá trình thủy phân saccharose có thể thay xúc tác acid bằng xúc tác base.
Liệt kê các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. (Ví dụ: 124)
Saccharose +H2O;xtH+;t0 Dung dịch A trunghoˋaacid Dung dịch B +dd[Ag(NH3)2]OH,t0,du Ag.
Biết diện tích bề mặt mỗi chiếc phích là 0,35 m², khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³, hiệu suất cả quá trình là 80%.
Cho các nhận định sau:
1) Để sản xuất lượng gương với độ phủ bạc như trên, công ty đó cần sử dụng lượng dung dịch saccharose 5% ít nhất là 8,3 kg.
2) Lượng bạc được tráng lên 1000 chiếc ruột phích là 209,8 gam.
3) Trong dung dịch A gồm có hai monosaccharide.
4) Trong quá trình thủy phân saccharose có thể thay xúc tác acid bằng xúc tác base.
Liệt kê các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. (Ví dụ: 124)
A.
23
Câu 56:
Cho các polymer sau: PE, PVC, PPF, cao su Buna, tơ olon, nylon-6, nylon-6,6, cao su Buna-N. Có bao nhiêu polymer được điều chế từ phản ứng trùng ngưng?
A.
3
Câu 57:
Một học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 12 — Mã đề: 2288 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 51 | 52 | 53 | 54 | 55 | 56 | 57 | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 51 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 52 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 53 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 54 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 55 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 56 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 57 (Chọn —):Đáp án đúng là —.