Đề Ôn Thi Đánh Giá Năng Lực Sinh Học 2025 - Đề Số 1 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Đánh Giá Năng Lực Sinh Học 2025 gồm 17 câu hỏi, tập trung vào kiến thức thực tế và lý thuyết. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 17 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Đánh Giá Năng Lực Sinh Học 2025 - Đề Số 1

  1. Câu 1: Loài nào trong 3 loài sinh vật trên có vùng phân bố rộng nhất?
  2. Câu 2: Khi cả 3 loài cùng sống trong một khu vực địa lí, nhận định nào sau đây chính xác?
  3. Câu 3: Khi nhiệt độ môi trường khoảng 13 0 C, thì sức sống của 3 loài sinh vật trên như thế nào?
  4. Câu 1: Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào đạt cực đại tại:
  5. Câu 1: Khi nói về điểm khác nhau giữa chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên có các phát biểu sau: (1) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của qu
  6. Câu 1: Một số hiện tượng như mưa, lũ, chặt phá rừng,... có thể dẫn đến hiện tượng thiếu hụt các nguyên tố dinh dưỡng như Nitrogene (N), Phosphorus (P), Calcium (Ca) cần cho một hệ sinh th
  7. Câu 1: Cho sơ đồ phả hệ sau: Biết rằng cặp gene quy định 2 tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết. Bệnh hói đầu do allele trội G nằm trên NST thường quy định, kiể
  8. Câu 1: Cho hình ảnh sau đây: Có một số nhận xét về hình ảnh trên được đưa ra dưới đây: (1) Hình ảnh trên thể hiện các giai đoạn của căn bệnh ung thư vú. (2) Ung thư vú chỉ xảy ra ở nữ, kh
  9. Câu 1: Cymothoa exigua là một loài sinh vật có hình dáng nhỏ như con rệp và được tìm thấy ở nhiều khu vực quanh vịnh California, loài này sẽ xâm nhập vào cá thông qua mang, sau đó bám chặ
  10. Câu 1: Ở một số loài thực vật, đã ghi nhận một số cá thể bị bạch tạng, toàn thân có màu trắng. Ở một số loài như vạn niên thanh (chi Aglaonema) có hiện tượng lá xanh đốm trắng. Nguyên nhâ
  11. Câu 1: Trong các phát biểu dưới đây về di truyền quần thể, có bao nhiêu phát biểu KHÔNG đúng: (1) Trong quần thể ngẫu phối khó tìm được hai cá thể giống nhau vì số biến dị tổ hợp rất lớn.
  12. Câu 1: Đặc điểm nào sau đây có ở DNA ngoài nhân mà không có ở DNA trong nhân?
  13. Câu 1: Cho những nhận xét sau khi so sánh phân giải hiếu khí với phân giải kị khí: (1) Phân giải hiếu khí không có CO₂, phân giải kị khí có CO₂. (2) Cả 2 đều có 2 giai đoạn đường phân và
  14. Câu 1: Ý nào dưới đây không phải là vai trò của quá trình hô hấp đối với cơ thể thực vật?
  15. Câu 1: Cho các hoạt động trong quá trình tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa như sau: (1) Các ezyme từ lysosome vào không bào tiêu hóa, thủy phân các chất hữu cơ có trong thức ăn
  16. Câu 1: Cho những phát biểu sau về cơ chế hấp thụ thụ động ion khoáng ở rễ: (1) Ion khoáng sẽ đi từ đất vào lông hút theo chiều thuận gradient nồng độ. (2) Đi từ nơi có nồng độ thấp sang n
  17. Câu 1: Trong nuôi cấy liên tục, số lượng tế bào sẽ

Đề Ôn Thi Đánh Giá Năng Lực Sinh Học 2025 - Đề Số 1

Đề Ôn Thi Đánh Giá Năng Lực Sinh Học 2025 gồm 17 câu hỏi, tập trung vào kiến thức thực tế và lý thuyết. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

90 phút
17 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Đánh Giá Năng Lực Sinh Học 2025 - Đề Số 1
Cấu trúc & Thời lượng17 câu hỏi • Thời gian làm bài 90 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi • Sinh Học • THPT • 2025
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 90 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (17 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định của môi trường, trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian, nằm ngoài giới hạn sinh thái thì sinh vật không tồn tại được.

Trong giới hạn sinh thái có điểm giới hạn trên (max), điểm giới hạn dưới (min), khoảng cực thuận (khoảng thuận lợi) và các khoảng chống chịu. Vượt ra ngoài các điểm giới hạn, sinh vật sẽ chết.

Hình từ đề gốc

Hình 1. Sơ đồ giới hạn sinh thái về nhiệt của 3 loài sinh vật.

Những loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng, những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố hẹp. Ở cơ thể còn non hoặc cơ thể trưởng thành nhưng trạng thái sinh lí thay đổi, giới hạn sinh thái đối với nhiều nhân tố bị thu hẹp.
Loài nào trong 3 loài sinh vật trên có vùng phân bố rộng nhất?
A.
Loài 1.
B.
Loài 1 và loài 2.
C.
Loài 2.
D.
Loài 2 và loài 3.
Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định của môi trường, trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian, nằm ngoài giới hạn sinh thái thì sinh vật không tồn tại được.

Trong giới hạn sinh thái có điểm giới hạn trên (max), điểm giới hạn dưới (min), khoảng cực thuận (khoảng thuận lợi) và các khoảng chống chịu. Vượt ra ngoài các điểm giới hạn, sinh vật sẽ chết.

Hình từ đề gốc

Hình 1. Sơ đồ giới hạn sinh thái về nhiệt của 3 loài sinh vật.

Những loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng, những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố hẹp. Ở cơ thể còn non hoặc cơ thể trưởng thành nhưng trạng thái sinh lí thay đổi, giới hạn sinh thái đối với nhiều nhân tố bị thu hẹp.
Khi cả 3 loài cùng sống trong một khu vực địa lí, nhận định nào sau đây chính xác?
A.
Loài 1 và loài 2 không xảy ra sự cạnh tranh.
B.
Loài 1 và loài 2 xảy ra sự cạnh tranh khốc liệt hơn cả loài 2 và loài 3.
C.
Loài 2 và loài 3 xảy ra sự cạnh tranh khốc liệt hơn cả loài 1 và loài 2.
D.
Chỉ xảy ra cạnh tranh giữa loài 1 và loài 3.
Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định của môi trường, trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian, nằm ngoài giới hạn sinh thái thì sinh vật không tồn tại được.

Trong giới hạn sinh thái có điểm giới hạn trên (max), điểm giới hạn dưới (min), khoảng cực thuận (khoảng thuận lợi) và các khoảng chống chịu. Vượt ra ngoài các điểm giới hạn, sinh vật sẽ chết.

Hình từ đề gốc

Hình 1. Sơ đồ giới hạn sinh thái về nhiệt của 3 loài sinh vật.

Những loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng, những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố hẹp. Ở cơ thể còn non hoặc cơ thể trưởng thành nhưng trạng thái sinh lí thay đổi, giới hạn sinh thái đối với nhiều nhân tố bị thu hẹp.
Khi nhiệt độ môi trường khoảng 13C, thì sức sống của 3 loài sinh vật trên như thế nào?
A.
Loài 2 có sức sống tốt nhất.
B.
Loài 1 có sức sống tốt nhất, loài 2 có sức sống kém và loài 3 không sống sót.
C.
Loài 3 có sức sống tốt nhất, loài 1 và loài 2 có sức sống kém hơn.
D.
Loài 2 có sức sống tốt nhất, loài 1 có sức sống kém và loài 3 không sống sót.
Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào đạt cực đại tại:
A.
Pha cân bằng.
B.
Pha lũy thừa.
C.
Pha cân bằng và cuối pha lũy thừa.
D.
Cuối pha cân bằng và cuối pha lũy thừa.
Khi nói về điểm khác nhau giữa chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên có các phát biểu sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể, giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene trong quần thể.

(2) Chọn lọc tự nhiên là một nhân tố tiến hóa, giao phối không ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa.

(3) Chọn lọc tự nhiên làm tăng sự đa dạng về vốn gene của quần thể còn giao phối không ngẫu nhiên thì không.

(4) Theo quan niệm hiện đại, kết quả của chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có các cá thể mang các kiểu gene quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường còn kết quả của giao phối không ngẫu nhiên dẫn đến nghèo vốn gene, giảm sự đa dạng di truyền.

(5) Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gene theo hướng tăng dần các kiểu gene đồng hợp và giảm dần tần số kiểu gene dị hợp còn chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene phụ thuộc vào hướng thay đổi của môi trường.

Có những phát biểu nào sai:
A.
(2), (4), (5).
B.
(1), (4), (5).
C.
(2), (3), (5).
D.
(1), (2), (3).
Xem đầy đủ toàn bộ 12 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 17)
Một số hiện tượng như mưa, lũ, chặt phá rừng,... có thể dẫn đến hiện tượng thiếu hụt các nguyên tố dinh dưỡng như Nitrogene (N), Phosphorus (P), Calcium (Ca) cần cho một hệ sinh thái, nhưng nguyên tố carbon (C) hầu như không bao giờ thiếu cho các hoạt động sống của hệ sinh thái. Đó là do:
A.
Thực vật có thể tạo ra carbon của riêng chúng từ nước và ánh sáng mặt trời.
B.
Các nguyên tố dinh dưỡng khác có nguồn gốc từ đất, còn carbon có nguồn gốc từ không khí.
C.
Các loại nấm và vi khuẩn cộng sinh giúp thực vật dễ dàng tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả carbon từ môi trường.
D.
Lượng carbon các loài sinh vật cần sử dụng cho các hoạt động sống không đáng kể.
Cho sơ đồ phả hệ sau:

Hình từ đề gốc

Hình từ đề gốc

Biết rằng cặp gene quy định 2 tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết. Bệnh hói đầu do allele trội G nằm trên NST thường quy định, kiểu gene dị hợp Gg biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ. Cặp vợ chồng III₁ và III₂ sinh con gái, xác suất để con gái của cặp vợ chồng đó không bị bệnh P và không bị hói đầu là bao nhiêu? Biết II₄ có kiểu gene dị hợp về hói đầu.
A.
34,39\%.
B.
40\%.
C.
50\%.
D.
39,46\%.
Cho hình ảnh sau đây:

Hình từ đề gốc

Có một số nhận xét về hình ảnh trên được đưa ra dưới đây:

(1) Hình ảnh trên thể hiện các giai đoạn của căn bệnh ung thư vú.

(2) Ung thư vú chỉ xảy ra ở nữ, không xảy ra ở nam.

(3) Một số gene gây bệnh ung thư vú là những gene bị đột biến và mất khả năng kiểm soát khối u, các tế bào ung thư xuất hiện tạo nên các khối u.

(4) Bệnh thường do đột biến gene lặn làm cho tế bào phân chia liên tục, nếu phát hiện sớm vẫn có thể chữa trị được.

(5) Bệnh ung thư vú là một loại bệnh gây nên bởi đột biến NST làm tế bào phân chia liên tục và có khả năng di chuyển vị trí tạo nên các khối u.

Có bao nhiêu nhận xét đúng?
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Cymothoa exigua là một loài sinh vật có hình dáng nhỏ như con rệp và được tìm thấy ở nhiều khu vực quanh vịnh California, loài này sẽ xâm nhập vào cá thông qua mang, sau đó bám chặt vào gốc lưỡi cá, dần dần hút máu, ăn mòn và thế mình vào vị trí của lưỡi cá.

Cho các nhận xét sau:

(1) Đây là mối quan hệ cộng sinh giữa các loài trong quần xã.

(2) Đây là mối quan hệ một bên có lợi, một bên bị hại.

(3) Nếu cá chết đi, thì Cymothoa exigua cũng sẽ chết.

(4) Đây là hiện tượng không chế sinh học.

(5) Mối quan hệ giữa hai loài nêu trên tương tự quan hệ giữa tầm gửi và thân cây gỗ.

(6) Đây là quan hệ ký sinh hoàn toàn.

(7) Có 2 dạng ký sinh, một là ký sinh hoàn toàn, hai là bán kí sinh.

Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về Cymothoa exigua?
A.
1
B.
4
C.
5
D.
7
Ở một số loài thực vật, đã ghi nhận một số cá thể bị bạch tạng, toàn thân có màu trắng. Ở một số loài như vạn niên thanh (chi Aglaonema) có hiện tượng lá xanh đốm trắng. Nguyên nhân của hai hiện tượng trên là:
A.
Lá đốm trong gene trong lục lạp bị đột biến, bạch tạng do đột biến gene nhân.
B.
Lá đốm do đột biến gene nhân, bạch tạng do đột biến gene lục lạp.
C.
Bạch tạng do gene đột biến, lá đốm do quy định của gene không đột biến.
D.
Lá đốm do năng lượng ánh sáng chiếu vào lá không đồng đều.
Trong các phát biểu dưới đây về di truyền quần thể, có bao nhiêu phát biểu KHÔNG đúng:

(1) Trong quần thể ngẫu phối khó tìm được hai cá thể giống nhau vì số biến dị tổ hợp rất lớn.

(2) Trong quần thể tự phối, tần số allele thường không thay đổi qua các thế hệ.

(3) Quần thể ngẫu phối có đặc điểm duy trì nổi bật là tần số kiểu gene luôn biến đổi qua các thế hệ (duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể).

(4) Quần thể ngẫu phối có sự đa dạng về kiểu gene tạo nên sự đa dạng về kiểu hình.

(5) Quá trình giao phối là nguyên nhân dẫn đến sự đa hình của quần thể.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Đặc điểm nào sau đây có ở DNA ngoài nhân mà không có ở DNA trong nhân?
A.
Được chứa trong NST.
B.
Hoạt động độc lập với NST.
C.
Có số lượng lớn trong tế bào.
D.
Không bị đột biến.
Cho những nhận xét sau khi so sánh phân giải hiếu khí với phân giải kị khí:

(1) Phân giải hiếu khí không có CO₂, phân giải kị khí có CO₂.

(2) Cả 2 đều có 2 giai đoạn đường phân và lên men.

(3) Tạo ra lượng ATP như nhau.

(4) Phân giải kị khí xảy ra ở tế bào chất, phân giải hiếu khí xảy ra ở tế bào chất và ti thể.

Có những nhận xét nào đúng:
A.
(1), (2), (3).
B.
(1), (3).
C.
(1), (4).
D.
(2),(3), (4).
Ý nào dưới đây không phải là vai trò của quá trình hô hấp đối với cơ thể thực vật?
A.
Hô hấp tạo ra năng lượng ATP, cung cấp hoạt động sống cho cơ thể thực vật.
B.
Tạo ra G3P là hợp chất 3 carbon đóng vai trò quan trọng, là nguyên liệu tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể thực vật.
C.
Giải phóng nhiệt năng giúp duy trì nhiệt độ cơ thể và đảm bảo cho mọi hoạt động sống diễn ra bình thường.
D.
Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp chất hữu cơ khác trong cơ thể.
Cho các hoạt động trong quá trình tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa như sau:

(1) Các ezyme từ lysosome vào không bào tiêu hóa, thủy phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

(2) Lysosome gắn vào không bào tiêu hóa.

(3) Màng tế bào lõm vào bao lấy thức ăn.

(4) Chất dinh dưỡng khuếch tán vào tế bào chất.

(5) Hình thành không bào tiêu hóa.

(6) Chất thải, chất bã được xuất bào.

(7) Các hoạt động trên được diễn ra theo trình tự là:
A.
1 → 5 → 3 → 2 → 4 → 6
B.
3 → 1 → 2 → 5 → 4 → 6
C.
3 → 5 → 2 → 1 → 4 → 6
D.
1 → 3 → 5 → 4 → 2 → 6
Cho những phát biểu sau về cơ chế hấp thụ thụ động ion khoáng ở rễ:

(1) Ion khoáng sẽ đi từ đất vào lông hút theo chiều thuận gradient nồng độ.

(2) Đi từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao mà không cần tiêu tốn năng lượng.

(3) Các ion khoáng hòa tan vào nước và đi vào rễ cùng với dòng nước.

(4) Các ion khoáng thấm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.

Số phát biểu đúng là:
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Trong nuôi cấy liên tục, số lượng tế bào sẽ
A.
Tăng dần.
B.
Giảm dần.
C.
Không thay đổi.
D.
Duy trì ở mức độ cân bằng.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Đánh Giá Năng Lực Sinh Học 2025 - Đề Số 1?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →