Đề Khảo Sát Tháng 10 Sinh Học 12 2024-2025 - Mã Đề 404 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Khảo Sát Tháng 10 Sinh Học 12 2024-2025 với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Di truyền, Sinh thái. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Khảo Sát Tháng 10 Sinh Học 12 2024-2025 - Mã Đề 404

  1. Câu 1: Động vật nào sau đây hô hấp qua bề mặt cơ thể:
  2. Câu 1: Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là
  3. Câu 1: Ở người, thiếu nguyên tố nào sau đây có thể gây ra thiếu máu?
  4. Câu 1: Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là
  5. Câu 1: Mạch gốc của gen ban đầu: 3' TAC TTC AAA… 5'. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleôtit ở vị trí số 7 làm thay đổi codon này thành codon khác?
  6. Câu 1: Cơ thể có bộ NST nào sau đây được gọi là tam bội?
  7. Câu 1: Trong quá trình nhân đôi DNA, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
  8. Câu 1: Tất cả các loại sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
  9. Câu 1: Một đột biến gen làm mất 3 cặp nucleôtit ở vị trí số 4; 19 và 33. Cho rằng bộ ba mới và bộ ba cũ không cùng mã hóa một loại axit amin và đột biến không ảnh hưởng cũng như không xuấ
  10. Câu 1: Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có trình tự sắp xếp các gen như sau ABCDEFG•HI và abcdefg•hi. Do rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo ra một giao tử có nhiễm sắc thể trên
  11. Câu 1: Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
  12. Câu 1: Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau:
  13. Câu 1: Một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu: AaBbDdEe bị rối loạn phân li 1 cặp nhiễm sắc thể Dd trong phân bào sẽ tạo ra 2 tế bào con có kí hiệu nhiễm sắc thể l
  14. Câu 1: Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần DNA và prôtein histon là
  15. Câu 1: Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?
  16. Câu 1: Trong công nghệ gen, DNA tái tổ hợp là phân tử lai được tạo ra bằng cách nối đoạn DNA của
  17. Câu 1: Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtein ức chế bị mất tác dụng?
  18. Câu 1: Các bước tiến hành trong qui trình tách chiết DNA là:
  19. Câu 1: Hình vẽ dưới đây mô tả các cơ chế di truyền diễn ra trong một tế bào. Biết rằng (4) là kí hiệu của sự kiện diễn ra trong nhân tế bào, 1, 2, 5, 6, 7, kí hiệu là các đại phân tử sinh
  20. Câu 1: Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu β-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình nà
  21. Câu 1: Bảng dưới đây cho biết trình tự nucleotide trên một đoạn ở vùng mã hóa, trên mạch khuôn của gene quy định protein ở sinh vật nhân sơ và các allele được tạo ra từ gene này do đột bi
  22. Câu 1: Bảng 1 mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene lacZ thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng b
  23. Câu 1: Cho một đoạn DNA trước đột biến và 4 đoạn DNA tạo ra sau đột biến gene, hình số mấy không thuộc đột biến điểm?
  24. Câu 1: Một phân tử DNA trên mạch 1 của phân tử DNA xoắn kép có tỷ lệ (A + G)/ (T + C) = 2,5 thì trên mạch bổ sung ( mạch 2) tỉ lệ đó là bao nhiêu %?
  25. Câu 1: Cà độc dược có 2n=24. một thể đột biến có một chiếc của nhiễm sắc thể số 1 bị mất một đoạn, một chiếc của nhiễm sắc thể số 5 bị đảo một đoạn, một chiếc của nhiễm sắc thể số 3 được
  26. Câu 1: ở cà chua, cho biết alelle A quy định quả đỏ, alelle a quy định quả vàng ( gen trội lặn hoàn toàn), cho 2 cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và Aaaa lai với nhau được F1, cho biết
  27. Câu 1: Cho một số sự kiện đến ra trong cơ chế di truyền phân tử như sau: 1. Enzim – RNA polymeraza bám vào vùng điều hòa, xúc tác làm 2 mạch của gene mở ra, để lộ ra mạch mã gốc 2. Enzim
  28. Câu 1: Một gen không phân mảnh mã hóa được 498 axit amin trong prôtein hoàn chỉnh, gen này bị đột biến mất một bộ ba mã hóa. Khi gen đột biến phiên mã môi trường nội bào cung cấp 7485 rib

Đề Khảo Sát Tháng 10 Sinh Học 12 2024-2025 - Mã Đề 404

Đề Khảo Sát Tháng 10 Sinh Học 12 2024-2025 với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Di truyền, Sinh thái. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Khảo Sát Tháng 10 Sinh Học 12 2024-2025 - Mã Đề 404
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi • Sinh Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Động vật nào sau đây hô hấp qua bề mặt cơ thể:
A.
châu chấu
B.
cá chép
C.
giun đất
D.
chim bồ câu
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là
A.
vùng vận hành.
B.
đoạn êxôn.
C.
gen phân mảnh.
D.
đoạn intron.
Ở người, thiếu nguyên tố nào sau đây có thể gây ra thiếu máu?
A.
Calcium.
B.
Iodiee.
C.
Iron.
D.
Magnesium.
Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là
A.
virut hecpet
B.
động vật nguyên sinh
C.
5BU
D.
vi khuẩn
Mạch gốc của gen ban đầu: 3' TAC TTC AAA… 5'. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleôtit ở vị trí số 7 làm thay đổi codon này thành codon khác?
A.
1
B.
2
C.
4
D.
3
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Trong quá trình nhân đôi DNA, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
A.
Vì enzim DNA polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'.
B.
Vì enzim DNA polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
C.
Vì enzim DNA polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5' → 3'.
D.
Vì enzim DNA polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3' → 5'.
Tất cả các loại sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
A.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
B.
Mã di truyền có tính phổ biến.
C.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
D.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Một đột biến gen làm mất 3 cặp nucleôtit ở vị trí số 4; 19 và 33. Cho rằng bộ ba mới và bộ ba cũ không cùng mã hóa một loại axit amin và đột biến không ảnh hưởng cũng như không xuất hiện bộ ba kết thúc. Hậu quả của đột biến trên là
A.
mất 1 axit amin và làm thay đổi 9 axit amin đầu tiên của chuỗi pôlipetit.
B.
mất 1 axit amin và làm thay đổi 9 axit amin liên tiếp sau axit amin thứ nhất của chuỗi pôlipetit.
C.
mất 1 axit amin và làm thay đổi 10 axit amin đầu tiên của chuỗi pôlipetit.
D.
mất 1 axit amin và làm thay đổi 10 axit amin liên tiếp sau axit amin thứ nhất của chuỗi pôlipetit.
Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có trình tự sắp xếp các gen như sau ABCDEFG•HI và abcdefg•hi. Do rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo ra một giao tử có nhiễm sắc thể trên với trình tự sắp xếp các gen là ABCdefFG•HI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra hiện tượng:
A.
nối đoạn NST bị đứt vào NST không tương đồng.
B.
trao đổi đoạn NST không cần giữa 2 crômatit của 2 NST không tương đồng.
C.
trao đổi đoạn NST không cần giữa 2 crômatit của 2 NST tương đồng.
D.
nối đoạn NST bị đứt vào NST tương đồng.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
A.
gen điều hòa lacI – vùng Operartor – vùng Promoter – nhóm gen cấu trúc (lacZ, lacY, lac A)
B.
vùng Promoter – gen điều hòa lacI – vùng Operartor – nhóm gen cấu trúc (lacZ, lacY, lacA)
C.
gen điều hòa lacI – vùng Promoter – vùng Operartor – nhóm gen cấu trúc (lacZ, lacY, lacA)
D.
vùng Promoter – vùng Operartor – nhóm gen cấu trúc (lacZ, lacY, lac A)
Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau:
(1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim RNA polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.
(2) Do gen điều hòa lacI bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.
(3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.
(4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị độ biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.
Những giải thích đúng là:
A.
(2) và (4)
B.
(2) và (3)
C.
(1), (2) và (3)
D.
(2), (3) và (4)
Một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu: AaBbDdEe bị rối loạn phân li 1 cặp nhiễm sắc thể Dd trong phân bào sẽ tạo ra 2 tế bào con có kí hiệu nhiễm sắc thể là:
A.
AaBbDddEe và AaBbDEe.
B.
AaBbDDddEe và AaBbEe.
C.
AaBbDDdEe và AaBbdEe.
D.
AaBbDddEe và AaBbdEe.
Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần DNA và prôtein histon là
A.
nuclêôxôm.
B.
sợi cơ bản.
C.
polixôm.
D.
nuclêôtit.
Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?
A.
tRNA.
B.
DNA.
C.
rRNA.
D.
mRNA.
Trong công nghệ gen, DNA tái tổ hợp là phân tử lai được tạo ra bằng cách nối đoạn DNA của
A.
tế bào cho vào DNA của plasmit.
B.
plasmit vào DNA của E.coli
C.
tế bào cho vào DNA của tế bào nhận.
D.
plasmit vào DNA của tế bào nhận.
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtein ức chế bị mất tác dụng?
A.
Vì prôtein ức chế bị phân hủy khi có lactôzo.
B.
Vì lactôzo làm mất cấu hình không gian của nó.
C.
Vì lactôzo làm gen điều hòa không hoạt động.
D.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Các bước tiến hành trong qui trình tách chiết DNA là:
A.
chuẩn bị mẫu vật -> nhận biết DNA -> tách chiết DNA -> kết tủa DNA
B.
nhận biết DNA -> tách chiết DNA -> chuẩn bị mẫu vật -> kết tủa DNA
C.
nhận biết DNA -> tách chiết DNA -> kết tủa DNA -> chuẩn bị mẫu vật
D.
chuẩn bị mẫu vật -> tách chiết DNA -> kết tủa DNA -> nhận biết DNA
Hình vẽ dưới đây mô tả các cơ chế di truyền diễn ra trong một tế bào. Biết rằng (4) là kí hiệu của sự kiện diễn ra trong nhân tế bào, 1, 2, 5, 6, 7, kí hiệu là các đại phân tử sinh học.

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]

Quan sát hình vẽ, hãy có biết trong số các nhận định sau, nhận định nào đúng hay sai?
a.
Tế bào đang xét là một tế bào nhân thực.
b.
Các chú thích 1, 2, 3, 7 lần lượt là phân tử tRNA, chuỗi amino acid, bộ ba đối mã, ribosome.
c.
Nhờ cơ chế (4) mà thông tin di truyền có cơ hội được biểu hiện.
d.
Nếu quá trình 4 diễn ra không theo nguyên tắc bổ sung thì dẫn đến đột biến gene.
Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu β-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây:

Hình từ đề gốc

Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến quy trình trên?
a.
Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn (restriction endunuclease) khác nhau
b.
T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.
c.
Giai đoạn T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa về tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens
d.
Sản phẩm protein của gene X có nhiều trong các loại quả có màu đỏ, màu xanh, màu nâu, màu vàng.
Bảng dưới đây cho biết trình tự nucleotide trên một đoạn ở vùng mã hóa, trên mạch khuôn của gene quy định protein ở sinh vật nhân sơ và các allele được tạo ra từ gene này do đột biến điểm

Gene ban đầu
Mạch khuôn: 3’…TACTTCAAACCG…5’
Allele đột biến 1
Mạch khuôn: 3’…TACTTCAAACCA…5’
Allele đột biến 2
Mạch khuôn: 3’…TACATCAAACCG…5’
Allele đột biến 3
Mạch khuôn: 3’…TACTTCAAATCG…5’


Biết rằng các codon mã hóa các amino acid tương ứng là: 5’AUG3’: Met; 5’AAG3’: Lys; 5’UUU3’: Phe; 5’GGC3’ và 5’GGU3’: Gly; 5’AGC3’: Ser. Phân tích các dữ liệu trên, mỗi kết luận sau đúng hay sai?
a.
Allele đột biến 3 được hình thành do gene ban đầu bị đột biến thay thế một cặp nucleotide
b.
Chuỗi polypeptide do allele đột biến 1 mã hóa không thay đổi so với chuỗi polypeptide do gene ban đầu mã hóa.
c.
Các phân tử mRNA được tổng hợp từ allele đột biến 2 và allele đột biến 3 có các codon bị thay đổi kể từ điểm xảy ra đột biến
d.
Allele đột biến 2 gây hậu quả nghiêm trọng và có thể biểu hiện thành thể đột biến.
Bảng 1 mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene lacZ thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon lac.

Bảng 1

Chủng vi khuẩn E.coliCó lactoseKhông có lactose
Lượng mRNALượng proteinLượng mRNALượng protein
Chủng 1100%100%0%0%
Chủng 2100%0%0%0%
Chủng 30%0%0%0%
Chủng 4100%100%100%100%


Khi nói về các chủng 2, 3, 4, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a.
Hoạt động của gene lacZ không phụ thuộc vào môi trường có hay không có lactozo
b.
Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O.
c.
Chủng 3 có thể bị đột biến hỏng vùng P, Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O.
d.
Với đặc điểm và cơ chế hoạt động giống như chủng 4, có thể là nguyên nhân hình thành các khối u ở người.
Cho một đoạn DNA trước đột biến và 4 đoạn DNA tạo ra sau đột biến gene, hình số mấy không thuộc đột biến điểm?

Hình từ đề gốc
Một phân tử DNA trên mạch 1 của phân tử DNA xoắn kép có tỷ lệ (A + G)/ (T + C) = 2,5 thì trên mạch bổ sung ( mạch 2) tỉ lệ đó là bao nhiêu %?
Cà độc dược có 2n=24. một thể đột biến có một chiếc của nhiễm sắc thể số 1 bị mất một đoạn, một chiếc của nhiễm sắc thể số 5 bị đảo một đoạn, một chiếc của nhiễm sắc thể số 3 được lặp một đoạn, khi giảm phân nếu các cặp nhiễm sắc thể phân li bình thường không có trao đổi chéo thì giao tử bị đột biến có ú lệ bao nhiêu %?
ở cà chua, cho biết alelle A quy định quả đỏ, alelle a quy định quả vàng ( gen trội lặn hoàn toàn), cho 2 cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và Aaaa lai với nhau được F1, cho biết quá trình giảm phân bình thường, các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau. Tỉ lệ quả đỏ ở đời F1 là bao nhiêu %? ( thí sinh làm tròn đến hàng đơn vị)
Cho một số sự kiện đến ra trong cơ chế di truyền phân tử như sau:
1. Enzim – RNA polymeraza bám vào vùng điều hòa, xúc tác làm 2 mạch của gene mở ra, để lộ ra mạch mã gốc
2. Enzim – RNA polymeraza xúc tác tổng hợp đoạn mồi
3. Các đoạn Intron được cắt ra khỏi phân tử mRNA sơ khai, tạo mRNA trưởng thành
4. Nhờ 1 loại enzim, amino axit mở đầu được cắt ra khỏi chuỗi, tạo thành chuỗi polipeptid hoàn chỉnh.
5. Enzim – RNA polymeraza trượt dọc trên mạch mã gốc đồng thời lắp ráp các nu tự do của môi trường liên kết bổ sung với mạch mã gốc.
6. Khi Riboxom di chuyển chạm đến bộ ba kết thúc, quá trình dịch mã hoàn tất.
7. Enzim – DNA ligaza nối các đoạn okazaki tạo thành mạch liền.
8. Enzim – RNA polymeraza di chuyển đến cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc nó dừng lại.
Hãy sắp xếp theo trình tự đúng của quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực?
Một gen không phân mảnh mã hóa được 498 axit amin trong prôtein hoàn chỉnh, gen này bị đột biến mất một bộ ba mã hóa. Khi gen đột biến phiên mã môi trường nội bào cung cấp 7485 ribônuclêôtit tự do. Có bao nhiêu phân tử mRNA được tạo thành?
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Khảo Sát Tháng 10 Sinh Học 12 2024-2025 - Mã Đề 404?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →