Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 10 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học với 41 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về di truyền, sinh thái và tế bào. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 41 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 10
- Câu 1: Bào quan thực hiện quang hợp là
- Câu 1: Động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?
- Câu 1: Bộ phận nào sau đây không thuộc ống tiêu hóa của người?
- Câu 1: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?
- Câu 1: Nguyên tắc bổ sung có tầm quan trọng với cơ chế di truyền sau: 1. Nhân đôi ADN 2. Hình thành mạch đơn 3. Phiên mã 4. Mở xoắn 5. Dịch mã
- Câu 1: Trong quá trình dịch mã, phân tử nào đóng vai trò như “người phiên dịch”?
- Câu 1: Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?
- Câu 1: Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 10% số nucleôtit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nucleôtit loại G của phân tử này là
- Câu 1: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
- Câu 1: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể?
- Câu 1: Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử 2n được tạo ra từ thể tứ bội có kiểu gen AAaa là
- Câu 1: Cho 2 cây lưỡng bội có kiểu gen AA và aa lai với nhau được F₁. Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử F₁ đã xảy ra đột biến tứ bội hóa. Kiểu gen các cơ thể tứ bội này là:
- Câu 1: Theo lí thuyết, phép lai nào dưới đây đời con phân li theo tỉ lệ 1 : 1?
- Câu 1: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là:
- Câu 1: Giả sử màu da người do ít nhất 3 cặp alen quy định, trong kiểu gen sự có mặt của mỗi alen trội bất kì làm tăng lượng melanin nên da sẫm hơn. Người có da trắng nhất có kiểu gen là:
- Câu 1: Loại giao tử abd có tỉ lệ 25\% được tạo ra từ kiểu gen:
- Câu 1: Moogan sau khi cho lai ruồi giấm thuần chủng mình xám, cánh dài với ruồi mình đen, cánh ngắn được F₁, thì đã làm tiếp thế nào để phát hiện liên kết gen hoàn toàn ?
- Câu 1: Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24\%. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AB ab giảm phân cho ra loại giao tử Ab với tỉ lệ :
- Câu 1: Một giống cà chua có alen A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định quả tròn, b qui định quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho kiểu hình 10
- Câu 1: Ở người, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng máu khó đông, gen trội tương ứng A qui định tính trạng máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng máu đông bìn
- Câu 1: Ở phép lai AB ab X D X d Ab aB X d Y, nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen qui định một tính trạng và các gen trội hoàn toàn. Nếu xét cả yếu tố giới tính, thì số loại kiểu gen v
- Câu 1: Cho biết các bước của một quy trình như sau: 1. Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau. 2. Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng n
- Câu 1: Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:
- Câu 1: Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát P, số cây có kiểu gen dị hợp
- Câu 1: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. [Hình cần kiểm tra lại: p19 f1] Biết rằng không xảy ra
- Câu 1: Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính, lai thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền
- Câu 1: Trong chăn nuôi và trồng trọt, người ta tiến hành phép lai nào để tạo dòng thuần đồng hợp về gen quý cần cùng cố ở đời sau?
- Câu 1: Cho các thành tựu sau: (1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen. (2) Tạo giống dâu tằm tam bội. (3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài. (4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
- Câu 1: Tiến hoá nhỏ là quá trình
- Câu 1: Cho các nhân tố sau : (1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Di – nhập gen. Các nhân tố có th
- Câu 1: Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở
- Câu 1: Trường hợp nào sau đây không phải là ví dụ của cách li sau hợp tử?
- Câu 1: Trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, có loài sống dưới thấp, hình thành các …. khác nhau.
- Câu 1: Tập hợp các cá thể nào dưới đây là một quần thể?
- Câu 1: Trạng thái của quần thể khi có kích thước ổn định và phù hợp với nguồn sống được gọi là
- Câu 1: Trong mùa sinh sản, tu hú thường hay hát trứng chim chìa để đẻ thế trứng của mình vào đó. Vậy tu hú và chim chìa có mối quan hệ:
- Câu 1: Loài nào sau đây có thể cộng sinh với nấm và hình thành địa y?
- Câu 1: Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → tôm → cá rô → chim bói cá. Chuỗi thức ăn này được mở đầu bằng nhóm sinh vật nào?
- Câu 1: Cho chuỗi thức ăn: Lúa → Châu chấu → Ếch → Rắn → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng bậc 3 là
- Câu 1: Sơ đồ bên minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, C, D, E, F, H. Trong các phát biểu sau về lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu đúng? [Hình c
- Câu 1: Rừng là “lá phổi xanh” của Trái Đất, do vậy cần được bảo vệ. Chiến lược khôi phục và bảo vệ rừng cần tập trung vào những giải pháp nào sau đây? (1) Xây dựng hệ thống các khu bảo tồ