HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #4408
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#4408
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Hóa Học - Đề 9
Câu 1: Cho phương trình hóa học của phản ứng sau: (1) CuO + CO t 0 Cu + CO 2 (2) 2CuSO 4 + 2...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
49 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Hóa Học - Đề 9
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-2025-hoa-hoc-de-9-dethichuan.pdf
Số lượng
49 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
49 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 49 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 49 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Hóa Học - Đề 9 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 4408 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Cho phương trình hóa học của phản ứng sau:
(1) CuO+COt0Cu+CO2 (2) 2CuSO4+2H2Onpdd2Cu+O2+2H2SO4
(3) Fe+CuSO4t0FeSO4+Cu (4) FeO+Ct0CO+Fe
Số phản ứng có thể được dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là
(1) CuO+COt0Cu+CO2 (2) 2CuSO4+2H2Onpdd2Cu+O2+2H2SO4
(3) Fe+CuSO4t0FeSO4+Cu (4) FeO+Ct0CO+Fe
Số phản ứng có thể được dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 2:
Kim loại nào sau đây tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường ?
A.
Na.
B.
Mg.
C.
Fe.
D.
Be.
Câu 3:
Trong 7 loại tơ sau: tơ nylon-6,6, tơ tằm, tơ acetate, tơ capron, sợi bông, tơ visco. Số tơ thuộc loại tơ tổng hợp là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 4:
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.
- Bước 2: Cho thêm tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm và lắc đều.
- Bước 3: Đun nóng ống nghiệm bằng ngọn lửa đèn cồn trong vài phút.
(1) Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là sodium gluconate.
(2) Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
(3) Sau bước 3, xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
(4) Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Số phát biểu đúng là
- Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.
- Bước 2: Cho thêm tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm và lắc đều.
- Bước 3: Đun nóng ống nghiệm bằng ngọn lửa đèn cồn trong vài phút.
(1) Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là sodium gluconate.
(2) Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
(3) Sau bước 3, xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
(4) Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Câu 5:
Sự xen phủ của hai obital theo cách xen phủ bên sẽ tạo nên liên kết nào?
A.
liên kết σ.
B.
Liên kết tĩnh điện.
C.
Liên kết π.
D.
Liên kết đơn.
Câu 6:
Cấu hình electron của ion Fe³⁺ (Z=26) là
A.
[Ar] 3d⁵4s².
B.
[Ar]3d⁴4s².
C.
[Ar]3d⁵.
D.
[Ar]3d⁶.
Câu 7:
Polymer là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ. Tên gọi của là
A.
polyethylene.
B.
poly(vinyl chloride).
C.
poly(methyl methacrylate).
D.
poly(phenol-formaldehyde).
Câu 8:
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A.
xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
B.
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
C.
có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
D.
xảy ra giữa hai chất khí.
Câu 9:
Cho các phát biểu sau về phenol (C₆H₅OH)
(a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na.
(b) Phenol phản ứng được với dung dịch nước bromine tạo nền kết tủa trắng.
(c) Phenol có tính acid yếu.
(d) Phenol phản ứng được với dung dịch KHCO₃ tạo CO₂.
(e) Phenol là một alcohol thơm.
Số phát biểu đúng là
(a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na.
(b) Phenol phản ứng được với dung dịch nước bromine tạo nền kết tủa trắng.
(c) Phenol có tính acid yếu.
(d) Phenol phản ứng được với dung dịch KHCO₃ tạo CO₂.
(e) Phenol là một alcohol thơm.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 10:
Methyl acetate có công thức cấu tạo là
A.
HCOOCH=CH₂.
B.
HCOOCH₃.
C.
CH₃COOCH₃.
D.
C₂H₃COOCH₃.
Câu 11:
Ở điều kiện thường, amine nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng ?
A.
Aniline.
B.
Dimethylamine.
C.
Trimethylamine.
D.
Ethylamine.
Câu 12:
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thuỷ phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là
A.
Tinh bột và glucose.
B.
Cellulose và saccharose.
C.
Cellulose và fructose.
D.
Tinh bột và saccharose.
Câu 13:
Cho các phản ứng hoá học sau:
(a) CH₃CHO + Br₂ + H₂O → CH₃COOH + 2HBr.
(b) CH₃CHO + 2AgNO₃ + 3NH₃ + H₂O → CH₃COONH₄ + 2Ag↓ + 2NH₄NO₃.
(c) CH₃CHO + H₂ → CH₃CH₂OH.
(d) 2CH₃CHO + O₂ → 2CH₃COOH.
Số phản ứng trong đó acetaldehyde thể hiện tính khử là
(a) CH₃CHO + Br₂ + H₂O → CH₃COOH + 2HBr.
(b) CH₃CHO + 2AgNO₃ + 3NH₃ + H₂O → CH₃COONH₄ + 2Ag↓ + 2NH₄NO₃.
(c) CH₃CHO + H₂ → CH₃CH₂OH.
(d) 2CH₃CHO + O₂ → 2CH₃COOH.
Số phản ứng trong đó acetaldehyde thể hiện tính khử là
A.
2.
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Câu 14:
Thuỷ phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH dư thu được sodium formate?
A.
CH₃COOCH₃.
B.
CH₃COOC₂H₅.
C.
CH₃COOC₃H₇.
D.
HCOOC₂H₅.
Câu 15:
α-amino acid là amino acid có nhóm amino gắn với carbon ở vị trí số
A.
2.
B.
4.
C.
1.
D.
3.
Câu 16:
Ở điều kiện thường, amine X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng. Amine nào sau đây thỏa mãn tính chất của X?
A.
Aniline.
B.
Benzylamine.
C.
Methylamine.
D.
Dimethylamine.
Câu 17:
Acquy chì là một loại acquy đơn giản, gồm bản cực dương bằng PbO₂, bản cực âm bằng Pb, cả hai điện cực được đặt vào dung dịch H₂SO₄ loãng. Loại acquy này có thể sạc lại nhiều lần. Đây cũng là loại acquy được sử dụng phổ biến trên các dòng xe máy hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội. Nhược điểm của acquy chì là
A.
dễ sản xuất, giá thành thấp.
B.
gây ô nhiễm môi trường.
C.
có khả năng trữ một lượng điện lớn trong bình ắc quy.
D.
hoạt động ổn định.
Câu 18:
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mⁿ⁺/M càng lớn thì dạng khử có tính khử ...(1)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(2)... Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A.
càng mạnh và càng yếu.
B.
càng mạnh và càng mạnh.
C.
càng yếu và càng yếu.
D.
càng yếu và càng mạnh.
Câu 19:
Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Phát biểu nào sau đây về polymer là đúng?
a.
Đa số nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ rộng, hoặc không nóng chảy mà bị phân hủy khi đun nóng.
b.
Mạch polymer không thể bị phân hủy thành mạch ngắn hơn bởi nhiệt.
c.
Mạch polymer có thể bị phân hủy hoàn toàn thành monomer tương ứng bởi nhiệt.
d.
Poly(methyl metacrylate) là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ (plexiglas). Polymer này được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methyl meatcrylate: CH2=C(CH3)COOCH3.
Câu 20:
Cho thế điện cực chuẩn của một số kim loại sau: K+/K = -2,93V; Mg2+/Mg = -2,37V; Zn2+/Zn = -0,76V; Fe2+/Fe = -0,44V; Cu2+/Cu = +0,3V; Ag+/Ag = +0,80V; 2H+/H2 = 0,00V; H2O/OH− + 1/2H2 = -0,83V. Xét các phát biểu về tính chất của kim loại, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai ?
a.
Kim loại K phản ứng mạnh với H2O ở điều kiện thường.
b.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.
c.
Cho vài hạt kẽm vào ống nghiệm. Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 10\%, không thấy khí thoát ra.
d.
Hoà tan hỗn hợp bột kim loại gồm Mg; Fe và Cu vào dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, ta thu được chất rắn chứa 2 kim loại gồm: Ag và Fe.
Câu 21:
Trong nước mưa acid thường có pH = 4 đến 5. pH thấp trong nước mưa acid chủ yếu là do có chứa các acid như HNO3, H2SO4. Trong tự nhiên, HNO3 còn được tạo ra từ N2 theo sơ đồ chuyển hóa:
N2 −+O2 NO −+O2 NO2 −+O2 + H2O HNO3
N2 −+O2 NO −+O2 NO2 −+O2 + H2O HNO3
a.
Trong nước mưa có chứa ester methyl formate được điều chế từ acid và alcohol tương ứng và sử dụng HNO3 làm chất xúc tác.
b.
HNO3 sinh ra từ quá trình trên sẽ cung cấp một lượng phân đạm cho cây trồng ở dạng NO3−.
c.
Một cơn mưa acid, nước mưa có pH = 4 thì nồng độ HNO3 có trong nước mưa đó là 10−4M.
d.
Dung dịch HNO3 có pH = 3 cần phải pha loãng 20 lần để thu được dung dịch HNO3 có pH = 5.
Câu 22:
Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống 1 mL ethyl acetate.
Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch H2SO4 20\% vào ống nghiệm (1); 2 mL dung dịch NaOH 30\% vào ống nghiệm (2).
Bước 3: Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 – 70 °C khoảng 5 phút.
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống 1 mL ethyl acetate.
Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch H2SO4 20\% vào ống nghiệm (1); 2 mL dung dịch NaOH 30\% vào ống nghiệm (2).
Bước 3: Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 – 70 °C khoảng 5 phút.
a.
Sau bước 2, chất lỏng trong ống nghiệm (1) và ống nghiệm (2) đều chứa ethyl acetate có CTCT là CH3COOCH3.
b.
Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.
c.
Sau bước 3, sản phẩm phản ứng thủy phân trong cả hai ống nghiệm đều tan tốt trong nước.
d.
Methyl propionate là đồng phân của ester ethyl acetate.
Câu 23:
Câu 1: (vận dụng) Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử là M2+/M và Ag+/Ag. Cho biết:
Nếu M là một trong số các kim loại: Fe, Ni, Sn, Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu vôn? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
| Cặp oxi hoá - khử | Fe2+/Fe | Ni2+/Ni | Sn2+/Sn | Cu2+/Cu | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn (V) | -0,44 | -0,257 | -0,137 | +0,340 | +0,799 |
Nếu M là một trong số các kim loại: Fe, Ni, Sn, Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu vôn? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu 24:
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose.
(b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
(f) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β).
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose.
(b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
(f) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β).
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 25:
Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ) thì
(1) Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O → ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl−.
(2) Ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Na+ → ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl−.
(3) Ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O → ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl−.
(4) Ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ → ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl−.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O → ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl−.
(2) Ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Na+ → ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl−.
(3) Ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O → ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl−.
(4) Ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ → ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl−.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 26:
Cho các phát biểu:
(1) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch acid, dung dịch base hoặc nhờ xúc tác của enzyme.
(2) Nhỏ vài giọt dung dịch nitric acid đặc vào ống nghiệm đựng dung dịch lòng trắng trứng (albumin) thì có kết tủa vàng.
(3) Hemoglobin của máu là protein dạng hình sợi.
(4) Dung dịch protein không có phản ứng màu biuret.
(5) Protein đông tụ khi cho acid, base hoặc khi đun nóng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch acid, dung dịch base hoặc nhờ xúc tác của enzyme.
(2) Nhỏ vài giọt dung dịch nitric acid đặc vào ống nghiệm đựng dung dịch lòng trắng trứng (albumin) thì có kết tủa vàng.
(3) Hemoglobin của máu là protein dạng hình sợi.
(4) Dung dịch protein không có phản ứng màu biuret.
(5) Protein đông tụ khi cho acid, base hoặc khi đun nóng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 27:
Xăng sinh học E5 (chứa 5% ethanol về thể tích, còn lại là xăng, giả thiết chỉ là octane). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol tỏa ra lượng nhiệt là 1365,0 kJ và 1 mol octane tỏa ra lượng nhiệt là 5928,7 kJ. Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu xe máy đó đã sử dụng 2,3 lít xăng E5 ở trên thì quãng đường di chuyển được là bao nhiêu km, biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ là 25%; khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/mL, của octan là 0,7 g/mL (đáp án làm tròn đến số nguyên)
Câu 28:
Khi hòa tan CuSO4 vào nước tạo thành phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+ có màu xanh. Khi nhỏ thêm vài giọt dung dịch kiềm sẽ tạo thành kết tủa xanh nhạt Cu(OH)2. Khi cho đến dư dung dịch ammonia vào kết tủa, kết tủa tan, tạo thành dung dịch màu xanh lam chứa ion phức [Cu(NH3)4(H2O)2]2+. Có bao nhiêu dấu hiệu nhận biết sự tạo thành phức chất trong thí nghiệm trên?
Câu 29:
Polymer [công thức cấu tạo bị thiếu trong bản trích xuất nguồn] là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ. Tên gọi của polymer đó là
A.
polyethylene.
B.
poly(vinyl chloride).
C.
poly(methyl methacrylate).
D.
poly(phenol-formaldehyde).
Câu 30:
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A.
xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
B.
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
C.
có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
D.
xảy ra giữa hai chất khí.
Câu 31:
Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH)
(a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na.
(b) Phenol phản ứng được với dung dịch nước bromine tạo nên kết tủa trắng.
(c) Phenol có tính acid yếu.
(d) Phenol phản ứng được với dung dịch KHCO3 tạo CO2.
(e) Phenol là một alcohol thơm.
Số phát biểu đúng là
(a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na.
(b) Phenol phản ứng được với dung dịch nước bromine tạo nên kết tủa trắng.
(c) Phenol có tính acid yếu.
(d) Phenol phản ứng được với dung dịch KHCO3 tạo CO2.
(e) Phenol là một alcohol thơm.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 32:
Methyl acetate có công thức cấu tạo là
A.
HCOOCH=CH2.
B.
HCOOCH3.
C.
CH3COOCH3.
D.
C2H3COOCH3.
Câu 33:
Ở điều kiện thường, amine nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng ?
A.
Aniline.
B.
Dimethylamine.
C.
Trimethylamine.
D.
Ethylamine.
Câu 34:
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thuỷ phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là
A.
Tinh bột và glucose.
B.
Cellulose và saccharose.
C.
Cellulose và fructose.
D.
Tinh bột và saccharose.
Câu 35:
Cho các phản ứng hoá học sau:
(a) CH3CHO + Br2 + H2O CH3COOH + 2HBr.
(b) CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O t0 CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.
(c) CH3CHO + H2 Ni,t0 CH3CH2OH.
(d) 2CH3CHO + O2 xuˊctaˊc,t0 2CH3COOH.
Số phản ứng trong đó acetaldehyde thể hiện tính khử là
(a) CH3CHO + Br2 + H2O CH3COOH + 2HBr.
(b) CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O t0 CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.
(c) CH3CHO + H2 Ni,t0 CH3CH2OH.
(d) 2CH3CHO + O2 xuˊctaˊc,t0 2CH3COOH.
Số phản ứng trong đó acetaldehyde thể hiện tính khử là
A.
2.
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Câu 36:
Thuỷ phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH dư thu được sodium formate?
A.
CH3COOCH3.
B.
CH3COOC2H5.
C.
CH3COOC3H7.
D.
HCOOC2H5.
Câu 37:
α-amino acid là amino acid có nhóm amino gắn với carbon ở vị trí số
A.
2.
B.
4.
C.
1.
D.
3.
Câu 38:
Ở điều kiện thường, amine X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng. Amine nào sau đây thỏa mãn tính chất của X?
A.
Aniline.
B.
Benzylamine.
C.
Methylamine.
D.
Dimethylamine.
Câu 39:
Acquy chì là một loại acquy đơn giản, gồm bản cực dương bằng PbO2, bản cực âm bằng Pb, cả hai điện cực được đặt vào dung dịch H2SO4 loãng. Loại acquy này có thể sạc lại nhiều lần. Đây cũng là loại acquy được sử dụng phổ biến trên các dòng xe máy hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội. Nhược điểm của acquy chì là
A.
dễ sản xuất, giá thành thấp.
B.
gây ô nhiễm môi trường.
C.
có khả năng trữ một lượng điện lớn trong bình ắc quy.
D.
hoạt động ổn định.
Câu 40:
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử ...(1)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(2)... Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A.
càng mạnh và càng yếu.
B.
càng mạnh và càng mạnh.
C.
càng yếu và càng yếu.
D.
càng yếu và càng mạnh.
Câu 41:
Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Phát biểu nào sau đây về polymer là đúng?
Câu 42:
Trong nước mưa acid thường có pH = 4 đến 5. pH thấp trong nước mưa acid chủ yếu là do có chứa các acid như HNO3, H2SO4. Trong tự nhiên, HNO3 còn được tạo ra từ N2 theo sơ đồ chuyển hoá:
N2−+O2NO−+O2NO2−+O2+H2OHNO3
N2−+O2NO−+O2NO2−+O2+H2OHNO3
a.
(biết) Trong nước mưa có chứa ester methyl formate được điều chế từ acid và alcohol tương ứng và sử dụng HNO3 làm chất xúc tác.
b.
(hiểu) HNO3 sinh ra từ quá trình trên sẽ cung cấp một lượng phân đạm cho cây trồng ở dạng NO3−.
c.
(hiểu) Một cơn mưa acid, nước mưa có pH = 4 thì nồng độ HNO3 có trong nước mưa đó là 10−4M.
d.
(vận dụng) Dung dịch HNO3 có pH = 3 cần phải pha loãng 20 lần để thu được dung dịch HNO3 có pH = 5.
Câu 43:
Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống 1 mL ethyl acetate.
Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1); 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2).
Bước 3: Đun cách thuỷ ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thuỷ tinh ở nhiệt độ 60 – 70 °C khoảng 5 phút.
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống 1 mL ethyl acetate.
Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1); 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2).
Bước 3: Đun cách thuỷ ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thuỷ tinh ở nhiệt độ 60 – 70 °C khoảng 5 phút.
a.
(biết) Sau bước 2, chất lỏng trong ống nghiệm (1) và ống nghiệm (2) đều chứa ethyl acetate có CTCT là CH3COOCH3.
b.
(hiểu) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.
c.
(hiểu) Sau bước 3, sản phẩm phản ứng thuỷ phân trong cả hai ống nghiệm đều tan tốt trong nước.
d.
(vận dụng) Methyl propionate là đồng phân của ester ethyl acetate.
Câu 44:
Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử là M2+/M và Ag+/Ag. Cho biết:
Nếu M là một trong số các kim loại: Fe, Ni, Sn, Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu vôn? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
| Cặp oxi hoá - khử | Fe2+/Fe | Ni2+/Ni | Sn2+/Sn | Cu2+/Cu | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn (V) | -0,44 | -0,257 | -0,137 | +0,340 | +0,799 |
Nếu M là một trong số các kim loại: Fe, Ni, Sn, Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu vôn? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu 45:
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose.
(b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
(f) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β).
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose.
(b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
(f) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β).
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 46:
Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ) thì
(1) Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O → ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl−.
(2) Ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Na+ → ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl−.
(3) Ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O → ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl−.
(4) Ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ → ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl−.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O → ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl−.
(2) Ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Na+ → ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl−.
(3) Ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O → ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl−.
(4) Ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ → ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl−.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 47:
Cho các phát biểu:
(1) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch acid, dung dịch base hoặc nhờ xúc tác của enzyme.
(2) Nhỏ vài giọt dung dịch nitric acid đặc vào ống nghiệm đựng dung dịch lòng trắng trứng (albumin) thì có kết tủa vàng.
(3) Hemoglobin của máu là protein dạng hình sợi.
(4) Dung dịch protein không có phản ứng màu biuret.
(5) Protein đông tụ khi cho acid, base hoặc khi đun nóng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch acid, dung dịch base hoặc nhờ xúc tác của enzyme.
(2) Nhỏ vài giọt dung dịch nitric acid đặc vào ống nghiệm đựng dung dịch lòng trắng trứng (albumin) thì có kết tủa vàng.
(3) Hemoglobin của máu là protein dạng hình sợi.
(4) Dung dịch protein không có phản ứng màu biuret.
(5) Protein đông tụ khi cho acid, base hoặc khi đun nóng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 48:
Xăng sinh học E5 (chứa 5\% ethanol về thể tích, còn lại là xăng, giả thiết chỉ là octane). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol tỏa ra lượng nhiệt là 1365,0 kJ và 1 mol octane tỏa ra lượng nhiệt là 5928,7 kJ. Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu xe máy đó đã sử dụng 2,3 lít xăng E5 ở trên thì quãng đường di chuyển được là bao nhiêu km, biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ là 25\%; khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/mL, của octan là 0,7 g/mL (đáp án làm tròn đến số nguyên)
Câu 49:
Khi hòa tan CuSO4 vào nước tạo thành phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+ có màu xanh. Khi nhỏ thêm vài giọt dung dịch kiềm sẽ tạo thành kết tủa xanh nhạt Cu(OH)2. Khi cho đến dư dung dịch ammonia vào kết tủa, kết tủa tan, tạo thành dung dịch màu xanh lam chứa ion phức [Cu(NH3)4(H2O)2]2+. Có bao nhiêu dấu hiệu nhận biết sự tạo thành phức chất trong thí nghiệm trên?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Hóa Học - Đề 9 — Mã đề: 4408 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.