Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Hóa Học - Đề 9 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa có 49 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 49 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Hóa Học - Đề 9

  1. Câu 1: Cho phương trình hóa học của phản ứng sau: (1) CuO + CO t 0 Cu + CO 2 (2) 2CuSO 4 + 2H 2O npdd 2Cu + O 2 + 2H 2SO 4 (3) Fe + CuSO 4 t 0 FeSO 4 + Cu (4) FeO + C t 0 CO + Fe Số phản
  2. Câu 1: Kim loại nào sau đây tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường ?
  3. Câu 1: Trong 7 loại tơ sau: tơ nylon-6,6, tơ tằm, tơ acetate, tơ capron, sợi bông, tơ visco. Số tơ thuộc loại tơ tổng hợp là
  4. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO 4 5% vào, lắc nhẹ. - Bước 2: Cho thêm
  5. Câu 1: Sự xen phủ của hai obital theo cách xen phủ bên sẽ tạo nên liên kết nào?
  6. Câu 1: Cấu hình electron của ion Fe³⁺ (Z=26) là
  7. Câu 1: Polymer là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ. Tên gọi của là
  8. Câu 1: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
  9. Câu 1: Cho các phát biểu sau về phenol (C₆H₅OH) (a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na. (b) Phenol phản ứng được với dung dịch nước bromine tạo nền kết t
  10. Câu 1: Methyl acetate có công thức cấu tạo là
  11. Câu 1: Ở điều kiện thường, amine nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng ?
  12. Câu 1: Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thuỷ phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là
  13. Câu 1: Cho các phản ứng hoá học sau: (a) CH₃CHO + Br₂ + H₂O → CH₃COOH + 2HBr. (b) CH₃CHO + 2AgNO₃ + 3NH₃ + H₂O → CH₃COONH₄ + 2Ag↓ + 2NH₄NO₃. (c) CH₃CHO + H₂ → CH₃CH₂OH. (d) 2CH₃CHO + O₂ →
  14. Câu 1: Thuỷ phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH dư thu được sodium formate?
  15. Câu 1: α-amino acid là amino acid có nhóm amino gắn với carbon ở vị trí số
  16. Câu 1: Ở điều kiện thường, amine X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng. Amine nào s
  17. Câu 1: Acquy chì là một loại acquy đơn giản, gồm bản cực dương bằng PbO₂, bản cực âm bằng Pb, cả hai điện cực được đặt vào dung dịch H₂SO₄ loãng. Loại acquy này có thể sạc lại nhiều lần.
  18. Câu 1: Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mⁿ⁺/M càng lớn thì dạng khử có tính khử ...(1)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(2)... Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
  19. Câu 1: Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Phát biểu nào sau đây về pol
  20. Câu 1: Cho thế điện cực chuẩn của một số kim loại sau: K +/K = -2,93V; Mg 2+ /Mg = -2,37V; Zn 2+ /Zn = -0,76V; Fe 2+ /Fe = -0,44V; Cu 2+ /Cu = +0,3V; Ag +/Ag = +0,80V; 2H +/H 2 = 0,00V; H
  21. Câu 1: Trong nước mưa acid thường có pH = 4 đến 5. pH thấp trong nước mưa acid chủ yếu là do có chứa các acid như HNO 3, H 2SO 4. Trong tự nhiên, HNO 3 còn được tạo ra từ N 2 theo sơ đồ c
  22. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống 1 mL ethyl acetate. Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch H 2SO 4 20\% vào ống nghiệm (1); 2 mL
  23. Câu 1: Câu 1: (vận dụng) Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử là M 2+ /M và Ag +/Ag. Cho biết: Cặp oxi hoá - khử Fe 2+ /Fe Ni 2+ /Ni Sn 2+ /Sn Cu
  24. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose. (b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau. (c) Có thể phân biệ
  25. Câu 1: Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ) thì (1) Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H 2O → ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl -. (2) Ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion
  26. Câu 1: Cho các phát biểu: (1) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch acid, dung dịch base hoặc nhờ xúc tác của enzyme. (2) Nhỏ vài giọt dung dịch nitric acid đặc vào ống nghiệm đ
  27. Câu 1: Xăng sinh học E5 (chứa 5% ethanol về thể tích, còn lại là xăng, giả thiết chỉ là octane). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol tỏa ra lượng nhiệt là 1365,0 kJ và 1 mol octane
  28. Câu 1: Khi hòa tan CuSO 4 vào nước tạo thành phức chất aqua [Cu(H 2O) 6] 2+ có màu xanh. Khi nhỏ thêm vài giọt dung dịch kiềm sẽ tạo thành kết tủa xanh nhạt Cu(OH) 2. Khi cho đến dư dung
  29. Câu 1: Polymer [công thức cấu tạo bị thiếu trong bản trích xuất nguồn] là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ. Tên gọi c
  30. Câu 1: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
  31. Câu 1: Cho các phát biểu sau về phenol (C 6H 5OH) (a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na. (b) Phenol phản ứng được với dung dịch nước bromine tạo nên kết
  32. Câu 1: Methyl acetate có công thức cấu tạo là
  33. Câu 1: Ở điều kiện thường, amine nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng ?
  34. Câu 1: Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thuỷ phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là
  35. Câu 1: Cho các phản ứng hoá học sau: (a) CH 3CHO + Br 2 + H 2O CH 3COOH + 2HBr. (b) CH 3CHO + 2AgNO 3 + 3NH 3 + H 2O t 0 CH 3COONH 4 + 2Ag↓ + 2NH 4NO 3. (c) CH 3CHO + H 2 Ni, t 0 CH 3CH 2
  36. Câu 1: Thuỷ phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH dư thu được sodium formate?
  37. Câu 1: α-amino acid là amino acid có nhóm amino gắn với carbon ở vị trí số
  38. Câu 1: Ở điều kiện thường, amine X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng. Amine nào s
  39. Câu 1: Acquy chì là một loại acquy đơn giản, gồm bản cực dương bằng PbO 2, bản cực âm bằng Pb, cả hai điện cực được đặt vào dung dịch H 2SO 4 loãng. Loại acquy này có thể sạc lại nhiều lầ
  40. Câu 1: Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M n+ /M càng lớn thì dạng khử có tính khử ...(1)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(2)... Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
  41. Câu 1: Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Phát biểu nào sau đây về pol
  42. Câu 1: Trong nước mưa acid thường có pH = 4 đến 5. pH thấp trong nước mưa acid chủ yếu là do có chứa các acid như HNO 3, H 2SO 4. Trong tự nhiên, HNO 3 còn được tạo ra từ N 2 theo sơ đồ c
  43. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống 1 mL ethyl acetate. Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch H 2SO 4 20% vào ống nghiệm (1); 2 mL d
  44. Câu 1: Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử là M 2+ /M và Ag +/Ag. Cho biết: Cặp oxi hoá - khử Fe 2+ /Fe Ni 2+ /Ni Sn 2+ /Sn Cu 2+ /Cu Ag +/Ag Thế
  45. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose. (b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau. (c) Có thể phân biệ
  46. Câu 1: Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ) thì (1) Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H 2O ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl -. (2) Ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion N
  47. Câu 1: Cho các phát biểu: (1) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch acid, dung dịch base hoặc nhờ xúc tác của enzyme. (2) Nhỏ vài giọt dung dịch nitric acid đặc vào ống nghiệm đ
  48. Câu 1: Xăng sinh học E5 (chứa 5\% ethanol về thể tích, còn lại là xăng, giả thiết chỉ là octane). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol tỏa ra lượng nhiệt là 1365,0 kJ và 1 mol octan
  49. Câu 1: Khi hòa tan CuSO 4 vào nước tạo thành phức chất aqua [Cu(H 2O) 6] 2+ có màu xanh. Khi nhỏ thêm vài giọt dung dịch kiềm sẽ tạo thành kết tủa xanh nhạt Cu(OH) 2. Khi cho đến dư dung

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Hóa Học - Đề 9

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa có 49 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
49 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Hóa Học - Đề 9
Cấu trúc & Thời lượng49 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 30 câu (tối đa 7,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 7 câu (tối đa 7 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 12 câu (tối đa 3 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT • 2025
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (49 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Cho phương trình hóa học của phản ứng sau:
(1) (2)
(3) (4)
Số phản ứng có thể được dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Kim loại nào sau đây tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường ?
A.
Na.
B.
Mg.
C.
Fe.
D.
Be.
Trong 7 loại tơ sau: tơ nylon-6,6, tơ tằm, tơ acetate, tơ capron, sợi bông, tơ visco. Số tơ thuộc loại tơ tổng hợp là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO 5% vào, lắc nhẹ.
- Bước 2: Cho thêm tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm và lắc đều.
- Bước 3: Đun nóng ống nghiệm bằng ngọn lửa đèn cồn trong vài phút.
(1) Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là sodium gluconate.
(2) Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
(3) Sau bước 3, xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
(4) Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Sự xen phủ của hai obital theo cách xen phủ bên sẽ tạo nên liên kết nào?
A.
liên kết σ.
B.
Liên kết tĩnh điện.
C.
Liên kết π.
D.
Liên kết đơn.
Xem đầy đủ toàn bộ 44 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 49)
Polymer là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ. Tên gọi của là
A.
polyethylene.
B.
poly(vinyl chloride).
C.
poly(methyl methacrylate).
D.
poly(phenol-formaldehyde).
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A.
xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
B.
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
C.
có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
D.
xảy ra giữa hai chất khí.
Cho các phát biểu sau về phenol (C₆H₅OH)
(a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na.
(b) Phenol phản ứng được với dung dịch nước bromine tạo nền kết tủa trắng.
(c) Phenol có tính acid yếu.
(d) Phenol phản ứng được với dung dịch KHCO₃ tạo CO₂.
(e) Phenol là một alcohol thơm.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Ở điều kiện thường, amine nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng ?
A.
Aniline.
B.
Dimethylamine.
C.
Trimethylamine.
D.
Ethylamine.
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thuỷ phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là
A.
Tinh bột và glucose.
B.
Cellulose và saccharose.
C.
Cellulose và fructose.
D.
Tinh bột và saccharose.
Cho các phản ứng hoá học sau:
(a) CH₃CHO + Br₂ + H₂O → CH₃COOH + 2HBr.
(b) CH₃CHO + 2AgNO₃ + 3NH₃ + H₂O → CH₃COONH₄ + 2Ag↓ + 2NH₄NO₃.
(c) CH₃CHO + H₂ → CH₃CH₂OH.
(d) 2CH₃CHO + O₂ → 2CH₃COOH.
Số phản ứng trong đó acetaldehyde thể hiện tính khử là
A.
2.
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Thuỷ phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH dư thu được sodium formate?
A.
CH₃COOCH₃.
B.
CH₃COOC₂H₅.
C.
CH₃COOC₃H₇.
D.
HCOOC₂H₅.
Ở điều kiện thường, amine X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng. Amine nào sau đây thỏa mãn tính chất của X?
A.
Aniline.
B.
Benzylamine.
C.
Methylamine.
D.
Dimethylamine.
Acquy chì là một loại acquy đơn giản, gồm bản cực dương bằng PbO₂, bản cực âm bằng Pb, cả hai điện cực được đặt vào dung dịch H₂SO₄ loãng. Loại acquy này có thể sạc lại nhiều lần. Đây cũng là loại acquy được sử dụng phổ biến trên các dòng xe máy hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội. Nhược điểm của acquy chì là
A.
dễ sản xuất, giá thành thấp.
B.
gây ô nhiễm môi trường.
C.
có khả năng trữ một lượng điện lớn trong bình ắc quy.
D.
hoạt động ổn định.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mⁿ⁺/M càng lớn thì dạng khử có tính khử ...(1)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(2)... Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A.
càng mạnh và càng yếu.
B.
càng mạnh và càng mạnh.
C.
càng yếu và càng yếu.
D.
càng yếu và càng mạnh.
Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Phát biểu nào sau đây về polymer là đúng?
a.
Đa số nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ rộng, hoặc không nóng chảy mà bị phân hủy khi đun nóng.
b.
Mạch polymer không thể bị phân hủy thành mạch ngắn hơn bởi nhiệt.
c.
Mạch polymer có thể bị phân hủy hoàn toàn thành monomer tương ứng bởi nhiệt.
d.
Poly(methyl metacrylate) là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ (plexiglas). Polymer này được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methyl meatcrylate: CH=C(CH)COOCH.
Cho thế điện cực chuẩn của một số kim loại sau: K/K = -2,93V; Mg/Mg = -2,37V; Zn/Zn = -0,76V; Fe/Fe = -0,44V; Cu/Cu = +0,3V; Ag/Ag = +0,80V; 2H/H = 0,00V; HO/OH + 1/2H = -0,83V. Xét các phát biểu về tính chất của kim loại, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai ?
a.
Kim loại K phản ứng mạnh với HO ở điều kiện thường.
b.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.
c.
Cho vài hạt kẽm vào ống nghiệm. Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch HSO 10\%, không thấy khí thoát ra.
d.
Hoà tan hỗn hợp bột kim loại gồm Mg; Fe và Cu vào dung dịch AgNO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, ta thu được chất rắn chứa 2 kim loại gồm: Ag và Fe.
Trong nước mưa acid thường có pH = 4 đến 5. pH thấp trong nước mưa acid chủ yếu là do có chứa các acid như HNO, HSO. Trong tự nhiên, HNO còn được tạo ra từ N theo sơ đồ chuyển hóa:
a.
Trong nước mưa có chứa ester methyl formate được điều chế từ acid và alcohol tương ứng và sử dụng HNO làm chất xúc tác.
b.
HNO sinh ra từ quá trình trên sẽ cung cấp một lượng phân đạm cho cây trồng ở dạng NO.
c.
Một cơn mưa acid, nước mưa có pH = 4 thì nồng độ HNO có trong nước mưa đó là 10M.
d.
Dung dịch HNO có pH = 3 cần phải pha loãng 20 lần để thu được dung dịch HNO có pH = 5.
Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống 1 mL ethyl acetate.
Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch HSO 20\% vào ống nghiệm (1); 2 mL dung dịch NaOH 30\% vào ống nghiệm (2).
Bước 3: Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 – 70 °C khoảng 5 phút.
a.
Sau bước 2, chất lỏng trong ống nghiệm (1) và ống nghiệm (2) đều chứa ethyl acetate có CTCT là CHCOOCH.
b.
Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.
c.
Sau bước 3, sản phẩm phản ứng thủy phân trong cả hai ống nghiệm đều tan tốt trong nước.
d.
Methyl propionate là đồng phân của ester ethyl acetate.
Câu 1: (vận dụng) Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử là M/M và Ag/Ag. Cho biết:
Cặp oxi hoá - khửFe/FeNi/NiSn/SnCu/CuAg/Ag
Thế điện cực chuẩn (V)-0,44-0,257-0,137+0,340+0,799

Nếu M là một trong số các kim loại: Fe, Ni, Sn, Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu vôn? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose.
(b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO trong NH.
(d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH) ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
(f) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β).
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ) thì
(1) Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa HO → ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl.
(2) Ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Na → ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl.
(3) Ở cực âm xảy ra quá trình khử HO → ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl.
(4) Ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na → ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Cho các phát biểu:
(1) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch acid, dung dịch base hoặc nhờ xúc tác của enzyme.
(2) Nhỏ vài giọt dung dịch nitric acid đặc vào ống nghiệm đựng dung dịch lòng trắng trứng (albumin) thì có kết tủa vàng.
(3) Hemoglobin của máu là protein dạng hình sợi.
(4) Dung dịch protein không có phản ứng màu biuret.
(5) Protein đông tụ khi cho acid, base hoặc khi đun nóng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Xăng sinh học E5 (chứa 5% ethanol về thể tích, còn lại là xăng, giả thiết chỉ là octane). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol tỏa ra lượng nhiệt là 1365,0 kJ và 1 mol octane tỏa ra lượng nhiệt là 5928,7 kJ. Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu xe máy đó đã sử dụng 2,3 lít xăng E5 ở trên thì quãng đường di chuyển được là bao nhiêu km, biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ là 25%; khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/mL, của octan là 0,7 g/mL (đáp án làm tròn đến số nguyên)
Khi hòa tan CuSO vào nước tạo thành phức chất aqua [Cu(HO)] có màu xanh. Khi nhỏ thêm vài giọt dung dịch kiềm sẽ tạo thành kết tủa xanh nhạt Cu(OH). Khi cho đến dư dung dịch ammonia vào kết tủa, kết tủa tan, tạo thành dung dịch màu xanh lam chứa ion phức [Cu(NH)(HO)]. Có bao nhiêu dấu hiệu nhận biết sự tạo thành phức chất trong thí nghiệm trên?
Polymer [công thức cấu tạo bị thiếu trong bản trích xuất nguồn] là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ. Tên gọi của polymer đó là
A.
polyethylene.
B.
poly(vinyl chloride).
C.
poly(methyl methacrylate).
D.
poly(phenol-formaldehyde).
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A.
xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
B.
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
C.
có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
D.
xảy ra giữa hai chất khí.
Cho các phát biểu sau về phenol (CHOH)

(a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na.

(b) Phenol phản ứng được với dung dịch nước bromine tạo nên kết tủa trắng.

(c) Phenol có tính acid yếu.

(d) Phenol phản ứng được với dung dịch KHCO tạo CO.

(e) Phenol là một alcohol thơm.

Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Methyl acetate có công thức cấu tạo là
A.
HCOOCH=CH.
B.
HCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Ở điều kiện thường, amine nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng ?
A.
Aniline.
B.
Dimethylamine.
C.
Trimethylamine.
D.
Ethylamine.
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thuỷ phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là
A.
Tinh bột và glucose.
B.
Cellulose và saccharose.
C.
Cellulose và fructose.
D.
Tinh bột và saccharose.
Cho các phản ứng hoá học sau:

(a) CHCHO + Br + HO CHCOOH + 2HBr.

(b) CHCHO + 2AgNO + 3NH + HO CHCOONH + 2Ag↓ + 2NHNO.

(c) CHCHO + H CHCHOH.

(d) 2CHCHO + O 2CHCOOH.

Số phản ứng trong đó acetaldehyde thể hiện tính khử là
A.
2.
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Thuỷ phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH dư thu được sodium formate?
A.
CHCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
HCOOCH.
Ở điều kiện thường, amine X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng. Amine nào sau đây thỏa mãn tính chất của X?
A.
Aniline.
B.
Benzylamine.
C.
Methylamine.
D.
Dimethylamine.
Acquy chì là một loại acquy đơn giản, gồm bản cực dương bằng PbO, bản cực âm bằng Pb, cả hai điện cực được đặt vào dung dịch HSO loãng. Loại acquy này có thể sạc lại nhiều lần. Đây cũng là loại acquy được sử dụng phổ biến trên các dòng xe máy hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội. Nhược điểm của acquy chì là
A.
dễ sản xuất, giá thành thấp.
B.
gây ô nhiễm môi trường.
C.
có khả năng trữ một lượng điện lớn trong bình ắc quy.
D.
hoạt động ổn định.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M/M càng lớn thì dạng khử có tính khử ...(1)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(2)... Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A.
càng mạnh và càng yếu.
B.
càng mạnh và càng mạnh.
C.
càng yếu và càng yếu.
D.
càng yếu và càng mạnh.
Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Phát biểu nào sau đây về polymer là đúng?
Trong nước mưa acid thường có pH = 4 đến 5. pH thấp trong nước mưa acid chủ yếu là do có chứa các acid như HNO, HSO. Trong tự nhiên, HNO còn được tạo ra từ N theo sơ đồ chuyển hoá:
a.
(biết) Trong nước mưa có chứa ester methyl formate được điều chế từ acid và alcohol tương ứng và sử dụng HNO làm chất xúc tác.
b.
(hiểu) HNO sinh ra từ quá trình trên sẽ cung cấp một lượng phân đạm cho cây trồng ở dạng NO.
c.
(hiểu) Một cơn mưa acid, nước mưa có pH = 4 thì nồng độ HNO có trong nước mưa đó là M.
d.
(vận dụng) Dung dịch HNO có pH = 3 cần phải pha loãng 20 lần để thu được dung dịch HNO có pH = 5.
Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống 1 mL ethyl acetate.
Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch HSO 20% vào ống nghiệm (1); 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2).
Bước 3: Đun cách thuỷ ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thuỷ tinh ở nhiệt độ 60 – 70 °C khoảng 5 phút.
a.
(biết) Sau bước 2, chất lỏng trong ống nghiệm (1) và ống nghiệm (2) đều chứa ethyl acetate có CTCT là CHCOOCH.
b.
(hiểu) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.
c.
(hiểu) Sau bước 3, sản phẩm phản ứng thuỷ phân trong cả hai ống nghiệm đều tan tốt trong nước.
d.
(vận dụng) Methyl propionate là đồng phân của ester ethyl acetate.
Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử là M/M và Ag/Ag. Cho biết:
Cặp oxi hoá - khửFe/FeNi/NiSn/SnCu/CuAg/Ag
Thế điện cực chuẩn (V)-0,44-0,257-0,137+0,340+0,799

Nếu M là một trong số các kim loại: Fe, Ni, Sn, Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu vôn? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose.
(b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO trong NH.
(d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH) ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
(f) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β).
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ) thì
(1) Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa HO ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl.
(2) Ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Na ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl.
(3) Ở cực âm xảy ra quá trình khử HO ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl.
(4) Ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Cho các phát biểu:
(1) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch acid, dung dịch base hoặc nhờ xúc tác của enzyme.
(2) Nhỏ vài giọt dung dịch nitric acid đặc vào ống nghiệm đựng dung dịch lòng trắng trứng (albumin) thì có kết tủa vàng.
(3) Hemoglobin của máu là protein dạng hình sợi.
(4) Dung dịch protein không có phản ứng màu biuret.
(5) Protein đông tụ khi cho acid, base hoặc khi đun nóng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Xăng sinh học E5 (chứa 5\% ethanol về thể tích, còn lại là xăng, giả thiết chỉ là octane). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol tỏa ra lượng nhiệt là 1365,0 kJ và 1 mol octane tỏa ra lượng nhiệt là 5928,7 kJ. Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu xe máy đó đã sử dụng 2,3 lít xăng E5 ở trên thì quãng đường di chuyển được là bao nhiêu km, biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ là 25\%; khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/mL, của octan là 0,7 g/mL (đáp án làm tròn đến số nguyên)
Khi hòa tan CuSO vào nước tạo thành phức chất aqua [Cu(HO)] có màu xanh. Khi nhỏ thêm vài giọt dung dịch kiềm sẽ tạo thành kết tủa xanh nhạt Cu(OH). Khi cho đến dư dung dịch ammonia vào kết tủa, kết tủa tan, tạo thành dung dịch màu xanh lam chứa ion phức [Cu(NH)(HO)]. Có bao nhiêu dấu hiệu nhận biết sự tạo thành phức chất trong thí nghiệm trên?
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Hóa Học - Đề 9?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →