Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Hóa Học - Đề 9 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa có 49 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 49 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Hóa Học - Đề 9
- Câu 1: Cho phương trình hóa học của phản ứng sau: (1) CuO + CO t 0 Cu + CO 2 (2) 2CuSO 4 + 2H 2O npdd 2Cu + O 2 + 2H 2SO 4 (3) Fe + CuSO 4 t 0 FeSO 4 + Cu (4) FeO + C t 0 CO + Fe Số phản
- Câu 1: Kim loại nào sau đây tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường ?
- Câu 1: Trong 7 loại tơ sau: tơ nylon-6,6, tơ tằm, tơ acetate, tơ capron, sợi bông, tơ visco. Số tơ thuộc loại tơ tổng hợp là
- Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO 4 5% vào, lắc nhẹ. - Bước 2: Cho thêm
- Câu 1: Sự xen phủ của hai obital theo cách xen phủ bên sẽ tạo nên liên kết nào?
- Câu 1: Cấu hình electron của ion Fe³⁺ (Z=26) là
- Câu 1: Polymer là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ. Tên gọi của là
- Câu 1: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
- Câu 1: Cho các phát biểu sau về phenol (C₆H₅OH) (a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na. (b) Phenol phản ứng được với dung dịch nước bromine tạo nền kết t
- Câu 1: Methyl acetate có công thức cấu tạo là
- Câu 1: Ở điều kiện thường, amine nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng ?
- Câu 1: Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thuỷ phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là
- Câu 1: Cho các phản ứng hoá học sau: (a) CH₃CHO + Br₂ + H₂O → CH₃COOH + 2HBr. (b) CH₃CHO + 2AgNO₃ + 3NH₃ + H₂O → CH₃COONH₄ + 2Ag↓ + 2NH₄NO₃. (c) CH₃CHO + H₂ → CH₃CH₂OH. (d) 2CH₃CHO + O₂ →
- Câu 1: Thuỷ phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH dư thu được sodium formate?
- Câu 1: α-amino acid là amino acid có nhóm amino gắn với carbon ở vị trí số
- Câu 1: Ở điều kiện thường, amine X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng. Amine nào s
- Câu 1: Acquy chì là một loại acquy đơn giản, gồm bản cực dương bằng PbO₂, bản cực âm bằng Pb, cả hai điện cực được đặt vào dung dịch H₂SO₄ loãng. Loại acquy này có thể sạc lại nhiều lần.
- Câu 1: Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mⁿ⁺/M càng lớn thì dạng khử có tính khử ...(1)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(2)... Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
- Câu 1: Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Phát biểu nào sau đây về pol
- Câu 1: Cho thế điện cực chuẩn của một số kim loại sau: K +/K = -2,93V; Mg 2+ /Mg = -2,37V; Zn 2+ /Zn = -0,76V; Fe 2+ /Fe = -0,44V; Cu 2+ /Cu = +0,3V; Ag +/Ag = +0,80V; 2H +/H 2 = 0,00V; H
- Câu 1: Trong nước mưa acid thường có pH = 4 đến 5. pH thấp trong nước mưa acid chủ yếu là do có chứa các acid như HNO 3, H 2SO 4. Trong tự nhiên, HNO 3 còn được tạo ra từ N 2 theo sơ đồ c
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống 1 mL ethyl acetate. Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch H 2SO 4 20\% vào ống nghiệm (1); 2 mL
- Câu 1: Câu 1: (vận dụng) Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử là M 2+ /M và Ag +/Ag. Cho biết: Cặp oxi hoá - khử Fe 2+ /Fe Ni 2+ /Ni Sn 2+ /Sn Cu
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose. (b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau. (c) Có thể phân biệ
- Câu 1: Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ) thì (1) Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H 2O → ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl -. (2) Ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion
- Câu 1: Cho các phát biểu: (1) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch acid, dung dịch base hoặc nhờ xúc tác của enzyme. (2) Nhỏ vài giọt dung dịch nitric acid đặc vào ống nghiệm đ
- Câu 1: Xăng sinh học E5 (chứa 5% ethanol về thể tích, còn lại là xăng, giả thiết chỉ là octane). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol tỏa ra lượng nhiệt là 1365,0 kJ và 1 mol octane
- Câu 1: Khi hòa tan CuSO 4 vào nước tạo thành phức chất aqua [Cu(H 2O) 6] 2+ có màu xanh. Khi nhỏ thêm vài giọt dung dịch kiềm sẽ tạo thành kết tủa xanh nhạt Cu(OH) 2. Khi cho đến dư dung
- Câu 1: Polymer [công thức cấu tạo bị thiếu trong bản trích xuất nguồn] là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ. Tên gọi c
- Câu 1: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
- Câu 1: Cho các phát biểu sau về phenol (C 6H 5OH) (a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na. (b) Phenol phản ứng được với dung dịch nước bromine tạo nên kết
- Câu 1: Methyl acetate có công thức cấu tạo là
- Câu 1: Ở điều kiện thường, amine nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng ?
- Câu 1: Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thuỷ phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là
- Câu 1: Cho các phản ứng hoá học sau: (a) CH 3CHO + Br 2 + H 2O CH 3COOH + 2HBr. (b) CH 3CHO + 2AgNO 3 + 3NH 3 + H 2O t 0 CH 3COONH 4 + 2Ag↓ + 2NH 4NO 3. (c) CH 3CHO + H 2 Ni, t 0 CH 3CH 2
- Câu 1: Thuỷ phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH dư thu được sodium formate?
- Câu 1: α-amino acid là amino acid có nhóm amino gắn với carbon ở vị trí số
- Câu 1: Ở điều kiện thường, amine X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng. Amine nào s
- Câu 1: Acquy chì là một loại acquy đơn giản, gồm bản cực dương bằng PbO 2, bản cực âm bằng Pb, cả hai điện cực được đặt vào dung dịch H 2SO 4 loãng. Loại acquy này có thể sạc lại nhiều lầ
- Câu 1: Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M n+ /M càng lớn thì dạng khử có tính khử ...(1)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(2)... Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
- Câu 1: Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Phát biểu nào sau đây về pol
- Câu 1: Trong nước mưa acid thường có pH = 4 đến 5. pH thấp trong nước mưa acid chủ yếu là do có chứa các acid như HNO 3, H 2SO 4. Trong tự nhiên, HNO 3 còn được tạo ra từ N 2 theo sơ đồ c
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống 1 mL ethyl acetate. Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch H 2SO 4 20% vào ống nghiệm (1); 2 mL d
- Câu 1: Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử là M 2+ /M và Ag +/Ag. Cho biết: Cặp oxi hoá - khử Fe 2+ /Fe Ni 2+ /Ni Sn 2+ /Sn Cu 2+ /Cu Ag +/Ag Thế
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose. (b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau. (c) Có thể phân biệ
- Câu 1: Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ) thì (1) Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H 2O ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl -. (2) Ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion N
- Câu 1: Cho các phát biểu: (1) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch acid, dung dịch base hoặc nhờ xúc tác của enzyme. (2) Nhỏ vài giọt dung dịch nitric acid đặc vào ống nghiệm đ
- Câu 1: Xăng sinh học E5 (chứa 5\% ethanol về thể tích, còn lại là xăng, giả thiết chỉ là octane). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol tỏa ra lượng nhiệt là 1365,0 kJ và 1 mol octan
- Câu 1: Khi hòa tan CuSO 4 vào nước tạo thành phức chất aqua [Cu(H 2O) 6] 2+ có màu xanh. Khi nhỏ thêm vài giọt dung dịch kiềm sẽ tạo thành kết tủa xanh nhạt Cu(OH) 2. Khi cho đến dư dung