Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2023 - Đề Số 9 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2023 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2023 - Đề Số 9

  1. Câu 1: Chất nào sau đây là oxit axit?
  2. Câu 1: Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây?
  3. Câu 1: Axit cacboxylic nào sau đây có trong giấm ăn?
  4. Câu 1: Chất nào sau đây là axit béo?
  5. Câu 1: Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân (trong môi trường axit)?
  6. Câu 1: Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch metylamin, màu quỳ tím chuyển thành
  7. Câu 1: Glyxin **không** có phản ứng với
  8. Câu 1: Poliacrilonitrin thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét. Poliacrilonitrin được tổng hợp từ chất nào sau đây?
  9. Câu 1: Thanh sắt (nguyên chất) để trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại nào sau đây?
  10. Câu 1: Điện phân dung dịch CuCl 2, ở anot thu được chất nào sau đây?
  11. Câu 1: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
  12. Câu 1: Trong các phản ứng hóa học, kim loại nào sau đây luôn nhường 3 electron?
  13. Câu 1: Nhôm tác dụng với lưu huỳnh sinh ra sản phẩm nào sau đây?
  14. Câu 1: Chất nào sau đây **không** tác dụng với dung dịch NaHCO 3?
  15. Câu 1: Chất nào sau đây không làm mềm được nước cứng tạm thời?
  16. Câu 1: Trong công nghiệp, natri được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy chất nào sau đây?
  17. Câu 1: Trong điều kiện không có oxi, sắt phản ứng với lượng dư dung dịch nào sau đây sinh ra muối sắt(II)?
  18. Câu 1: Khi cho dung dịch muối FeSO 4 vào dung dịch NaOH, lúc đầu ta thu được kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ. Chất có màu nâu đỏ là
  19. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  20. Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
  21. Câu 1: Xà phòng hóa este X có công thức phân tử C 4H 8O 2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và ancol Z (bậc I). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
  22. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam este X thu được 4,48 lít CO 2 (đktc) và 3,6 gam H 2O. Mặt khác, m gam X phản ứng vừa đủ với 100,0 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 4,8 gam muối. Vậy X là
  23. Câu 1: Chất X là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác axit) thu được chất Y. Hai chất X, Y lần lượt là
  24. Câu 1: Cho 5,4 kg glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75% thu được m kg C 2H 5OH. Giá trị của m là
  25. Câu 1: Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, dimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là
  26. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
  27. Câu 1: Cho 12 gam một oxit kim loại tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 20,25 gam muối clorua của kim loại đó. Công thức oxit kim loại là
  28. Câu 1: Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với dung dịch các chất riêng biệt sau: H 2SO 4 loãng, CuCl 2, FeCl 3, AgNO 3, H 2SO 4 đặc nguội. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
  29. Câu 1: Ngâm 8,8 gam hỗn hợp gồm Mg và Cu trong dung dịch HCl loãng dư thu được 4,48 lít khí H 2, dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
  30. Câu 1: Công thức của etyl fomat là
  31. Câu 1: Cho sơ đồ các phản ứng sau: (1) Ba(HCO 3) 2 + E → X + Y + H 2O (2) Ba(HCO 3) 2 + 2E → X + Z + 2H 2O (3) Y + F → Na 2SO 4 + CO 2 + H 2O Các chất E, F thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
  32. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Oxi hóa hoàn toàn glucozơ bằng H 2 (Ni xúc tác) thu được sobitol. (2) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol. (3) Trong phân tử xenlu
  33. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho kim loại Cu vào dung dịch H 2SO 4 loãng. (2) Cho kim loại Al vào dung dịch NaOH. (3) Cho dung dịch AgNO 3 vào dung dịch Fe(NO 3) 2. (4) Đun nó
  34. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn a gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó) cần vừa đủ 18,816 lít O 2 (đktc). Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO
  35. Câu 1: Hỗn hợp amoni peclorat (NH 4ClO 4) và bột nhôm (Al) là nhiên liệu rắn của tàu vũ trụ con thoi theo phản ứng sau: NH 4ClO 4 → N 2 + Cl 2 + O 2 + H 2O Mỗi một lần phóng tàu con thoi
  36. Câu 1: Một loại khí thiên nhiên có thành phần chính là metan và etan với tỉ lệ thể tích tương ứng là 85:15. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol metan tỏa ra nhiệt lượng là 890,36 kJ và 1 m
  37. Câu 1: Điện phân dung dịch gồm các chất Cu(NO 3) 2, CuSO 4 và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi 2A. Lượng khí sinh ra từ bình điện phân và lượng kim loại
  38. Câu 1: Cho E (C₃H₆O₃) và F (C₄H₆O₅) là các chất hữu cơ mạch hở. Trong phân tử chất F chứa đồng thời các nhóm -OH, -COO- và -COOH. Cho các chuyển hóa sau: (1) E + NaOH → X + Y (2) F + NaOH
  39. Câu 1: Cho các chất mạch hở: X là axit cacboxylic không no, mạch phân nhánh, có hai liên kết π; Y và Z là hai axit cacboxylic no, đơn chức; T là ancol no, ba chức; E là este được tạo bởi
  40. Câu 1: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe₂O₃ và Fe₃O₄ vào dung dịch HCl dư, thu được a mol H₂ và dung dịch chứa 62,38 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2023 - Đề Số 9

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2023 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

90 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2023 - Đề Số 9
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 90 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 90 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân (trong môi trường axit)?
A.
Saccarozơ.
B.
Xenlulozơ.
C.
Amilozơ.
D.
Glucozơ.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch metylamin, màu quỳ tím chuyển thành
A.
xanh.
B.
đỏ.
C.
vàng.
D.
da cam.
Glyxin **không** có phản ứng với
A.
dung dịch NaOH.
B.
dung dịch HCl.
C.
(xtHCl).
D.
dung dịch NaCl.
Poliacrilonitrin thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét. Poliacrilonitrin được tổng hợp từ chất nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Thanh sắt (nguyên chất) để trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại nào sau đây?
A.
Mg.
B.
Al.
C.
Zn.
D.
Cu.
Nhôm tác dụng với lưu huỳnh sinh ra sản phẩm nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Chất nào sau đây không làm mềm được nước cứng tạm thời?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
NaCl.
Trong công nghiệp, natri được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy chất nào sau đây?
A.
NaOH.
B.
NaCl.
C.
NaClO.
D.
.
Trong điều kiện không có oxi, sắt phản ứng với lượng dư dung dịch nào sau đây sinh ra muối sắt(II)?
A.
loãng.
B.
HCl đặc, nóng.
C.
đặc, nóng.
D.
đặc, nguội.
Khi cho dung dịch muối FeSO vào dung dịch NaOH, lúc đầu ta thu được kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ. Chất có màu nâu đỏ là
A.
Fe(OH).
B.
Fe(OH).
C.
FeO.
D.
FeO.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng vinyl clorua.
B.
Xelulozơ có cấu trúc mạch polime phân nhánh.
C.
Thủy phân đến cùng tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ.
D.
Tơ nitron thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A.
Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch NaCO.
B.
Nhỏ dung dịch Ca(OH) vào dung dịch NaHCO.
C.
Cho bột Cu vào dung dịch FeCl.
D.
Cho thanh kim loại Cu vào dung dịch HSO loãng.
Xà phòng hóa este X có công thức phân tử CHO bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và ancol Z (bậc I). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A.
HCOOCH(CH).
B.
CHCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
HCOOCHCHCH.
Đốt cháy hoàn toàn m gam este X thu được 4,48 lít CO (đktc) và 3,6 gam HO. Mặt khác, m gam X phản ứng vừa đủ với 100,0 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 4,8 gam muối. Vậy X là
A.
propyl fomat
B.
vinyl axetat
C.
metyl propionat
D.
etyl axetat
Chất X là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác axit) thu được chất Y. Hai chất X, Y lần lượt là
A.
tinh bột và glucozơ.
B.
xenlulozơ và glucozơ.
C.
xenlulozơ và fructozơ.
D.
tinh bột và fructozơ.
Cho 5,4 kg glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75% thu được m kg CHOH. Giá trị của m là
A.
2,070.
B.
2,760.
C.
3,680.
D.
1,035.
Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, dimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là
A.
3,425.
B.
4,725.
C.
2,550.
D.
3,825.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Poli(metyl metacrylat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng metyl metacrylat.
B.
Trùng hợp vinyl clorua thu được PVC.
C.
Tơ visco là tơ tổng hợp.
D.
Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin (có xúc tác Na) được cao subuna-N.
Cho 12 gam một oxit kim loại tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 20,25 gam muối clorua của kim loại đó. Công thức oxit kim loại là
A.
CaO.
B.
MgO.
C.
CuO.
D.
AlO.
Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với dung dịch các chất riêng biệt sau: HSO loãng, CuCl, FeCl, AgNO, HSO đặc nguội. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
A.
5.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Ngâm 8,8 gam hỗn hợp gồm Mg và Cu trong dung dịch HCl loãng dư thu được 4,48 lít khí H, dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
A.
4,0.
B.
4,8.
C.
3,2.
D.
6,4.
Cho sơ đồ các phản ứng sau:
(1) Ba(HCO) + E → X + Y + HO
(2) Ba(HCO) + 2E → X + Z + 2HO
(3) Y + F → NaSO + CO + HO
Các chất E, F thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A.
NaOH, KHSO.
B.
KOH, NaHSO.
C.
NaOH, NaHSO.
D.
NaCO, HSO.
Cho các phát biểu sau:
(1) Oxi hóa hoàn toàn glucozơ bằng H (Ni xúc tác) thu được sobitol.
(2) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(3) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc β-glucozơ còn 3 nhóm OH.
(4) Ở điều kiện thường, tất cả các amino axit là chất rắn kết tinh.
(5) Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
Số phát biểu đúng là
A.
6.
B.
3.
C.
5.
D.
4.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho kim loại Cu vào dung dịch HSO loãng.
(2) Cho kim loại Al vào dung dịch NaOH.
(3) Cho dung dịch AgNO vào dung dịch Fe(NO).
(4) Đun nóng dung dịch bão hòa gồm NHCl và NaNO.
(5) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.
Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm thu được đơn chất là
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
5.
Đốt cháy hoàn toàn a gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó) cần vừa đủ 18,816 lít O (đktc). Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hoá a gam X bằng NaOH vừa đủ thì thu được m gam muối. Giá trị của m là
A.
10,68.
B.
11,48.
C.
11,04.
D.
11,84.
Hỗn hợp amoni peclorat (NHClO) và bột nhôm (Al) là nhiên liệu rắn của tàu vũ trụ con thoi theo phản ứng sau: NHClO → N + Cl + O + HO
Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn amoni peclorat (NHClO). Giả sử tất cả khí oxi (O) sinh ra tác dụng hoàn toàn với bột nhôm (Al). Khối lượng bột nhôm đã tham gia phản ứng gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
245 tấn.
B.
268 tấn.
C.
230 tấn.
D.
250 tấn.
Một loại khí thiên nhiên có thành phần chính là metan và etan với tỉ lệ thể tích tương ứng là 85:15. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol metan tỏa ra nhiệt lượng là 890,36 kJ và 1 mol etan tỏa ra nhiệt lượng là 1559,70 kJ. Giả sử, một hộ gia đình cần trung bình 10000kJ/ngày từ việc đốt loại khí thiên nhiên trên. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình đó sẽ dùng hết 13 kg khí thiên nhiên trên với với hiệu suất hấp thụ nhiệt là 69%?
A.
45 ngày.
B.
40 ngày.
C.
49 ngày.
D.
50 ngày.
Điện phân dung dịch gồm các chất Cu(NO), CuSO và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi 2A. Lượng khí sinh ra từ bình điện phân và lượng kim loại Cu sinh ra ở catot theo thời gian điện phân được cho ở bảng sau:
Thời gian điện phân (giây)tt + 28952t
Lượng khí sinh ra từ bình điện phân (mol)aa + 0,032,125a
Lượng kim loại Cu sinh ra ở catot (mol)bb + 0,02b + 0,02

Biết hiệu suất phản ứng điện phân là 100%. Giá trị của t là
A.
4825.
B.
3860.
C.
2895.
D.
5790.
Cho E (C₃H₆O₃) và F (C₄H₆O₅) là các chất hữu cơ mạch hở. Trong phân tử chất F chứa đồng thời các nhóm -OH, -COO- và -COOH. Cho các chuyển hóa sau:
(1) E + NaOH → X + Y
(2) F + NaOH → X + Z + H₂O
(3) Z + HCl → T + NaCl
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và phân tử không có nhóm -CH₃.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phân tử chất E chứa đồng thời nhóm -OH và nhóm -COOH.
(b) Nhiệt độ sôi của chất X nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ancol etylic.
(c) Chất Z có số nguyên tử cacbon bằng với số nguyên tử natri.
(d) Trong phòng thí nghiệm, chất Y được dùng trực tiếp điều chế khí metan.
(e) 1 mol chất T tác dụng với Na dư, thu được tối đa 1 mol khí H₂.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
5.
D.
2.
Cho các chất mạch hở: X là axit cacboxylic không no, mạch phân nhánh, có hai liên kết π; Y và Z là hai axit cacboxylic no, đơn chức; T là ancol no, ba chức; E là este được tạo bởi X, Y, Z với T. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M (gồm X và E), thu được a gam CO₂ và (a − 4,62) gam H₂O. Mặt khác, cứ m gam M phản ứng vừa đủ với 0,04 mol KOH trong dung dịch. Cho 13,2 gam M phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng nhẹ, thu được ancol T và hỗn hợp muối khan F. Đốt cháy hoàn toàn F, thu được 0,4 mol CO₂ và 14,24 gam hỗn hợp gồm Na₂CO₃ và H₂O. Phần trăm khối lượng của E trong M gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
92,4.
B.
34,8.
C.
73,9.
D.
69,7.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe₂O₃ và Fe₃O₄ vào dung dịch HCl dư, thu được a mol H₂ và dung dịch chứa 62,38 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch chứa 1,1 mol H₂SO₄ (đặc) đun nóng, thu được dung dịch Y và 0,28 mol SO₂ (sản phẩm khử duy nhất của S⁺⁶). Cho 800 ml dung dịch NaOH 1M vào Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được 21,4 gam một chất kết tủa. Giá trị của a bằng bao nhiêu?
A.
0,05.
B.
0,04.
C.
0,03.
D.
0,06.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2023 - Đề Số 9?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →