Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 19 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 19 với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 19

  1. Câu 1: Kim cương là một dạng thù hình được biết đến nhiều nhất của nguyên tố carbon. Kim cương có độ cứng rất cao, độ khúc xạ cực tốt nên được ứng dụng trong các ngành công nghiệp và đặc
  2. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Thực phẩm bảo quản trong tủ lạnh sẽ giữ được lâu hơn. (b) Hầm xương bằng nồi áp suất sẽ nhanh nhừ hơn. (c) Bệnh nhân dễ hô hấp hơn khi dùng oxygen từ bìn
  3. Câu 1: Alkene CH 3-CH=CH-CH 3 có tên là
  4. Câu 1: Sulfuric acid là một hóa chất quan trọng trong công nghiệp, được dùng để sản xuất phân bón, khai khoáng, chế biến dầu mỏ. Trong công nghiệp sulfuric acid được sản xuất với nồng độ
  5. Câu 1: Chất béo là triester của acid béo với
  6. Câu 1: Mỗi đơn vị glucose trong cellulose liên kết với nhau bởi liên kết
  7. Câu 1: Cặp chất nào sau đây có thể phân biệt bằng thuốc thử Tollens?
  8. Câu 1: Dung dịch methyl amine trong nước làm
  9. Câu 1: Phát biểu nào sau đây **không đúng**?
  10. Câu 1: Vật liệu nào sau đây được chế tạo từ polymer trùng ngưng?
  11. Câu 1: Trong quá trình mạ vàng (mạ vàng) một vật bằng đồng, người ta dùng cathode là vật bằng đồng, anode làm bằng vàng, dung dịch điện li là dung dịch muối vàng (AuCl 3 chẳng hạn). Phươn
  12. Câu 1: Cho E 0 pin(Zn-Cu) = 1,10V; E 0 Zn 2+ /Zn = –0,76V và E 0 Ag +/Ag = +0,80V. Suất điện động chuẩn của pin điện hóa Cu–Ag là
  13. Câu 1: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
  14. Câu 1: Xét các cặp oxi hóa – khử sau: Cặp oxi hóa – khử Al 3+ /Al Ag +/Ag Mg 2+ /Mg Fe 2+ /Fe Thế điện cực chuẩn (V) –1,676 +0,799 –2,356 –0,44 Kim loại có tính khử mạnh nhất, yếu nhất lầ
  15. Câu 1: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
  16. Câu 1: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là
  17. Câu 1: Đồ thị nhiệt độ nóng chảy của các nguyên tố kim loại chu kì 4 (từ nhóm IA đến IB) [Hình cần kiểm tra lại: p129 f1] Dựa vào đồ thị, nhận định nào đúng trong các nhận định sau:
  18. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  19. Câu 1: Từ xa xưa con người đã biết lên men các loại ngũ cốc hoa quả để tạo ra các đồ uống có cồn (có chứa ethanol – một alcohol quen thuộc). Ngày nay, alcohol được sử dụng phổ biến trong
  20. Câu 1: Trong dung dịch, tồn tại cân bằng hóa học giữa ion lưỡng cực và các dạng ion tồn tại của amino acid. Các dạng tồn tại của alanine ở các dạng pH khác nhau. [Hình cần kiểm tra lại: p
  21. Câu 1: Ăn mòn hóa học thường xảy ra ở các chi tiết bằng kim loại của máy móc dùng trong các nhà máy sản xuất hoá chất, những bộ phận của thiết bị lò đốt, nồi hơi, các chi tiết của động cơ
  22. Câu 1: Kim loại nhóm IA còn gọi là kim loại kiềm, bao gồm các nguyên tố Li, Na, K, Rb và Cs. Kim loại kiềm và hợp chất của chúng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống.
  23. Câu 1: Xét phản ứng 2CO (g) CO 2\,(g) + C (s) trong bình kín, nhiệt độ không đổi. Nếu áp suất của hệ tăng 3 lần thì tốc độ phản ứng sẽ tăng bao nhiêu lần?
  24. Câu 1: Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có tác dụng giặt rửa. Dưới đây là ví dụ về cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa. [Hình cần kiểm tra lại: p131 f1] 1. Xà phòng và chất giặt r
  25. Câu 1: Sự hình thành và chuyển hóa tinh bột 1. Trong cây xanh, dưới tác dụng của chlorophyll (diệp lục), khí carbon dioxide kết hợp với nước để tạo thành tinh bột. 2. Đối với con người, t
  26. Câu 1: Người ta điều chế Al từ một quặng có chứa 15\% tạp chất trơ. Biết hiệu suất phản ứng đạt 85\%. Khối lượng Al thu được từ 4 tấn quặng trên là bao nhiêu tấn?
  27. Câu 1: Hạ nhiệt độ 128,3 gam dung dịch Na 2SO 4 bão hòa ở 80°C xuống 10°C thấy có m gam tinh thể Na 2SO 4.10H 2O tách ra. Biết độ tan của Na 2SO 4 ở 80°C là 28,3 gam và ở 10°C là 9,0 gam.
  28. Câu 1: Để xác định hàm lượng muối Fe(II) trong 1 mẫu dung dịch A có thể dùng dung dịch thuốc tím KMnO 4, phương trình ion như sau: Người ta lấy 25,00 mL dung dịch A chứa muối Fe 2+ cho và

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 19

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 19 với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 19
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Môn Hóa • THPT • 2025
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Kim cương là một dạng thù hình được biết đến nhiều nhất của nguyên tố carbon. Kim cương có độ cứng rất cao, độ khúc xạ cực tốt nên được ứng dụng trong các ngành công nghiệp và đặc biệt làm đồ trang sức có giá trị kinh tế rất cao. Nguyên tử của nguyên tố carbon có số hiệu nguyên tử là 6 và số khối là 12. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử carbon là
A.
38.
B.
28.
C.
18.
D.
49.
Cho các phát biểu sau:
(a) Thực phẩm bảo quản trong tủ lạnh sẽ giữ được lâu hơn.
(b) Hầm xương bằng nồi áp suất sẽ nhanh nhừ hơn.
(c) Bệnh nhân dễ hô hấp hơn khi dùng oxygen từ bình chứa khí oxygen so với tủ không khí.
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong các quá trình trên lần lượt là
A.
nhiệt độ, áp suất, nồng độ.
B.
nhiệt độ, nhiệt độ, nồng độ.
C.
áp suất, nhiệt độ, nồng độ.
D.
nhiệt độ, nồng độ, áp suất.
Alkene CH-CH=CH-CH có tên là
A.
2–methylprop–2–ene.
B.
but–2–ene.
C.
but–1–ene.
D.
but–3–ene.
Sulfuric acid là một hóa chất quan trọng trong công nghiệp, được dùng để sản xuất phân bón, khai khoáng, chế biến dầu mỏ. Trong công nghiệp sulfuric acid được sản xuất với nồng độ từ 70\% đến 98\% từ sulfur, bằng quá trình tiếp xúc và thiết bị phản ứng dòng liên tục qua 3 giai đoạn sau đây:
– Giai đoạn 1: Đốt sulfur với không khí khô và sạch tạo ta chất X.
– Giai đoạn 2: Nung X với oxygen dư trong lò tầng ở 450°C–500°C, có VO xúc tác thu được chất Y.
– Giai đoạn 3: Dùng chất Z để hấp thụ Y, tạo ra chất T rồi cho T kết hợp với lượng nước vừa đủ tạo ra HSO có nồng độ như yêu cầu sản xuất.
Chất Z và chất T nêu trên lần lượt là:
A.
HO và oleum.
B.
HSO loãng và oleum.
C.
HSO đặc và oleum.
D.
HO và HSO > 98\%.
Chất béo là triester của acid béo với
A.
methyl alcohol.
B.
ethylene glycol.
C.
ethyl alcohol.
D.
glycerol.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Mỗi đơn vị glucose trong cellulose liên kết với nhau bởi liên kết
A.
α–1,6–glycoside.
B.
α–1,4–glycoside.
C.
β–1,2–glycoside.
D.
β–1,4–glycoside.
Cặp chất nào sau đây có thể phân biệt bằng thuốc thử Tollens?
A.
Glucose và maltose.
B.
Tinh bột và cellulose.
C.
Saccharose và glucose.
D.
Glucose và fructose.
Dung dịch methyl amine trong nước làm
A.
quì tím không đổi màu.
B.
quì tím hoá xanh.
C.
phenolphtalein hoá xanh.
D.
phenolphtalein không đổi màu.
Phát biểu nào sau đây **không đúng**?
A.
Thuỷ phân hoàn toàn protein thu được các phân tử α–amino acid.
B.
Protein tác dụng với Cu(OH) trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
C.
Protein bị đông tụ khi đun nóng ở nhiệt độ cao.
D.
Protein tác dụng với nitric acid đặc tạo kết tủa vàng.
Vật liệu nào sau đây được chế tạo từ polymer trùng ngưng?
A.
Cao su isoprene.
B.
Polyethylene.
C.
Tơ nitron.
D.
Nylon–6,6.
Trong quá trình mạ vàng (mạ vàng) một vật bằng đồng, người ta dùng cathode là vật bằng đồng, anode làm bằng vàng, dung dịch điện li là dung dịch muối vàng (AuCl chẳng hạn). Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra ở điện cực âm là:
A.
Au + 3e → Au.
B.
Au → Au + 3e.
C.
Cu + 2e → Cu.
D.
Cu → Cu + 2e.
Cho = 1,10V; = –0,76V và = +0,80V. Suất điện động chuẩn của pin điện hóa Cu–Ag là
A.
0,46V.
B.
0,56V.
C.
1,14V.
D.
0,34V.
Xét các cặp oxi hóa – khử sau:
Cặp oxi hóa – khửAl/AlAg/AgMg/MgFe/Fe
Thế điện cực chuẩn (V)–1,676+0,799–2,356–0,44

Kim loại có tính khử mạnh nhất, yếu nhất lần lượt là
A.
Mg, Ag.
B.
Al, Ag.
C.
Al, Fe.
D.
Mg, Fe.
Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là
A.
NaOH, NaPO, NaCO.
B.
HCl, Ca(OH), NaCO.
C.
KCl, Ca(OH), NaCO.
D.
HCl, NaOH, NaCO.
Đồ thị nhiệt độ nóng chảy của các nguyên tố kim loại chu kì 4 (từ nhóm IA đến IB)

[Hình cần kiểm tra lại: p129_f1]

Dựa vào đồ thị, nhận định nào đúng trong các nhận định sau:
A.
Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s gần bằng kim kim loại chuyển tiếp.
B.
Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s cao hơn kim kim loại chuyển tiếp.
C.
Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s thấp hơn kim kim loại chuyển tiếp.
D.
Nhiệt độ nóng chảy tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Phức chất aqua là phức chất chứa phối tử NH.
B.
Phức chất của kim loại chuyển tiếp đều tan trong dung dịch.
C.
Muối CuSO khan màu trắng khi tan vào nước tạo thành dung dịch có màu xanh do tạo thành phức chất aqua [Cu(HO)].
D.
Phức chất của kim loại chuyển tiếp đều có màu.
Từ xa xưa con người đã biết lên men các loại ngũ cốc hoa quả để tạo ra các đồ uống có cồn (có chứa ethanol – một alcohol quen thuộc). Ngày nay, alcohol được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau như làm dung môi, nguyên liệu hoá học, nhiên liệu, xăng sinh học.
a.
Trong đời sống rượu ethylic (ethanol) được điều chế từ phản ứng lên men cơm gạo, cơm nếp, hoặc một số loại trái cây.
b.
Các alcohol thường có nhiệt độ sôi cao hơn so với hydrocarbon và dẫn xuất halogen có phân tử khối tương đương và dễ tan trong nước.
c.
Nhiều vụ ngộ độc do uống phải rượu pha chế từ cồn công nghiệp do có chứa methanol gây độc.
d.
Đun nóng isoamylic alcohol và acetic acid với xúc tác sulfuric acid đặc thu được ester có mùi chuối chín dùng trong công nghiệp thực phẩm.
Trong dung dịch, tồn tại cân bằng hóa học giữa ion lưỡng cực và các dạng ion tồn tại của amino acid. Các dạng tồn tại của alanine ở các dạng pH khác nhau.

[Hình cần kiểm tra lại: p130_f1]
a.
Ở điều kiện thường alanine tồn tại ở thể rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao.
b.
Alanine phản ứng được với dung dịch NaOH.
c.
Trong môi trường acid mạnh alanine tồn tại chủ yếu ở dạng anion di chuyển về phía cực dương dưới tác dụng của điện trường.
d.
Alanine là amino acid không thiết yếu (tự cơ thể tổng hợp được) và rất quan trọng trong việc hình thành nên protein cho cơ thể.
Ăn mòn hóa học thường xảy ra ở các chi tiết bằng kim loại của máy móc dùng trong các nhà máy sản xuất hoá chất, những bộ phận của thiết bị lò đốt, nồi hơi, các chi tiết của động cơ đốt trong hoặc những thiết bị thường xuyên phải tiếp xúc với hơi nước, khí oxygen, …
Ví dụ phản ứng xảy ra trong sự ăn mòn hóa học của kim loại iron:


Hãy cho biết trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a.
Trong phản ứng (1) và (2), Fe đều đóng vai trò chất khử.
b.
Phản ứng (1) và (2) đều thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
c.
Các vật dụng bằng sắt thường dễ bị gỉ, để bảo vệ sắt không bị gỉ người ta thường ngâm sắt trong giấm ăn hoặc chanh sau khi sử dụng.
d.
Để bảo vệ các tàu thép không bị ăn mòn khi giao thông dưới biển, người ta thường áp các tấm kẽm bên ngoài để tránh hiện tượng ăn mòn.
Kim loại nhóm IA còn gọi là kim loại kiềm, bao gồm các nguyên tố Li, Na, K, Rb và Cs. Kim loại kiềm và hợp chất của chúng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống.
a.
Có thể nhận biết hợp chất của kim loại nhóm IA bằng màu ngọn lửa.
b.
Quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn điện cực được ứng dụng để sản xuất nước Javel.
c.
Trộn một số muối hoặc oxide của các kim loại nhóm IA để tạo màu sắc cho pháo hoa.
d.
Sodium carbonate (Na₂CO₃) có thể tách loại ion Fe³⁺ ra khỏi nước ở dạng kết tủa Fe(OH)₃ trong quá trình xử lý nước nhiễm phèn.
Xét phản ứng trong bình kín, nhiệt độ không đổi. Nếu áp suất của hệ tăng 3 lần thì tốc độ phản ứng sẽ tăng bao nhiêu lần?
Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có tác dụng giặt rửa. Dưới đây là ví dụ về cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa.

[Hình cần kiểm tra lại: p131_f1]

1. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp làm sạch các vết bẩn nhờ vào các phản ứng hóa học.
2. Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt lớn làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt.
3. Cả 2 đều có cấu tạo chung là gồm 2 phần: đầu ưa nước và đuôi kị nước.
4. Đuôi kị nước của xà phòng/ chất giặt rửa hướng về phía nước để chúng có thể bị rửa trôi.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
Sự hình thành và chuyển hóa tinh bột
1. Trong cây xanh, dưới tác dụng của chlorophyll (diệp lục), khí carbon dioxide kết hợp với nước để tạo thành tinh bột.
2. Đối với con người, trong khoang miệng, dưới tác dụng của enzyme, tinh bột bị thủy phân thành glucose.
3. Trong cơ thể người, sản phẩm cuối cùng của sự thủy phân tinh bột là glycogen.
4. Khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng, sẽ xảy ra quá trình thủy phân glycogen để cung cấp glucose cho cơ thể.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong sự hình thành và chuyển hóa tinh bột?
Người ta điều chế Al từ một quặng có chứa 15\% tạp chất trơ. Biết hiệu suất phản ứng đạt 85\%. Khối lượng Al thu được từ 4 tấn quặng trên là bao nhiêu tấn?
Hạ nhiệt độ 128,3 gam dung dịch bão hòa ở 80°C xuống 10°C thấy có m gam tinh thể tách ra. Biết độ tan của ở 80°C là 28,3 gam và ở 10°C là 9,0 gam. Giá trị của m là bao nhiêu?
Để xác định hàm lượng muối Fe(II) trong 1 mẫu dung dịch A có thể dùng dung dịch thuốc tím , phương trình ion như sau:



Người ta lấy 25,00 mL dung dịch A chứa muối cho vào bình định mức, thêm nước cất cho đủ 100 mL, dung dịch thu được gọi là dung dịch X. Lấy 10,00 mL từ dung dịch X chuyển vào bình tam giác. Thêm khoảng 5mL dung dịch 2M. Tiến hành chuẩn độ 3 lần bằng dung dịch 0,02M. Kết quả thể tích sau 3 lần chuẩn độ lần lượt là 20,50 mL; 20,55 mL; 20,55 mL. Tính hàm lượng muối (g/L) trong dung dịch A
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 19?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →