Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 27 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 27 với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Cấu Tạo Nguyên Tử. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 27

  1. Câu 1: Kim loại có mạng tinh thể lập phương tâm khối là
  2. Câu 1: Khi nung CaCO₃ ở nhiệt độ khoảng 1000°C, thu được chất rắn E thường dùng để khử chua đất trong nông nghiệp. Chất E là
  3. Câu 1: Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố chlorine?
  4. Câu 1: Duralumin là hợp kim của nhôm (Aluminium) có thành phần chính là
  5. Câu 1: Cho cấu tạo mạng tinh thể NaCl như sau Cấu trúc mạng tinh thể NaCl Chọn phát biểu đúng về tinh thể NaCl
  6. Câu 1: Khi nói về tính chất hóa học của kim loại kiềm, chọn phát biểu đúng?
  7. Câu 1: Hợp chất X có công thức C₈H₁₄O₄. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (a) X + 2NaOH → X₁ + X₂ + H₂O (b) X₁ + H₂SO₄ → X₃ + Na₂SO₄ (c) nX₃ + nX₄ → nylon-6,6 + 2nH₂O (d)
  8. Câu 1: Phản ứng chuyển hóa hydrogen sulfide trong khí thiên nhiên thành sulfur được thực hiện theo sơ đồ phản ứng: H₂S + SO₂ → S + H₂O. Khối lượng sulfur tối đa tạo ra khi chuyển hóa 1000
  9. Câu 1: Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X chỉ có hấp thụ đặc trưng ở 1715 cm⁻¹. Chất X có thể là chất nào trong các chất dưới đây?
  10. Câu 1: Tên gọi của ester CH₃COOC₂H₅ là
  11. Câu 1: Cho dãy các chất: H₂, H₂NCH₂COOH, C₆H₅NH₂, C₂H₅NH₂, CH₃COOH. Số chất trong dãy phản ứng với NaOH trong dung dịch là
  12. Câu 1: Chất nào sau đây có nhiều trong mật ong?
  13. Câu 1: Ở điều kiện thích hợp (nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác), benzene tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây?
  14. Câu 1: Số đồng phân ester có công thức phân tử C₄H₈O₂ là
  15. Câu 1: Chất nào sau đây là amine bậc 2?
  16. Câu 1: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Dung dịch I2 Có màu xanh tím Y Cu(OH)2 trong môi trường
  17. Câu 1: Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2Cr + 3Sn²⁺ → 2Cr³⁺ + 3Sn. Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
  18. Câu 1: Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được sử dụng để sản xuất một lượng đáng kể kim loại nào sau đây?
  19. Câu 1: Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá Cu – Ag được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ bên. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu²⁺/Cu và Ag⁺/Ag lần lượt là +0,340 V và +0
  20. Câu 1: Khi hoà tan một lượng phèn nhôm - kali vào nước thì có các quá trình cơ bản sau diễn ra: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
  21. Câu 1: Cho 3 hydrocarbon X, Y, Z đều có 2 nguyên tử C trong phân tử. Số nguyên tử H trong các phân tử tăng dần theo thứ tự X, Y, Z. Cho bảng enthalpy tạo thành chuẩn của các chất sau: Chấ
  22. Câu 1: Tinh bột là polymer thiên nhiên gồm amylose và amylopectin. Tinh bột có công thức phân tử là (C₆H₁₀O₅)ₙ. Một học sinh tiến hành thí nghiệm đối với tinh bột theo các bước sau: Bước
  23. Câu 1: Ion Ca 2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau
  24. Câu 1: Có 5 dung dịch riêng biệt là CuCl 2, FeCl 3, AgNO 3, HCl và HCl có lẫn CuCl 2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là bao nhiê
  25. Câu 1: Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m 2. Để tráng được 2000 ruột phích như trên với độ dày lớp bạc (Silver) là 0,1 thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch
  26. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Glucose và maltose đều có nhóm -OH hemiacetal. (b) Fructose và saccharose đều hòa tan được Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường. (c) Glucose
  27. Câu 1: Cho dãy các chất sau: tripanmitin, aminoacetic acid, Ala-Gly-Glu, ethyl propionate. Có bao nhiêu chất trong dãy có phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng)?
  28. Câu 1: Nhiễm độc chì luôn luôn đáng lo ngại. Trong cơ thể con người, mức độ độc hại của chì có thể được giảm bớt bằng cách sử dụng phổi từ EDTA 4- để tạo phức [Pb(EDTA)] 2- rất bền (hằng

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 27

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 27 với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Cấu Tạo Nguyên Tử. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 27
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Môn Hóa • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Khi nung CaCO₃ ở nhiệt độ khoảng 1000°C, thu được chất rắn E thường dùng để khử chua đất trong nông nghiệp. Chất E là
A.
CaO.
B.
CaC₂.
C.
CO₂.
D.
Ca.
Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố chlorine?
A.
Poly(methyl methacrylate).
B.
Polyethylene.
C.
Polybutadien.
D.
Poly(vinyl chloride).
Duralumin là hợp kim của nhôm (Aluminium) có thành phần chính là
A.
nhôm (Aluminium) và đồng (Copper).
B.
nhôm (Aluminium) và sắt (Iron).
C.
nhôm (Aluminium) và carbon.
D.
nhôm (Aluminium) và thuỷ ngân (Mercury).
Cho cấu tạo mạng tinh thể NaCl như sau

Hình từ đề gốc

Cấu trúc mạng tinh thể NaCl

Chọn phát biểu đúng về tinh thể NaCl
A.
Các ion Na⁺ và ion Cl⁻ góp chung cặp electron hình thành liên kết.
B.
Các nguyên tử Na và Cl góp chung cặp e hình thành liên kết.
C.
Các nguyên tử Na và Cl hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
D.
Các ion ion Na⁺ và ion Cl⁻ hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Khi nói về tính chất hóa học của kim loại kiềm, chọn phát biểu đúng?
A.
Các kim loại kiềm có tính khử mạnh, giảm dần từ Li đến Cs.
B.
Các kim loại kiềm tác dụng mạnh yếu nước tạo thành hợp chất không tan.
C.
Khả năng tác dụng với nước tăng dần theo thứ tự K< Na < Li.
D.
Khả năng tác dụng với nước tăng dần theo thứ tự Li < Na < K.
Hợp chất X có công thức C₈H₁₄O₄. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(a) X + 2NaOH → X₁ + X₂ + H₂O (b) X₁ + H₂SO₄ → X₃ + Na₂SO₄
(c) nX₃ + nX₄ → nylon-6,6 + 2nH₂O (d) 2X₂ + X₃ → X₅ + 2H₂O
Phân tử khối của X₅ là
A.
174.
B.
216.
C.
202.
D.
198.
Phản ứng chuyển hóa hydrogen sulfide trong khí thiên nhiên thành sulfur được thực hiện theo sơ đồ phản ứng: H₂S + SO₂ → S + H₂O. Khối lượng sulfur tối đa tạo ra khi chuyển hóa 1000 m³ khí thiên nhiên (đkc) (chứa 5 mg H₂S/m³) là
A.
10,0 g.
B.
5,0 g.
C.
7,06 g.
D.
100,0 g.
Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X chỉ có hấp thụ đặc trưng ở 1715 cm⁻¹. Chất X có thể là chất nào trong các chất dưới đây?
A.
CH₃COCH₃.
B.
CH₃CH₂OH.
C.
CH₃CH₂CHO.
D.
C₆H₅CH₂OH.
Cho dãy các chất: H₂, H₂NCH₂COOH, C₆H₅NH₂, C₂H₅NH₂, CH₃COOH. Số chất trong dãy phản ứng với NaOH trong dung dịch là
A.
2.
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Ở điều kiện thích hợp (nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác), benzene tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây?
A.
HCl, HNO₃, Cl₂, H₂.
B.
HNO₃, H₂, Cl₂, H₂O.
C.
HNO₃, Cl₂, KMnO₄, Br₂.
D.
HNO₃, H₂, Cl₂, O₂.
Chất nào sau đây là amine bậc 2?
A.
H₂N-CH₂-NH₂.
B.
(CH₃)₂CH-NH₂.
C.
CH₃-NH-CH₃.
D.
(CH₃)₃N.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:
Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
XDung dịch I2Có màu xanh tím
YCu(OH)2 trong môi trường kiềmCó màu tím
ZDung dịch AgNO3 trong môi trường NH₃ đun nóngKết tủa Ag trắng sáng
TNước Br2Kết tủa trắng

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A.
Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucose, aniline.
B.
Hồ tinh bột, aniline, lòng trắng trứng, glucose.
C.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline.
D.
Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; aniline; glucose.
Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2Cr + 3Sn²⁺ → 2Cr³⁺ + 3Sn.
Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
A.
Sn²⁺ là chất khử, Cr³⁺ là chất oxi hóa.
B.
Cr là chất oxi hóa, Sn²⁺ là chất khử.
C.
Cr là chất khử, Sn²⁺ là chất oxi hóa.
D.
Cr³⁺ là chất khử, Sn²⁺ là chất oxi hóa.
Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được sử dụng để sản xuất một lượng đáng kể kim loại nào sau đây?
A.
Zn.
B.
Al.
C.
Fe.
D.
Mg.
Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá Cu – Ag được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ bên. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu²⁺/Cu và Ag⁺/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V.

Hình từ đề gốc
a.
Giá trị suất điện động chuẩn của pin điện hoá trên là 0,459 V.
b.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag⁺.
c.
Điện cực Cu tăng khối lượng, điện cực Ag giảm khối lượng.
d.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin: Cu + 2Ag⁺ → Cu²⁺ + 2Ag.
Khi hoà tan một lượng phèn nhôm - kali vào nước thì có các quá trình cơ bản sau diễn ra:


Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a.
Quá trình (1) là quá trình tạo phức chất aqua của cation Al³⁺. Quá trình này diễn ra rất thuận lợi.
b.
Các quá trình (1) và (2) giúp giải thích vì sao cation Al³⁺ là một base trong dung dịch nước theo Bronsted – Lowry.
c.
Ở quá trình (2), các phân tử nước đóng vai trò là dung môi.
d.
Để thu được nhiều kết tủa keo thì cần hoà tan lượng nhỏ phèn trong lượng lớn nước.
Cho 3 hydrocarbon X, Y, Z đều có 2 nguyên tử C trong phân tử. Số nguyên tử H trong các phân tử tăng dần theo thứ tự X, Y, Z. Cho bảng enthalpy tạo thành chuẩn của các chất sau:
ChấtX(g)Y(g)Z(g)CO₂(g)H₂O(g)
Δ_fH⁰₂₉₈ (kJ/mol)+227,0+52,47-84,67-393,5-241,82

Chọn đúng hoặc sai trong mỗi phát biểu sau:
a.
Từ X có thể điều chế được ester vinyl acetate.
b.
X, Y, Z đều làm mất màu nước bromine;
c.
Biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy 1 mol X là -2855,58 kJ.
d.
Ở điều kiện chuẩn, đốt cháy 1 mol Z (g) bằng O₂ (g) sinh ra CO₂ (g) và H₂O (g) và tỏa ra 1323,11 kJ nhiệt.
Tinh bột là polymer thiên nhiên gồm amylose và amylopectin. Tinh bột có công thức phân tử là (C₆H₁₀O₅)ₙ. Một học sinh tiến hành thí nghiệm đối với tinh bột theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào, lắc đều.
Bước 2: Đặt ống nghiệm trong một cốc thủy tinh chứa nước nóng, đun cách thủy trong 10 phút. Sau đó để nguội.
Bước 3: Thêm từ từ sodium hydrogencarbonate vào ống nghiệm đến khi ngừng sủi bọt khí.
Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa copper (II) hydroxide (được điều chế bằng cách cho 0,5mL dung dịch copper (II) sulfate vào 2 mL dung dịch sodium hydroxide, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
a.
Sau bước 1, thu được hai loại monosaccharide.
b.
Trong bước 2 đã xảy ra phản ứng thủy phân tinh bột tạo glucose.
c.
Trong bước 3, sodium hydrogencarbonate được thêm vào nhằm mục đích làm tăng tốc độ phản ứng thủy phân ở bước 2.
d.
Sau bước 4, thu được dung dịch màu xanh lam.
Ion Ca cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaCO) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo sơ đồ phản ứng sau:



Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO) 4,88.10M. Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị mg Ca/100 mL máu.
Có 5 dung dịch riêng biệt là CuCl, FeCl, AgNO, HCl và HCl có lẫn CuCl. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là bao nhiêu?
Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m. Để tráng được 2000 ruột phích như trên với độ dày lớp bạc (Silver) là 0,1 m thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO trong NH. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng riêng của bạc (Silver) là 10,49 g/cm. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Cho các phát biểu sau:
(a) Glucose và maltose đều có nhóm -OH hemiacetal.
(b) Fructose và saccharose đều hòa tan được Cu(OH) trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
(c) Glucose và fructose đều tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Glucose, fructose, saccharose đều có phản ứng thủy phân.
(e) Maltose và saccharose đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Cho dãy các chất sau: tripanmitin, aminoacetic acid, Ala-Gly-Glu, ethyl propionate. Có bao nhiêu chất trong dãy có phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng)?
Nhiễm độc chì luôn luôn đáng lo ngại. Trong cơ thể con người, mức độ độc hại của chì có thể được giảm bớt bằng cách sử dụng phổi từ EDTA để tạo phức [Pb(EDTA)] rất bền (hằng số bền β(Pb) = 10 và được thận bài tiết. Phối tử EDTA được cung cấp bằng cách tiêm truyền dd Na[Ca(EDTA)]. Biết phức [Ca(EDTA)] tương đối kém bền (hằng số bền β(Ca) = 10), sự trao đổi canxi với chì chủ yếu diễn ra trong mạch máu. Hàm lượng chì trong máu của một bệnh nhân là 0,828 μg/mL. Tính nồng độ chì theo μmol/L trong máu của bệnh nhân này.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 27?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →