Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 3 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 với 57 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 57 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 3

  1. Câu 1: HH.1.3. Hiểu-ăn mòn kim loại YCCD - Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên. "Hiện tượng ăn mòn kim loại là quá trình…(1)… tro
  2. Câu 1: HH.1.1.-Biết - Một số ứng dụng và quá trình liên quan đến hợp chất nhóm IA YCCD – Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogen carbonate (natri hiđrocacbonat), sodium
  3. Câu 1: HH1.1-Biết-Đại cương về polymer YCCD – Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số polymer thường gặp (polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(viny
  4. Câu 1: HH1.5.-Hiểu-Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại YCCD – Nêu được đặc điểm của liên kết kim loại. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa
  5. Câu 1: HH1.2- Biết - Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại YCCD –Trình bày được đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại. Một nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 19. Ở
  6. Câu 1: HH1.4-Hiểu-Nước cứng và làm mềm nước cứng YCCD– Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng, phương pháp làm mềm. Hợp chất nào dưới đây không được sử dụng để làm mềm nước cứn
  7. Câu 1: HH1.6-Vận dụng-Sơ lược về phản ứng cháy và nổ YCCD- Trình bày được những sản phẩm độc hại thường sinh ra trong các phản ứng cháy: CO 2, CO, HCl, SO 2,... và tác hại của chúng với c
  8. Câu 1: HH1.2-Hiểu-Ammonia và một số hợp chất ammonium YCCD– Trình bày được ứng dụng của ammonium nitrate và một số muối ammonium tan như: phân đạm, phân ammophos. Trong một cánh đồng trồn
  9. Câu 1: HH1.6-Hiểu-Công thức phân tử hợp chất hữu cơ YCCD– Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ. Một nhà nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
  10. Câu 1: HH1.6-Hiểu-Ester-lipid YCCD– Trình bày được một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp. Trong quá trình làm xà phòng thủ công, người
  11. Câu 1: HH1.3-Biết-Amine YCCD- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thế, danh pháp gốc – chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của mộ
  12. Câu 1: HH1.1-Biết-Carbohydrate YCCD– Nêu được cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên của glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose. Khi nghiên cứu cấu tạo ca
  13. Câu 1: HH1.6-Hiểu-Một số cơ chế phản ứng trong hoá học hữu cơ YCCD- Trình bày được một số cơ chế phản ứng trong hoá học hữu cơ: Cơ chế thế gốc S R (vào carbon no của alkane), cơ chế cộng
  14. Câu 1: HH1.1. Biết-Ester - lipid YCCD– Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp. Trong ngành thực phẩm, ester CH
  15. Câu 1: HH1.1-Biết- Amino acid (amino acid), peptide (peptit) và protein) YCCD – Nêu được khái niệm amino acid Trong quá trình tổng hợp thuốc, một hợp chất chứa cả nhóm chức acid và nhóm c
  16. Câu 1: HH1.5-VD-Hợp chất nitrogen YCCD– Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di). Lysine là một amino acid thiết yếu, tồ
  17. Câu 1: HH1.4-Hiểu-Đại cương kim loại YCCD– Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá – khử; dự đoán được chiều hướng xảy ra phản
  18. Câu 1: HH1.6-VD-Đại cương kim loại YCCD– Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử. Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn ở câu 17. Sức điện động chuẩn lớn
  19. Câu 1: Trong danh mục tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm có chỉ tiêu về dư lượng chlorine không vượt quá 1 mg/L (chlorine sử dụng trong quá trình sơ chế nguyên liệu để diệt vi sinh vật). Phươ
  20. Câu 1: Geranyl acetate trong tự nhiên có trong tinh dầu hoa hồng và được dùng làm nước hoa. Người ta cho 1155 gam geraniol phản ứng với lượng dư acetic acid thì thu được 882 gam ester ger
  21. Câu 1: Trong thành phần của một loại phèn sắt có muối Fe 2(SO 4) 3 và một loại phèn nhôm có muối Al 2(SO 4) 3. Kí hiệu chung của hai muối sulfate trên là M 2(SO 4) 3. Khi hoà tan phèn sắt
  22. Câu 1: Ở nước ta, quặng bauxite được phân bố phổ biến ở Tây Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn,… Aluminium oxide thu được từ quá trình tinh chế quặng bauxite dùng để sản xuất nhôm bằng phương phá
  23. Câu 1: Một nhóm HS thực hiện các bước tiến hành thí nghiệm như sau: Bước 1: Cho 1 mL ethanol, 1 mL acetic acid và vài giọt dung dịch H 2SO 4 đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Làm lạnh, sau đó r
  24. Câu 1: Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam khí CH 4 để cung cấp nhiệt cho phản ứng nhiệt phân CaCO 3 tạo thành 56 gam CaO? Giả thiết hiệu suất các quá trình đều l
  25. Câu 1: Ion calcium (Ca 2+ ) cần thiết cho máu người hoạt động bình thường, chỉ số Ca 2+ trong máu ở người bình thường (đối với người trưởng thành) khoảng 8.6 - 10.2 mg/dL (2.1 - 2.6 mmol/
  26. Câu 1: YCCD: - Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy. - Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại
  27. Câu 1: YCCD: - Trình bày được ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6). Một loại chất béo có chứa 65% triolein về khối lượng. Để sản xuất 2,3 triệu hộp kem dưỡng da (có chứa
  28. Câu 1: YCCD: - Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng
  29. Câu 1: YCCD: - Nêu được khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon). - Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thế,
  30. Câu 1: YCCD: - Tính được Δ rH của một phản ứng dựa vào bảng số liệu năng lượng liên kết, nhiệt tạo thành cho sẵn, vận dụng công thức: E b (cd), E b (sp) là tổng năng lượng liên kết trong
  31. Câu 1: YCCD: - Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen theo khả năng hoạt động của halogen và năng lượng liên kết H-X (điều kiện phản ứng, hiện tượng phản
  32. Câu 1: Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do (Tiếp theo trong bản gốc, cuối câu này còn dòng: "Tính chất nào sau đây không phải là tính chất chung của kim loại?" — câu hỏi thứ
  33. Câu 1: YCCĐ: Nêu được khái niệm nhóm chức và một số loại nhóm chức cơ bản. Mức độ: B Lactic acid là một chất có một trong nhiều thực phẩm. Khi tập luyện thể thao quá độ, cơ thể sản sinh r
  34. Câu 1: YCCĐ: - Nêu được đặc điểm về cấu tạo của xà phòng. - Trình bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng. Mức độ: H Cho sơ đồ mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng như sau: [Hình cần
  35. Câu 1: YCCĐ: Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của glucose và fructose. Mức độ: H Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose. (b) Trong môi
  36. Câu 1: YCCĐ: Trình bày được sự tạo thành liên kết ion. Mức độ: H Cho hai nguyên tử X và Y có số hiệu nguyên tử (Z) lần lượt là 9 và 20. Chọn phát biểu đúng:
  37. Câu 1: YCCĐ: Trình bày được thành phần phân tử và phản ứng điều chế polyethylene (PE), propylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), polybutadiene, … Mức độ: B Polymer nào
  38. Câu 1: YCCĐ: Viết được công thức cấu tạo dạng mạch vòng của sacchrose. Mức độ: B Phân tử saccharose được cấu tạo gồm
  39. Câu 1: YCCĐ: Viết được CTCT và gọi tên một số amine theo danh pháp thế Mức độ: B Công thức cấu tạo thu gọn của ethylmethylamine là
  40. Câu 1: YCCĐ: Nêu được cách phân loại carbohydrate Mức độ: B Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
  41. Câu 1: YCCĐ: Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo của chất giặt rửa tổng hợp Mức độ: H Thành phần chính của xà phòng là
  42. Câu 1: YCCĐ: - Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid trong cơ thể. - Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của amino acid. Mức độ: H Chọn phát biểu sai:
  43. Câu 1: YCCĐ: Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau. Mức độ: H Một thí nghiệm được mô tả như hình dưới đây: [Hình cần kiểm tra lại: p24 f1
  44. Câu 1: YCCĐ: Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate Mức độ: H Dãy gồm các chất đều không tan trong nước ở 20°C là
  45. Câu 1: YCCĐ: Trình bày được ứng dụng của ammonium nitrate và một số ammonium tan như: phân đạm, phân ammophos, … Mức độ: VD Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt ở môi trường có pH phù
  46. Câu 1: YCCĐ: Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại Mức độ: H Thực hiện các thí nghiệm: (a) nhúng thanh zinc (Zn) vào dung dịch H 2SO 4 loãng; (b) nhúng thanh iron (Fe) có tạp chất coppe
  47. Câu 1: YCCĐ: Vi- Trình bày được đặc điểm về liên kết hóa học trong phân tử alkane, alkene. - Trình bày được tính chất hóa học của alkyne: phản ứng của các alkyne với dung dịch AgNO 3 tron
  48. Câu 1: YCCĐ: Sử dụng bảng thế điện cực chuẩn để tính được suất điện động của pin điện hóa tạo bởi cặp oxi hóa khử kim loại. Mức độ: H Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo b
  49. Câu 1: YCCĐ: - Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử, khả năng oxi hóa giữa các dạng oxi hóa trong điều kiện chuẩn. - Sử dụng bảng thế đ
  50. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 4%. - Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đề

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 3

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 với 57 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
57 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 3
Cấu trúc & Thời lượng57 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 36 câu (tối đa 9 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 8 câu (tối đa 8 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 11 câu (tối đa 2,75 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần IV (Tự luận): 2 câu (tối đa 2 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Môn Hóa • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (57 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

HH.1.3. Hiểu-ăn mòn kim loại
YCCD - Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên.
"Hiện tượng ăn mòn kim loại là quá trình…(1)… trong đó các electron của…(2)… được chuyển trực tiếp đến các chất khác trong môi trường." Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
A.
oxi hóa – khử, ion kim loại.
B.
khử, kim loại.
C.
oxi hóa – khử, kim loại.
D.
khử, ion kim loại.
HH.1.1.-Biết - Một số ứng dụng và quá trình liên quan đến hợp chất nhóm IA
YCCD – Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogen carbonate (natri hiđrocacbonat), sodium carbonate (natri cacbonat) và phương pháp Solvay sản xuất soda.
Thành phần chính của muối nở (baking soda) là sodium bicarbonate. Tên gọi hóa học chính xác của hợp chất này là
A.
NaHCO.
B.
NaCO.
C.
NaHCO.
D.
KHCO.
HH1.1-Biết-Đại cương về polymer
YCCD – Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số polymer thường gặp (polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), polybutadiene, polyisoprene, poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF), capron, nylon–6,6).
Một polymer phổ biến có công thức cấu tạo là (–CH–CHCl–). Tên gọi của polymer này là
A.
Polyvinyl chloride (PVC).
B.
Polyethylene.
C.
Polypropylene.
D.
polystyrene.
HH1.5.-Hiểu-Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại
YCCD – Nêu được đặc điểm của liên kết kim loại.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa
A.
các cation kim loại và các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.
B.
các cation và các anion trong tinh thể kim loại.
C.
các electron hóa trị trong mạng tinh thể kim loại.
D.
các nguyên tử trong tinh thể kim loại.
HH1.2- Biết - Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại
YCCD –Trình bày được đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại.
Một nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 19. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử X là
A.
1s2s2p3s.
B.
1s2s2p3s3p4s.
C.
.
D.
.
Xem đầy đủ toàn bộ 52 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 57)
HH1.4-Hiểu-Nước cứng và làm mềm nước cứng
YCCD– Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng, phương pháp làm mềm.
Hợp chất nào dưới đây không được sử dụng để làm mềm nước cứng tạm thời?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
HCl.
HH1.6-Vận dụng-Sơ lược về phản ứng cháy và nổ
YCCD- Trình bày được những sản phẩm độc hại thường sinh ra trong các phản ứng cháy: , CO, HCl, ,... và tác hại của chúng với con người. (CO rất độc với con người. Ở nồng độ 1,28\%CO, con người bất tỉnh sau 2 – 3 hơi thở, chết sau 2 – 3 phút)
Trong các đám cháy, nhiệt độ tự bốc cháy là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự lan truyền của ngọn lửa và mức độ nguy hiểm của khói. Khi cháy xảy ra ở những khu vực có nhiều đồ vật làm bằng nhựa poly(vinyl chloride) (PVC), khói sinh ra thường chứa các chất độc hại như HCl, CO,... Những chất này có thể gây nguy hiểm nghiêm trọng cho sức khỏe nếu không được bảo vệ kịp thời. Trong quá trình thoát ra khỏi đám cháy, người dân cần thực hiện các biện pháp bảo vệ thích hợp.
Dựa vào tình huống trên, cho các phát biểu sau:
(a) Sử dụng khăn ướt che mũi miệng giúp hạn chế hít phải khí HCl.
(b) Nên cúi thấp người khi di chuyển để tránh hít phải khói độc.
(c) Khói từ đám cháy vật liệu gỗ ít độc hại hơn khói từ đám cháy PVC.
(d) Nước được sử dụng để dập lửa không làm giảm nhiệt độ tự bốc cháy của PVC.
Các phát biểu đúng là
A.
(a), (b), (c).
B.
(a), (b), (d).
C.
(b), (c), (d).
D.
(a), (c), (d).
HH1.2-Hiểu-Ammonia và một số hợp chất ammonium
YCCD– Trình bày được ứng dụng của ammonium nitrate và một số muối ammonium tan như: phân đạm, phân ammophos.
Trong một cánh đồng trồng rau xanh, người dân thường bón vôi (CaO) vào đất trước khi gieo hạt. Điều này có mục đích là
A.
Giảm độ acid trong đất, giúp cây hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn.
B.
Tăng độ chua để diệt vi khuẩn trong đất.
C.
Làm tăng nhiệt độ đất, kích thích hạt nảy mầm.
D.
Giải phóng khí ammonia từ phân bón để tăng hiệu quả bón đạm.
HH1.6-Hiểu-Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
YCCD– Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ.
Một nhà nghiên cứu trong phòng thí nghiệm muốn xác định khối lượng phân tử của một hợp chất hữu cơ mới tổng hợp. Anh ta nên sử dụng phương pháp nào sau đây?
A.
Quang phổ hồng ngoại (IR).
B.
Phổ khối lượng (MS).
C.
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR).
D.
Phân tích điểm sôi và điểm nóng chảy.
HH1.6-Hiểu-Ester-lipid
YCCD– Trình bày được một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
Trong quá trình làm xà phòng thủ công, người ta đun dầu thực vật với dung dịch kiềm (NaOH). Sản phẩm thu được là
A.
Acid béo và rượu.
B.
Muối của acid béo và nước.
C.
Ester và nước.
D.
Ester và rượu.
HH1.3-Biết-Amine
YCCD- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thế, danh pháp gốc – chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số amine hay gặp.
Công thức cấu tạo thu gọn của trimethylamine là
A.
CH–NH–CH.
B.
CH–N(CH).
C.
CH–CH–NH.
D.
CH–NH.
HH1.1-Biết-Carbohydrate
YCCD– Nêu được cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên của glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose.
Khi nghiên cứu cấu tạo carbohydrate trong trái cây, người ta phát hiện ra một loại đường đơn có công thức CHO. Đường này thuộc loại nào sau đây?
A.
Glucose.
B.
Maltose.
C.
Lactose.
D.
Cellulose.
HH1.6-Hiểu-Một số cơ chế phản ứng trong hoá học hữu cơ
YCCD- Trình bày được một số cơ chế phản ứng trong hoá học hữu cơ: Cơ chế thế gốc S (vào carbon no của alkane), cơ chế cộng electrophile A (vào nối đôi C=C của alkene)…
Trong quá trình chế tạo chất khử trùng ethanol từ ethylene, phản ứng được thực hiện như sau:
CH=CH+HO CHCHOH
Nhận định nào sau đây **không đúng** về phản ứng này?
A.
Phản ứng là một quá trình cộng.
B.
Giai đoạn đầu tiên tạo ion CH–CH.
C.
Cơ chế phản ứng bao gồm việc bẻ gãy liên kết π trong ethylene.
D.
Phản ứng này tạo sản phẩm là aldehyde.
HH1.1. Biết-Ester - lipid
YCCD– Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
Trong ngành thực phẩm, ester CHCOOCH được dùng để tạo hương liệu. Tên gọi của ester là
A.
Ethyl acetate.
B.
Methyl propanoate.
C.
Propyl ethanoate.
D.
Ethyl formate.
HH1.1-Biết- Amino acid (amino acid), peptide (peptit) và protein)
YCCD – Nêu được khái niệm amino acid
Trong quá trình tổng hợp thuốc, một hợp chất chứa cả nhóm chức acid và nhóm chức amine được sử dụng để điều chỉnh độ pH. Các nhóm chức trong hợp chất này là
A.
hydroxyl (–OH) và amino (–NH).
B.
carboxyl (–COOH) và hydroxyl (–OH).
C.
carboxyl (–COOH) và amino (–NH).
D.
carbonyl (–CO–) và carboxyl (–COOH).
HH1.5-VD-Hợp chất nitrogen
YCCD– Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di).
Lysine là một amino acid thiết yếu, tồn tại ở các dạng ion khác nhau tùy thuộc vào pH của môi trường. Với các giá trị pH là 2,0; 9,0 và 12,0, lysine có thể tồn tại ở các dạng sau:
pHDạng tồn tạiCông thức cấu tạo
2,0Dạng (I)
9,0Dạng (II)
12,0Dạng (III)

Trong môi trường pH khác nhau, lysine sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với điện tích của nó khi đặt vào điện trường.
Xét các nhận định sau về sự di chuyển của lysine trong điện trường:
(a) Ở pH = 2,0, dạng (I) sẽ di chuyển về phía cực âm.
(b) Ở pH = 9,0, dạng (II) sẽ không di chuyển hoặc di chuyển rất ít trong điện trường.
(c) Ở pH = 12,0, dạng (III) sẽ di chuyển về phía cực dương.
(d) Ở pH = 9,0, dạng (II) sẽ di chuyển về phía cực âm.
Các nhận định đúng là
A.
(a), (b), (d).
B.
(a), (c), (d).
C.
(a), (b), (c).
D.
(b), (c), (d).
HH1.4-Hiểu-Đại cương kim loại
YCCD– Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá – khử; dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hoá – khử
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây:
Cặp oxi hóa – khửThế điện cực chuẩn (V)

Một dung dịch chứa hỗn hợp các ion , , và . Khi nhúng thanh Zn vào dung dịch, ion nào sẽ bị khử trước?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
HH1.6-VD-Đại cương kim loại
YCCD– Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử.
Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn ở câu 17. Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani có thể tạo từ các cặp oxi hóa – khử trong bảng trên là:
A.
1,56 V.
B.
1,24 V.
C.
1,60 V.
D.
0,93 V.
Trong danh mục tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm có chỉ tiêu về dư lượng chlorine không vượt quá 1 mg/L (chlorine sử dụng trong quá trình sơ chế nguyên liệu để diệt vi sinh vật).
Phương pháp chuẩn độ iodine-thiosulfate được dùng để xác định dư lượng chlorine trong thực phẩm theo phương trình: .
- Lượng sau đó được nhận biết bằng hồ tinh bột, bị khử bởi dung dịch chuẩn sodium thiosulfate theo phương trình: .
Dựa vào thể tích dung dịch đã phản ứng, tính được dư lượng chlorine trong dung dịch mẫu.
Tiến hành chuẩn độ 100 mL dung dịch mẫu bằng dung dịch 0,01M thì thể tích đã dùng trong lần chuẩn độ lần lượt như sau
Lần123
Thể tích đã dùng (mL)12,6512,612,6

(dụng cụ chứa dung dịch chuẩn là loại buret 25 mL, vạch chia 0,1 mL). Tính lượng trong mẫu sản phẩm trên.
Geranyl acetate trong tự nhiên có trong tinh dầu hoa hồng và được dùng làm nước hoa. Người ta cho 1155 gam geraniol phản ứng với lượng dư acetic acid thì thu được 882 gam ester geranyl acetate. Biết geranyl acetate được điều chế theo sơ đồ phản ứng sau:

+ [Hình cần kiểm tra lại: p19_f1] geranyl acetate +

Geraniol
a.
Geraniol có đồng phân hình học.
b.
Công thức của geranyl acetate là CHCOOCH
c.
Geranyl acetate dễ tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
d.
Hiệu suất phản ứng ester hóa bằng 60%.
Trong thành phần của một loại phèn sắt có muối Fe(SO) và một loại phèn nhôm có muối Al(SO). Kí hiệu chung của hai muối sulfate trên là M(SO). Khi hoà tan phèn sắt hoặc phèn nhôm vào nước có một số quá trình quan trọng sau:

a.
Sự thủy phân của M(SO) được giải thích nhờ kết hợp các quá trình (1), (2).
b.
Trong quá trình số (2) thì ion M đóng vai trò là base theo Bronsted-Lowry.
c.
Phèn nhôm được sử dụng làm trong nước, tác nhân làm trong nước là HO.
d.
Sau khi dùng phèn để làm trong nước thì pH của nước sẽ giảm so với ban đầu.
Ở nước ta, quặng bauxite được phân bố phổ biến ở Tây Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn,… Aluminium oxide thu được từ quá trình tinh chế quặng bauxite dùng để sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy với điện cực bằng than chì (graphite).
a.
Tại cathode, xảy ra quá trình khử ion Al thành nhôm nóng chảy.
b.
Tại anode, xảy ra quá trình oxi hoá theo sơ đồ: C + 4e C.
c.
Khí thoát ra trong quá trình điện phân có thể đốt cháy anode, gây hao mòn điện cực và sinh ra khí gây ô nhiễm môi trường.
d.
Để hạ giá thành sản phẩm, quá trình sản xuất nhôm từ quặng bauxite trong công nghiệp có thể dùng phương pháp nhiệt luyện.
Một nhóm HS thực hiện các bước tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho 1 mL ethanol, 1 mL acetic acid và vài giọt dung dịch HSO đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Bước 3: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70°C.
a.
Chất xúc tác trong phản ứng điều chế ethyl acetate là dung dịch HSO đặc.
b.
Thứ tự các bước tiến hành để điều chế ethyl acetate là 1, 2, 3.
c.
Nếu tiến hành cùng điều kiện phản ứng chỉ thay dung dịch HSO đặc bằng dung dịch HCl đặc thì hiệu suất phản ứng như nhau.
d.
Nếu tiến hành cùng điều kiện phản ứng chỉ thay 1mL ethanol bằng 1mL ethyl alcohol 90 thì lượng ester sinh ra ít hơn.
Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam khí CH để cung cấp nhiệt cho phản ứng nhiệt phân CaCO tạo thành 56 gam CaO? Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. Phương trình nhiệt của phản ứng nhiệt phân CaCO và phản ứng đốt cháy CH như sau:
(1) kJ
(2) kJ
Ion calcium (Ca) cần thiết cho máu người hoạt động bình thường, chỉ số Ca trong máu ở người bình thường (đối với người trưởng thành) khoảng 8.6 - 10.2 mg/dL (2.1 - 2.6 mmol/L). Nồng độ Ca không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ Ca, người ta lấy mẫu máu, làm kết tủa ion Ca dưới dạng calcium oxalate (CaCO) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch KMnO trong môi trường acid. Sơ đồ phản ứng như sau: KMnO + CaCO + HSO → MnSO + CaSO + KSO + CO + HO
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1,00 mL máu người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch KMnO 4,88.10M. Tính số mg Ca trên 100 mL máu của người đó.
YCCD:
- Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy.
- Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại).
Điện phân nóng chảy AlO với anode than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở cathode và 67,2 m (ở đkc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hydrogen bằng 16. Lấy 2,479 lít (ở đkc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu kg? (làm tròn đến hàng đơn vị).
YCCD: - Trình bày được ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6).
Một loại chất béo có chứa 65% triolein về khối lượng. Để sản xuất 2,3 triệu hộp kem dưỡng da (có chứa chất dưỡng ẩm glycerol) cần dùng tối thiểu x tấn loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng. Biết rằng trong mỗi hộp kem dưỡng da có chứa 5 gam glycerol. Tính giá trị của x (làm tròn tới hàng đơn vị).
YCCD: - Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng riêng của nhóm -OH hemiacetal khi glucose ở dạng mạch vòng).
Cho các phản ứng sau:

(a)

(b)

(c)

(d)

Có bao nhiêu phản ứng mà trong đó glucose thể hiện tính oxi hoá?
YCCD:
- Nêu được khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon).
- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thế, danh pháp gốc - chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số amine hay gặp.
Một số amine no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử X mà trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 23,73%. Có bao nhiêu chất là đồng phân bậc I của X?
YCCD: - Tính được Δ_rH của một phản ứng dựa vào bảng số liệu năng lượng liên kết, nhiệt tạo thành cho sẵn, vận dụng công thức:
E_b (cd), E_b (sp) là tổng năng lượng liên kết trong phân tử chất đầu và sản phẩm phản ứng.
Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam methane CH(g) (làm tròn đến hàng phần trăm) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1 mol CaO bằng cách nung CaCO. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. Phương trình nhiệt của phản ứng nung vôi và đốt cháy methane như sau:

(1)

(2)

Biết nhiệt tạo thành () của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:

ChấtCH(g)CO(g)HO(g)CaCO(s)CaO(s)
Δ_f H (kJ/mol)−74,6−393,5−241,8−1207−635
YCCD:
- Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen theo khả năng hoạt động của halogen và năng lượng liên kết H-X (điều kiện phản ứng, hiện tượng phản ứng và hỗn hợp chất có trong bình phản ứng).
- Viết được phương trình hoá học của phản ứng tự oxi hoá - khử của chlorine trong phản ứng với dung dịch sodium hydroxide ở nhiệt độ thường và khi đun nóng; ứng dụng của phản ứng này trong sản xuất chất tẩy rửa.
(Câu hỏi tiếp theo của PHẦN III không có trên các trang được cung cấp.)
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do
(Tiếp theo trong bản gốc, cuối câu này còn dòng: "Tính chất nào sau đây không phải là tính chất chung của kim loại?" — câu hỏi thứ hai bị cắt, các phương án của nó không có trên trang này.)
A.
các electron tự do chuyển động quanh vị trí cân bằng giữa nguyên tử kim loại và ion dương kim loại ở các nút mạng.
B.
sự cho và nhận electron giữa các nguyên tử kim loại.
C.
sự góp chung electron giữa các nguyên tử kim loại.
D.
lực hút tĩnh điện của ion dương kim loại này với nguyên tử kim loại.
YCCĐ: Nêu được khái niệm nhóm chức và một số loại nhóm chức cơ bản.
Mức độ: B
Lactic acid là một chất có một trong nhiều thực phẩm. Khi tập luyện thể thao quá độ, cơ thể sản sinh ra Lactic acid gây đau nhức cơ bắp. Công thức cấu tạo của lactic acid như hình bên. Trong phân tử lactic acid có các nhóm chức nào sau đây?
Hình từ đề gốc
A.
Alcohol và carboxylic.
B.
Ester và alcohol.
C.
Ketone và alcohol.
D.
Alcohol và aldehyde.
YCCĐ: - Nêu được đặc điểm về cấu tạo của xà phòng.
- Trình bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng.
Mức độ: H
Cho sơ đồ mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p23_f2]
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Phần 1 là phần kĩ nước, phần 2 là phần ưa nước.
B.
Nếu sử dụng xà phòng với nước cứng (chứa nhiều ion Ca, Mg) thì cũng không ảnh hưởng đến chất lượng vải, đồng thời làm tăng tác dụng giặt rửa của xà phòng.
C.
Phân tử xà phòng có khả năng xâm nhập vào vết bám dầu mỡ nhờ gốc kĩ nước.
D.
Xà phòng bị thủy phân trong môi trường kiềm.
YCCĐ: Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của glucose và fructose.
Mức độ: H
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose.
(b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO trong NH.
(d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hoà tan Cu(OH) cho dung dịch màu xanh lam.
Số phát biểu đúng là:
A.
5.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
YCCĐ: Trình bày được sự tạo thành liên kết ion.
Mức độ: H
Cho hai nguyên tử X và Y có số hiệu nguyên tử (Z) lần lượt là 9 và 20. Chọn phát biểu đúng:
A.
X và Y liên kết với nhau bằng liên kết ion, tạo ra phân tử XY.
B.
X và Y liên kết với nhau bằng liên kết ion, tạo ra phân tử XY.
C.
X và Y liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị, tạo ra phân tử XY.
D.
X và Y liên kết với nhau bằng liên kết kim loại, tạo ra phân tử XY.
YCCĐ: Trình bày được thành phần phân tử và phản ứng điều chế polyethylene (PE), propylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), polybutadiene, …
Mức độ: B
Polymer nào sau đây không được dùng làm chất dẻo?
A.
Polyisoprene.
B.
Poly(vinyl chloride).
C.
Polystyrene.
D.
Poly(phenol formaldehyde).
YCCĐ: Viết được công thức cấu tạo dạng mạch vòng của sacchrose.
Mức độ: B
Phân tử saccharose được cấu tạo gồm
A.
1 đơn vị α-glucose và 1 đơn vị β-glucose liên kết với nhau bằng liên kết 1,2-glycoside.
B.
2 đơn vị α-glucose liên kết với nhau bằng liên kết 1,2-glycoside.
C.
1 đơn vị α-glucose và 1 đơn vị β-fructose liên kết với nhau bằng liên kết 1,4-glycoside.
D.
1 đơn vị α-glucose và 1 đơn vị β-fructose liên kết với nhau bằng liên kết 1,2-glycoside.
YCCĐ: Viết được CTCT và gọi tên một số amine theo danh pháp thế
Mức độ: B
Công thức cấu tạo thu gọn của ethylmethylamine là
A.
CHNHCH.
B.
CHCHNHCHCH.
C.
CHNHCHCHCH.
D.
CHCHNHCH.
YCCĐ: Nêu được cách phân loại carbohydrate
Mức độ: B
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A.
Glucose.
B.
Saccharose.
C.
Maltose.
D.
Cellulose.
YCCĐ: Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo của chất giặt rửa tổng hợp
Mức độ: H
Thành phần chính của xà phòng là
A.
muối của acid béo.
B.
muối của acid vô cơ.
C.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
D.
muối sodium hoặc potassium của acid.
YCCĐ: - Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid trong cơ thể.
- Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của amino acid.
Mức độ: H
Chọn phát biểu sai:
A.
Các α-amino acid tạo nên các loại protein cho cơ thể sống.
B.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức.
C.
Các dung dịch amino acid đều làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
D.
Amino acid có tính chất lưỡng tính.
YCCĐ: Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau.
Mức độ: H
Một thí nghiệm được mô tả như hình dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p24_f1] [Hình cần kiểm tra lại: p24_f2]
Thứ tự các amino acid ứng các vệt được đánh dấu (1), (2), (3) là
A.
Glu, Ala, Lys.
B.
Lys, Ala, Glu.
C.
Ala, Lys, Glu.
D.
Lys, Glu, Ala.
YCCĐ: Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate
Mức độ: H
Dãy gồm các chất đều không tan trong nước ở 20°C là
A.
BaCO, CaCO, SrCO.
B.
MgSO, CaSO, SrSO.
C.
MgCl, CaCl, SrCl.
D.
Mg(NO), Ca(NO), Sr(NO).
YCCĐ: Trình bày được ứng dụng của ammonium nitrate và một số ammonium tan như: phân đạm, phân ammophos, …
Mức độ: VD
Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt ở môi trường có pH phù hợp, việc nghiên cứu pH của đất rất quan trọng trong nông nghiệp. Một số loại cây trồng phù hợp với đất có giá trị pH cho trong bảng sau:

Cây trồngCải thảoHành tâyCây chèThanh long
pH của đất6,5 – 7,06,4 – 7,94,5 – 5,54,0 – 6,0


Phân đạm NHNO thích hợp để bón liên tục trong thời gian dài cho đất trồng các loại cây nào sau đây?
A.
Cải thảo và hành tây.
B.
Chè và thanh long.
C.
Cải thảo, hành tây và chè.
D.
Cải thảo, hành tây, chè và thanh long.
YCCĐ: Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại
Mức độ: H
Thực hiện các thí nghiệm:
(a) nhúng thanh zinc (Zn) vào dung dịch HSO loãng;
(b) nhúng thanh iron (Fe) có tạp chất copper (Cu) vào dung dịch HSO loãng;
(c) nhúng thanh aluminium (Al) có lớp silver (Ag) phủ kín bề mặt vào dung dịch HCl;
(d) nhúng thanh iron (Fe) tráng thiếc (Sn) bị xước sâu vào tới lớp iron vào dung dịch HSO loãng;
(đ) miếng gang (chứa Fe và C) để trong không khí ẩm.
Số thí nghiệm xảy ra sự ăn mòn điện hóa là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
6.
YCCĐ: Vi- Trình bày được đặc điểm về liên kết hóa học trong phân tử alkane, alkene.
- Trình bày được tính chất hóa học của alkyne: phản ứng của các alkyne với dung dịch AgNO trong NH.
- Trình bày được tính chất hóa học của các arene: phản ứng oxi hóa nhóm alkyl.
Mức độ: H
Cho các phát biểu:
(a) Trong phân tử của các alkane chỉ có các liên kết đơn.
(b) Trong phân tử của các alkene chỉ có 1 liên kết pi (π).
(c) Tất cả các alkyne đều phản ứng với dung dịch AgNO trong NH tạo kết tủa màu vàng.
(d) Toluene có phản ứng với dung dịch KMnO ở nhiệt độ thường.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
YCCĐ: Sử dụng bảng thế điện cực chuẩn để tính được suất điện động của pin điện hóa tạo bởi cặp oxi hóa khử kim loại.
Mức độ: H
Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử là M/M và Ag/Ag. Cho biết:

Cặp oxi hóa – khửFe/FeNi/NiSn/SnCu/CuAg/Ag
Thế điện cực chuẩn (V)−0,44−0,26−0,4+0,340+0,8


Nếu M là một trong số các kim loại: Fe, Ni, Sn, Cu thì suất điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu volt (V)?
A.
1,56.
B.
1,06.
C.
1,24.
D.
1,14.
YCCĐ:
- Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử, khả năng oxi hóa giữa các dạng oxi hóa trong điều kiện chuẩn.
- Sử dụng bảng thế điện cực chuẩn để dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hóa khử.
- Nêu được cấu tạo của pin Galvani.
Mức độ: H
Cho hai kim loại X và Y với thế điện cực chuẩn là E = -1,18 V và E = -0,25 V. Cho các phát biểu:
(a) Tính oxi hóa của X < Y;
(b) Tính khử X > Y;
(c) Có thể xảy ra phản ứng: X + Y → X + Y;
(d) Pin điện hóa X-Y có anode là điện cực làm bằng kim loại X.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
6.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 4%.
- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đĩa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
- Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.
YCCĐ: Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà phòng hóa chất béo.
Mức độ: VD
a.
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
YCCĐ: Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà phòng hóa chất béo.
Mức độ: VD
b.
Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
YCCĐ: Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà phòng hóa chất béo.
Mức độ: VD
c.
Ở bước 2, nếu không thêm nước cất thì hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
YCCĐ: Trình bày được một số phương pháp sản xuất xà phòng.
Mức độ: VD
d.
Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.
Poly(methyl methacrylate) được viết tắt là PMMA, là một loại nhựa nhiệt dẻo trong suốt thường được sử dụng ở dạng tấm, miếng như một vật liệu nhẹ, khó bể vỡ để thay thế cho thủy tinh.
YCCĐ: Trình bày được tính chất hóa học của ester: phản ứng thủy phân ester trong dung dịch NaOH.
Mức độ: VD
a.
Đun nóng methyl methacrylate với dung dịch NaOH thu được muối và alcohol.
YCCĐ: Nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử ester.
Mức độ: B
b.
Một phân tử methyl methacrylate có 2 liên kết pi (π).
YCCĐ: Trình bày được phương pháp trùng hợp, trùng ngưng để tổng hợp một số polymer thường gặp.
Mức độ: B
c.
PMMA được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
YCCĐ: Trình bày được phương pháp trùng hợp, trùng ngưng để tổng hợp một số polymer thường gặp.
Mức độ: VD
d.
Để sản xuất được 10 tấn PMMA bằng phản ứng trùng hợp methyl methacrylate cần sử dụng 12,5 tấn nguyên liệu methyl methacrylate? Biết hiệu suất của phản ứng là 80%.
Tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân được tiến hành như sau: Các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với cực dương (anode) của nguồn điện; các tấm đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với cực âm (cathode) của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO. Sơ đồ bể điện phân như hình bên.
Hình từ đề gốc
YCCĐ: - Trình bày được quá trình tinh luyện đồng bằng phương pháp điện phân, mạ điện.
- Trình bày được nguyên tắc điện phân.
Mức độ: VD
a.
Tại anode chủ yếu xảy ra quá trình oxi hoá HO thành khí O và H.
YCCĐ: - Trình bày được quá trình tinh luyện đồng bằng phương pháp điện phân, mạ điện.
- Trình bày được nguyên tắc điện phân.
Mức độ: VD
b.
Các tạp chất không bị điện phân sẽ được giữ lại tại anode.
YCCĐ: - Trình bày được quá trình tinh luyện đồng bằng phương pháp điện phân, mạ điện.
- Trình bày được nguyên tắc điện phân.
Mức độ: VD
c.
Nồng độ ion trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.
YCCĐ: - Trình bày được quá trình tinh luyện đồng bằng phương pháp điện phân, mạ điện.
- Trình bày được nguyên tắc điện phân.
Mức độ: VD
d.
Khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
Các chất AgCl và không tan trong nước, nhưng trong dung dịch ammonia lại tạo ra những phức chất tan.
YCCĐ: Nêu được các trạng thái oxi hóa phổ biến, cấu hình electron, đặc tính có màu của một số ion kim loại chuyển tiếp thứ nhất.
Mức độ: H
a.
Trạng thái số oxi hóa thường gặp của chronium là +3, +6.
YCCĐ: Nêu được đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp.
Mức độ: H
b.
Biết số hiệu nguyên tử của Cr là 24. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Cr có 6 electron độc thân.
YCCĐ: Thực hiện được một số thí nghiệm tạo phức chất của một ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch với một số phối tử đơn giản khác nhau.
Mức độ: H
c.
Phức chất tạo bởi và có công thức hóa học là .
YCCĐ: Nêu được liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất.
Mức độ: H
d.
Trong phức chất , liên kết giữa và là liên kết cho nhận.
YCCĐ: Trình bày được giai đoạn điện phân trong quá trình sản xuất Al.
Mức độ: VD
Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm (10%) và cryolite (90%) với anode là than cốc và cathode là than chì. Sau thời gian điện phân thu được 5,4 tấn Al tại cathode và hỗn hợp khí tại anode gồm (80% theo thể tích) và CO (20% theo thể tích). Giả thiết không có thêm sản phẩm nào được sinh ra trong quá trình điện phân. Tính khối lượng carbon (theo tấn) đã bị oxi hoá tại anode. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
YCCĐ: Trình bày được một số phương pháp sản xuất xà phòng.
Mức độ: VD
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam triglyceride cần vừa đủ dung dịch hòa tan 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch, sau phản ứng thu được khối lượng muối là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
YCCĐ: Trình bày tính chất hóa học của ester: phản ứng thủy phân ester trong dung dịch NaOH.
Mức độ: VD
Ứng với công thức phân tử là có bao nhiêu đồng phân đơn chức, mạch hở, có phản ứng với dung dịch NaOH tạo muối?
YCCĐ: Trình bày tính chất hóa học của amine, amino acid, peptide.
Mức độ: H
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho aniline tác dụng nước bromine
(2) Cho dung dịch methyl amine tác dụng rắn.
(3) Đun nóng Gly-Gly-Ala với dung dịch HCl dư
(4) Cho hexamethylenediamine tác dụng với adipic acid để điều chế nylon-6,6.
[Câu hỏi bị cắt ngắn ở cuối trang 27; phần đề hỏi sau khi liệt kê các thí nghiệm không có trong dữ liệu trang này.]
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 3?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →