Tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân được tiến hành như sau: Các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với cực dương (anode) của nguồn điện; các tấm đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với cực âm (cathode) của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO. Sơ đồ bể điện phân như hình bên.

YCCĐ: - Trình bày được quá trình tinh luyện đồng bằng phương pháp điện phân, mạ điện.
- Trình bày được nguyên tắc điện phân.
Mức độ: VD
Tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân được tiến hành như sau: Các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với cực dương (anode) của nguồn điện; các tấm đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với cực âm (cathode) của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO. Sơ đồ bể điện phân như hình bên.

YCCĐ: - Trình bày được quá trình tinh luyện đồng bằng phương pháp điện phân, mạ điện.
- Trình bày được nguyên tắc điện phân.
Mức độ: VD

YCCĐ: - Trình bày được quá trình tinh luyện đồng bằng phương pháp điện phân, mạ điện.
- Trình bày được nguyên tắc điện phân.
Mức độ: VD
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Tại anode chủ yếu xảy ra quá trình oxi hoá HO thành khí O và H.
YCCĐ: - Trình bày được quá trình tinh luyện đồng bằng phương pháp điện phân, mạ điện.
- Trình bày được nguyên tắc điện phân.
Mức độ: VD
YCCĐ: - Trình bày được quá trình tinh luyện đồng bằng phương pháp điện phân, mạ điện.
- Trình bày được nguyên tắc điện phân.
Mức độ: VD
b)
Các tạp chất không bị điện phân sẽ được giữ lại tại anode.
YCCĐ: - Trình bày được quá trình tinh luyện đồng bằng phương pháp điện phân, mạ điện.
- Trình bày được nguyên tắc điện phân.
Mức độ: VD
YCCĐ: - Trình bày được quá trình tinh luyện đồng bằng phương pháp điện phân, mạ điện.
- Trình bày được nguyên tắc điện phân.
Mức độ: VD
c)
Nồng độ ion trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.
YCCĐ: - Trình bày được quá trình tinh luyện đồng bằng phương pháp điện phân, mạ điện.
- Trình bày được nguyên tắc điện phân.
Mức độ: VD
YCCĐ: - Trình bày được quá trình tinh luyện đồng bằng phương pháp điện phân, mạ điện.
- Trình bày được nguyên tắc điện phân.
Mức độ: VD
d)
Khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Điện phân tinh luyện đồng với anode là đồng thô, cathode là đồng tinh khiết, dung dịch CuSO4.
a) SAI. Tại anode, Cu (kim loại đồng trong anode) bị oxi hoá trước: . Không xảy ra quá trình oxi hoá nước thành O2 vì Cu dễ bị oxi hoá hơn. (Ngoài ra H2O bị oxi hoá chỉ tạo O2, không tạo H2.)
b) ĐÚNG. Các tạp chất không bị oxi hoá (kim loại kém hoạt động như Ag, Au, Pt) hoặc không tan (như các tạp chất rắn) sẽ lắng đọng xuống đáy bể dưới anode tạo thành bùn anode (anode sludge), tức được giữ lại tại anode.
c) ĐÚNG. Tại anode: ; tại cathode: . Số mol Cu2+ sinh ra bằng số mol Cu2+ bị khử, nên nồng độ Cu2+ trong dung dịch về cơ bản không đổi.
d) SAI. Anode là đồng thô chứa tạp chất, nên khối lượng anode giảm nhỏ hơn khối lượng đồng bám vào cathode (một phần dòng điện dùng oxi hoá tạp chất, và tạp chất không tan ra). Khối lượng Cu tan từ anode không bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tại anode, Cu bị oxi hoá: Cu → Cu²⁺ + 2e, không phải oxi hoá H2O thành O2 và H2.
b) (AI giải đề cho tôi)
Các tạp chất không bị điện phân (Ag, Au, Pt...) lắng xuống tạo bùn anode dưới anode.
c) (AI giải đề cho tôi)
Số mol Cu²⁺ sinh ra ở anode bằng số mol Cu²⁺ khử ở cathode nên nồng độ Cu²⁺ không đổi.
d) (AI giải đề cho tôi)
Anode chứa tạp chất nên khối lượng Cu tan ra nhỏ hơn khối lượng Cu bám vào cathode.
Điện phân tinh luyện đồng với anode là đồng thô, cathode là đồng tinh khiết, dung dịch CuSO4.
a) SAI. Tại anode, Cu (kim loại đồng trong anode) bị oxi hoá trước: . Không xảy ra quá trình oxi hoá nước thành O2 vì Cu dễ bị oxi hoá hơn. (Ngoài ra H2O bị oxi hoá chỉ tạo O2, không tạo H2.)
b) ĐÚNG. Các tạp chất không bị oxi hoá (kim loại kém hoạt động như Ag, Au, Pt) hoặc không tan (như các tạp chất rắn) sẽ lắng đọng xuống đáy bể dưới anode tạo thành bùn anode (anode sludge), tức được giữ lại tại anode.
c) ĐÚNG. Tại anode: ; tại cathode: . Số mol Cu2+ sinh ra bằng số mol Cu2+ bị khử, nên nồng độ Cu2+ trong dung dịch về cơ bản không đổi.
d) SAI. Anode là đồng thô chứa tạp chất, nên khối lượng anode giảm nhỏ hơn khối lượng đồng bám vào cathode (một phần dòng điện dùng oxi hoá tạp chất, và tạp chất không tan ra). Khối lượng Cu tan từ anode không bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tại anode, Cu bị oxi hoá: Cu → Cu²⁺ + 2e, không phải oxi hoá H2O thành O2 và H2.
b) (AI giải đề cho tôi)
Các tạp chất không bị điện phân (Ag, Au, Pt...) lắng xuống tạo bùn anode dưới anode.
c) (AI giải đề cho tôi)
Số mol Cu²⁺ sinh ra ở anode bằng số mol Cu²⁺ khử ở cathode nên nồng độ Cu²⁺ không đổi.
d) (AI giải đề cho tôi)
Anode chứa tạp chất nên khối lượng Cu tan ra nhỏ hơn khối lượng Cu bám vào cathode.