YCCĐ: Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại
Mức độ: H
Thực hiện các thí nghiệm:
(a) nhúng thanh zinc (Zn) vào dung dịch HSO loãng;
(b) nhúng thanh iron (Fe) có tạp chất copper (Cu) vào dung dịch HSO loãng;
(c) nhúng thanh aluminium (Al) có lớp silver (Ag) phủ kín bề mặt vào dung dịch HCl;
(d) nhúng thanh iron (Fe) tráng thiếc (Sn) bị xước sâu vào tới lớp iron vào dung dịch HSO loãng;
(đ) miếng gang (chứa Fe và C) để trong không khí ẩm.
Số thí nghiệm xảy ra sự ăn mòn điện hóa là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm: (a) Zn tinh khiết trong H2SO4 loãng: chỉ xảy ra ăn mòn hóa học (Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑), không có cặp vi pin nên không phải ăn mòn điện hóa. (b) Fe có tạp Cu trong H2SO4 loãng: Fe và Cu tạo vi pin, Fe làm anode bị ăn mòn điện hóa. (c) Al được phủ kín lớp Ag: Ag không phản ứng với HCl và lớp phủ kín bảo vệ Al khỏi tiếp xúc axit, không xảy ra ăn mòn điện hóa. (d) Fe tráng Sn bị xước sâu tới Fe trong H2SO4 loãng: cặp Fe/Sn tạo vi pin, Fe (anode) bị ăn mòn điện hóa. (đ) miếng gang (Fe và C) trong không khí ẩm: Fe và C tạo vi pin với hơi nước làm chất điện ly, Fe bị ăn mòn điện hóa. Vậy có 3 thí nghiệm (b), (d), (đ) xảy ra ăn mòn điện hóa → đáp án A.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 3

57 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (57 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 39:YCCĐ: Viết được CTCT và gọi tên một số amine theo danh pháp thế Mức độ: B Công thức cấu tạo thu gọn của ethylmethylamine là
Xem →
Câu 40:YCCĐ: Nêu được cách phân loại carbohydrate Mức độ: B Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Xem →
Câu 41:YCCĐ: Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo của chất giặt rửa tổng hợp Mức độ: H Thành phần chính của xà phòng là
Xem →
Câu 42:YCCĐ: - Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid trong cơ thể. - Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của amino acid. Mức độ: H Ch
Xem →
Câu 43:YCCĐ: Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau. Mức độ: H Một thí nghiệm được mô tả như hình
Xem →
Câu 44:YCCĐ: Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate Mức độ: H Dãy gồm các chất đều không tan trong nước ở 20°C là
Xem →
Câu 45:YCCĐ: Trình bày được ứng dụng của ammonium nitrate và một số ammonium tan như: phân đạm, phân ammophos, … Mức độ: VD Một số loại thực vật ch
Xem →
Câu 46:YCCĐ: Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại Mức độ: H Thực hiện các thí nghiệm: (a) nhúng thanh zinc (Zn) vào dung dịch H 2SO 4 loãng; (b)
Xem →
Câu 47:YCCĐ: Vi- Trình bày được đặc điểm về liên kết hóa học trong phân tử alkane, alkene. - Trình bày được tính chất hóa học của alkyne: phản ứng
Xem →
Câu 48:YCCĐ: Sử dụng bảng thế điện cực chuẩn để tính được suất điện động của pin điện hóa tạo bởi cặp oxi hóa khử kim loại. Mức độ: H Một pin điện
Xem →
Câu 49:YCCĐ: - Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử, khả năng oxi hóa giữa các dạng oxi hóa tro
Xem →
Câu 50:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 4%. - Bước 2
Xem →
Câu 51:Poly(methyl methacrylate) được viết tắt là PMMA, là một loại nhựa nhiệt dẻo trong suốt thường được sử dụng ở dạng tấm, miếng như một vật liệ
Xem →
Câu 52:Tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân được tiến hành như sau: Các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với cực dương (anode) c
Xem →
Câu 53:Các chất AgCl và Cr(OH) 3 không tan trong nước, nhưng trong dung dịch ammonia lại tạo ra những phức chất tan. YCCĐ: Nêu được các trạng thái
Xem →