YCCĐ: Vi- Trình bày được đặc điểm về liên kết hóa học trong phân tử alkane, alkene.
- Trình bày được tính chất hóa học của alkyne: phản ứng của các alkyne với dung dịch AgNO trong NH.
- Trình bày được tính chất hóa học của các arene: phản ứng oxi hóa nhóm alkyl.
Mức độ: H
Cho các phát biểu:
(a) Trong phân tử của các alkane chỉ có các liên kết đơn.
(b) Trong phân tử của các alkene chỉ có 1 liên kết pi (π).
(c) Tất cả các alkyne đều phản ứng với dung dịch AgNO trong NH tạo kết tủa màu vàng.
(d) Toluene có phản ứng với dung dịch KMnO ở nhiệt độ thường.
Số phát biểu đúng là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (a) Đúng – alkane là hydrocarbon no, trong phân tử chỉ có các liên kết đơn C–C và C–H. (b) Đúng – alkene có duy nhất một nối đôi C=C, mỗi nối đôi gồm 1 liên kết sigma và 1 liên kết pi, nên trong phân tử alkene chỉ có 1 liên kết π. (c) Sai – chỉ các alkyne có nguyên tử H ở đầu mạch (alkyne tận cùng, ví dụ acetylene, propyne) mới phản ứng với dung dịch AgNO trong NH tạo kết tủa alkynide màu vàng (ví dụ ); các alkyne không tận cùng (như 2-butyne) không phản ứng này. (d) Đúng – toluene có nhóm alkyl () gắn với vòng benzene, nên bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO ở nhiệt độ thường, làm mất màu dung dịch tím, tạo thành acid benzoic. Vậy có 3 phát biểu đúng (a, b, d).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 3

57 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (57 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 40:YCCĐ: Nêu được cách phân loại carbohydrate Mức độ: B Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Xem →
Câu 41:YCCĐ: Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo của chất giặt rửa tổng hợp Mức độ: H Thành phần chính của xà phòng là
Xem →
Câu 42:YCCĐ: - Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid trong cơ thể. - Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của amino acid. Mức độ: H Ch
Xem →
Câu 43:YCCĐ: Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau. Mức độ: H Một thí nghiệm được mô tả như hình
Xem →
Câu 44:YCCĐ: Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate Mức độ: H Dãy gồm các chất đều không tan trong nước ở 20°C là
Xem →
Câu 45:YCCĐ: Trình bày được ứng dụng của ammonium nitrate và một số ammonium tan như: phân đạm, phân ammophos, … Mức độ: VD Một số loại thực vật ch
Xem →
Câu 46:YCCĐ: Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại Mức độ: H Thực hiện các thí nghiệm: (a) nhúng thanh zinc (Zn) vào dung dịch H 2SO 4 loãng; (b)
Xem →
Câu 47:YCCĐ: Vi- Trình bày được đặc điểm về liên kết hóa học trong phân tử alkane, alkene. - Trình bày được tính chất hóa học của alkyne: phản ứng
Xem →
Câu 48:YCCĐ: Sử dụng bảng thế điện cực chuẩn để tính được suất điện động của pin điện hóa tạo bởi cặp oxi hóa khử kim loại. Mức độ: H Một pin điện
Xem →
Câu 49:YCCĐ: - Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử, khả năng oxi hóa giữa các dạng oxi hóa tro
Xem →
Câu 50:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 4%. - Bước 2
Xem →
Câu 51:Poly(methyl methacrylate) được viết tắt là PMMA, là một loại nhựa nhiệt dẻo trong suốt thường được sử dụng ở dạng tấm, miếng như một vật liệ
Xem →
Câu 52:Tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân được tiến hành như sau: Các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với cực dương (anode) c
Xem →
Câu 53:Các chất AgCl và Cr(OH) 3 không tan trong nước, nhưng trong dung dịch ammonia lại tạo ra những phức chất tan. YCCĐ: Nêu được các trạng thái
Xem →
Câu 54:YCCĐ: Trình bày được giai đoạn điện phân Al 2O 3 trong quá trình sản xuất Al. Mức độ: VD Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al 2O 3 (10%) và cr
Xem →