YCCĐ: Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của glucose và fructose.
Mức độ: H
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose.
(b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO trong NH.
(d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hoà tan Cu(OH) cho dung dịch màu xanh lam.
Số phát biểu đúng là:

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (a) Đúng. Nước bromine oxi hóa nhóm aldehyde của glucose thành acid gluconic (làm mất màu bromine), còn fructose (ketose) không phản ứng ở điều kiện thường → dùng để phân biệt. (b) Đúng. Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau qua dạng enediol (isomer hóa). (c) Sai. Cả glucose và fructose đều có tính khử với thuốc thử Tollens (AgNO3/NH3): fructose trong môi trường kiềm bị isomer hóa thành glucose rồi bị oxi hóa, nên cả hai đều cho kết tủa bạc tráng → không phân biệt được. (d) Đúng. Cả hai đều có nhiều nhóm -OH liền kề, hòa tan Cu(OH)2 tạo phức chất lỏng màu xanh lam. Vậy có 3 phát biểu đúng: (a), (b), (d).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 3

57 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (57 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 28:YCCD: - Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens,
Xem →
Câu 29:YCCD: - Nêu được khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon). - Viết được công thức cấu tạo và gọi đ
Xem →
Câu 30:YCCD: - Tính được Δ rH của một phản ứng dựa vào bảng số liệu năng lượng liên kết, nhiệt tạo thành cho sẵn, vận dụng công thức: E b (cd), E b
Xem →
Câu 31:YCCD: - Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen theo khả năng hoạt động của halogen và năng lượng liên kết H
Xem →
Câu 32:Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do (Tiếp theo trong bản gốc, cuối câu này còn dòng: "Tính chất nào sau đây không phải là tính
Xem →
Câu 33:YCCĐ: Nêu được khái niệm nhóm chức và một số loại nhóm chức cơ bản. Mức độ: B Lactic acid là một chất có một trong nhiều thực phẩm. Khi tập
Xem →
Câu 34:YCCĐ: - Nêu được đặc điểm về cấu tạo của xà phòng. - Trình bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng. Mức độ: H Cho sơ đồ mô tả cơ chế
Xem →
Câu 35:YCCĐ: Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của glucose và fructose. Mức độ: H Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng nước bromine để phân
Xem →
Câu 36:YCCĐ: Trình bày được sự tạo thành liên kết ion. Mức độ: H Cho hai nguyên tử X và Y có số hiệu nguyên tử (Z) lần lượt là 9 và 20. Chọn phát b
Xem →
Câu 37:YCCĐ: Trình bày được thành phần phân tử và phản ứng điều chế polyethylene (PE), propylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC)
Xem →
Câu 38:YCCĐ: Viết được công thức cấu tạo dạng mạch vòng của sacchrose. Mức độ: B Phân tử saccharose được cấu tạo gồm
Xem →
Câu 39:YCCĐ: Viết được CTCT và gọi tên một số amine theo danh pháp thế Mức độ: B Công thức cấu tạo thu gọn của ethylmethylamine là
Xem →
Câu 40:YCCĐ: Nêu được cách phân loại carbohydrate Mức độ: B Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Xem →
Câu 41:YCCĐ: Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo của chất giặt rửa tổng hợp Mức độ: H Thành phần chính của xà phòng là
Xem →
Câu 42:YCCĐ: - Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid trong cơ thể. - Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của amino acid. Mức độ: H Ch
Xem →