YCCĐ: - Nêu được đặc điểm về cấu tạo của xà phòng.
- Trình bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng.
Mức độ: H
Cho sơ đồ mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p23_f2]
Phát biểu nào sau đây là đúng?

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Phân tử xà phòng gồm hai phần: phần 1 là gốc kị nước (chuỗi hydrocarbon dài) và phần 2 là gốc ưa nước (nhóm -COONa), đúng như sơ đồ cơ chế giặt rửa. Cơ chế: gốc kị nước xâm nhập vào vết dầu mỡ bám trên vải, gốc ưa nước hướng ra ngoài tiếp xúc với nước, tạo các micelle giúp cuốn trôi vết bẩn.
- A sai: nói ngược, phần 1 là kị nước, phần 2 là ưa nước.
- B sai: với nước cứng, ion Ca, Mg phản ứng tạo kết tủa với xà phòng, ví dụ , làm giảm tác dụng giặt rửa và gây hại cho vải.
- C đúng: gốc kị nước (chuỗi hydrocarbon) có khả năng xâm nhập vào vết bám dầu mỡ.
- D sai: xà phòng bị thủy phân trong môi trường acid (tạo acid béo), không phải môi trường kiềm.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 3

57 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (57 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 27:YCCD: - Trình bày được ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6). Một loại chất béo có chứa 65% triolein về khối lượng. Để sản
Xem →
Câu 28:YCCD: - Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens,
Xem →
Câu 29:YCCD: - Nêu được khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon). - Viết được công thức cấu tạo và gọi đ
Xem →
Câu 30:YCCD: - Tính được Δ rH của một phản ứng dựa vào bảng số liệu năng lượng liên kết, nhiệt tạo thành cho sẵn, vận dụng công thức: E b (cd), E b
Xem →
Câu 31:YCCD: - Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen theo khả năng hoạt động của halogen và năng lượng liên kết H
Xem →
Câu 32:Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do (Tiếp theo trong bản gốc, cuối câu này còn dòng: "Tính chất nào sau đây không phải là tính
Xem →
Câu 33:YCCĐ: Nêu được khái niệm nhóm chức và một số loại nhóm chức cơ bản. Mức độ: B Lactic acid là một chất có một trong nhiều thực phẩm. Khi tập
Xem →
Câu 34:YCCĐ: - Nêu được đặc điểm về cấu tạo của xà phòng. - Trình bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng. Mức độ: H Cho sơ đồ mô tả cơ chế
Xem →
Câu 35:YCCĐ: Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của glucose và fructose. Mức độ: H Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng nước bromine để phân
Xem →
Câu 36:YCCĐ: Trình bày được sự tạo thành liên kết ion. Mức độ: H Cho hai nguyên tử X và Y có số hiệu nguyên tử (Z) lần lượt là 9 và 20. Chọn phát b
Xem →
Câu 37:YCCĐ: Trình bày được thành phần phân tử và phản ứng điều chế polyethylene (PE), propylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC)
Xem →
Câu 38:YCCĐ: Viết được công thức cấu tạo dạng mạch vòng của sacchrose. Mức độ: B Phân tử saccharose được cấu tạo gồm
Xem →
Câu 39:YCCĐ: Viết được CTCT và gọi tên một số amine theo danh pháp thế Mức độ: B Công thức cấu tạo thu gọn của ethylmethylamine là
Xem →
Câu 40:YCCĐ: Nêu được cách phân loại carbohydrate Mức độ: B Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Xem →
Câu 41:YCCĐ: Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo của chất giặt rửa tổng hợp Mức độ: H Thành phần chính của xà phòng là
Xem →