YCCD: - Tính được Δ_rH của một phản ứng dựa vào bảng số liệu năng lượng liên kết, nhiệt tạo thành cho sẵn, vận dụng công thức:
E_b (cd), E_b (sp) là tổng năng lượng liên kết trong phân tử chất đầu và sản phẩm phản ứng.
Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam methane CH(g) (làm tròn đến hàng phần trăm) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1 mol CaO bằng cách nung CaCO. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. Phương trình nhiệt của phản ứng nung vôi và đốt cháy methane như sau:
(1)
(2)
Biết nhiệt tạo thành () của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
Chất CH(g) CO(g) HO(g) CaCO(s) CaO(s) Δ_f H (kJ/mol) −74,6 −393,5 −241,8 −1207 −635
YCCD: - Tính được Δ_rH của một phản ứng dựa vào bảng số liệu năng lượng liên kết, nhiệt tạo thành cho sẵn, vận dụng công thức:
E_b (cd), E_b (sp) là tổng năng lượng liên kết trong phân tử chất đầu và sản phẩm phản ứng.
Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam methane CH(g) (làm tròn đến hàng phần trăm) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1 mol CaO bằng cách nung CaCO. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. Phương trình nhiệt của phản ứng nung vôi và đốt cháy methane như sau:
(1)
(2)
Biết nhiệt tạo thành () của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
E_b (cd), E_b (sp) là tổng năng lượng liên kết trong phân tử chất đầu và sản phẩm phản ứng.
Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam methane CH(g) (làm tròn đến hàng phần trăm) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1 mol CaO bằng cách nung CaCO. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. Phương trình nhiệt của phản ứng nung vôi và đốt cháy methane như sau:
(1)
(2)
Biết nhiệt tạo thành () của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
| Chất | CH(g) | CO(g) | HO(g) | CaCO(s) | CaO(s) |
| Δ_f H (kJ/mol) | −74,6 | −393,5 | −241,8 | −1207 | −635 |
Đáp án chính thức: 3.56
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Nhiệt phản ứng nung vôi: ΔH₁ = [ΔfH(CaO) + ΔfH(CO₂)] − ΔfH(CaCO₃) = (−635 − 393,5) − (−1207) = +178,5 kJ/mol CaO. Nhiệt đốt cháy methane: ΔH₂ = [ΔfH(CO₂) + 2ΔfH(H₂O)] − ΔfH(CH₄) = (−393,5 + 2×(−241,8)) − (−74,6) = −802,5 kJ/mol. Số mol CH₄ cần đốt: n = 178,5/802,5 ≈ 0,22243 mol → m = 0,22243 × 16 ≈ 3,56 gam.
Nhiệt phản ứng nung vôi: ΔH₁ = [ΔfH(CaO) + ΔfH(CO₂)] − ΔfH(CaCO₃) = (−635 − 393,5) − (−1207) = +178,5 kJ/mol CaO. Nhiệt đốt cháy methane: ΔH₂ = [ΔfH(CO₂) + 2ΔfH(H₂O)] − ΔfH(CH₄) = (−393,5 + 2×(−241,8)) − (−74,6) = −802,5 kJ/mol. Số mol CH₄ cần đốt: n = 178,5/802,5 ≈ 0,22243 mol → m = 0,22243 × 16 ≈ 3,56 gam.