YCCD:
- Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy.
- Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại).
Điện phân nóng chảy AlO với anode than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở cathode và 67,2 m (ở đkc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hydrogen bằng 16. Lấy 2,479 lít (ở đkc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu kg? (làm tròn đến hàng đơn vị).
YCCD:
- Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy.
- Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại).
Điện phân nóng chảy AlO với anode than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở cathode và 67,2 m (ở đkc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hydrogen bằng 16. Lấy 2,479 lít (ở đkc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu kg? (làm tròn đến hàng đơn vị).
- Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy.
- Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại).
Điện phân nóng chảy AlO với anode than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở cathode và 67,2 m (ở đkc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hydrogen bằng 16. Lấy 2,479 lít (ở đkc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu kg? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án chính thức: 108
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Điện phân nóng chảy Al2O3 với anode than chì: cathode khử Al³⁺ thành Al, anode oxi hóa O²⁻ thành O₂; một phần O₂ phản ứng với than chì tạo CO₂ (anode bị cháy mòn). Khí X có M = 16 × 2 = 32 nên gồm CO₂ và O₂. Tổng số mol khí: 67200/24,79 ≈ 3000 mol. Lấy mẫu 2,479 L → 0,1 mol khí, cho 2 g CaCO₃ = 0,02 mol → %CO₂ = 20% → tổng CO₂ = 600 mol, O₂ = 2400 mol. Số e trao đổi: từ CO₂ (C + O₂ → CO₂, C mất 4e): 600 × 4 = 2400 mol e; từ O²⁻ → O₂: 2400 × 4 = 9600 mol e; tổng n(e) = 12000 mol. Cathode: Al³⁺ + 3e → Al nên n(Al) = 12000/3 = 4000 mol → m = 4000 × 27 = 108000 g = 108 kg. Kiểm tra bảo toàn electron khớp với tổng khí 3000 mol = n(e)/4.
Điện phân nóng chảy Al2O3 với anode than chì: cathode khử Al³⁺ thành Al, anode oxi hóa O²⁻ thành O₂; một phần O₂ phản ứng với than chì tạo CO₂ (anode bị cháy mòn). Khí X có M = 16 × 2 = 32 nên gồm CO₂ và O₂. Tổng số mol khí: 67200/24,79 ≈ 3000 mol. Lấy mẫu 2,479 L → 0,1 mol khí, cho 2 g CaCO₃ = 0,02 mol → %CO₂ = 20% → tổng CO₂ = 600 mol, O₂ = 2400 mol. Số e trao đổi: từ CO₂ (C + O₂ → CO₂, C mất 4e): 600 × 4 = 2400 mol e; từ O²⁻ → O₂: 2400 × 4 = 9600 mol e; tổng n(e) = 12000 mol. Cathode: Al³⁺ + 3e → Al nên n(Al) = 12000/3 = 4000 mol → m = 4000 × 27 = 108000 g = 108 kg. Kiểm tra bảo toàn electron khớp với tổng khí 3000 mol = n(e)/4.